wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ 12 – KIỂM TRA GIỮA KỲ 1, NĂM HỌC 2025 – 2026

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây phản ánh đúng về mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực giữa các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền dân tộc tự quyết.

2.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

b)

đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.

c)

bình đẳng trong quá trình phi thực dân hóa.

d)

không sử dụng vũ khí hạt nhân trong quan hệ quốc tế.

3.

Vai trò nổi bật của Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa bá quyền.

b)

không để xảy ra chiến tranh thế giới mới.

c)

hoàn thành xóa đói, giảm nghèo.

d)

thông qua Chương trình nghị sự 2030.

4.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

5.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bản Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasington.

6.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

7.

Ý nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các nước.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa bá quyền.

8.

Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện rõ trong Hiến chương là

a)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

b)

đảm bảo công bằng về phát triển văn hóa, xã hội giữa các nước.

c)

đảm bảo công bằng về phát triển kinh tế, tài chính giữa các nước.

d)

không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ khí hạt nhân trong quan hệ quốc tế.

9.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do chính trị.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục.

10.

Tại hội nghị nào ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị đầu tiên của APEC (1989).

b)

Hội nghị Véc-xai – Oa-sinh-tơn.

c)

Hội nghị Gio-ve-nơ (1954).

d)

Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945).

11.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

hội đồng tương trợ kinh tế ra đời 1-1-49

d)

thành tổ chức quân sự nato tháng 4-1949

12.

Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

13.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

14.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã chia thế giới thành hai cực đối lập là

a)

A. Anh và Liên Xô.

b)

B. Liên Xô và Mỹ.

c)

C. Anh và Pháp.

d)

D. Trung Quốc và Mỹ.

15.

Sự suy yếu rồi tan rã của Liên Xô đã dẫn đến sự sụp đổ của

a)

CNXH ở Đông Âu.

b)

khối Bắc Đại Tây Dương.

c)

trật tự thế giới đa cực.

d)

Trật tự hai cực I-an-ta.

16.

Một trong những biểu hiện của xu thế đa cực hiện nay là

a)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, EU, Nga...

b)

Mỹ bị suy giảm sức mạnh, không còn ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

Liên minh quân sự NATO đã chi phối mọi quan hệ của thế giới.

d)

xung đột về tôn giáo, lãnh thổ diễn ra ở nhiều khu vực.

17.

Quyết định tại hội nghị nào sau đây đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị Tê-hê-ran (năm 1943).

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).

c)

Hội nghị Gio-ne-vơ (năm 1954).

d)

Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945).

18.

Nguyên nhân nào sau đây đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Liên Xô.

d)

Sự suy yếu rồi tan rã của Liên Xô.

19.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã tác động tình hình thế giới như thế nào?

a)

Xu thế đa cực dần hình thành.

b)

Xu thế đơn cực được hình thành.

c)

Tranh chấp, xung đột gay gắt.

d)

Xung đột về kinh tế, văn hóa.

20.

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

21.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là

a)

A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ

b)

B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

22.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mẫu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

23.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

24.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế.

b)

Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

. Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế

25.

Quốc gia nào sau đây đã tham gia sáng lập ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Mi-an-ma.

d)

Đông Ti-mo.

26.

Quốc gia sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Phi-líp-pin.

c)

Việt Nam.

d)

Thái Lan.

27.

Bối cảnh nào đã tác động đến sự thành lập ASEAN?

a)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

b)

Sự ra đời của các khối quân sự NATO, SEATO, Vác-sa-va.

c)

Muốn xây dựng một khu vực nhất thể hóa về văn hóa.

d)

Muốn xây dựng một khu vực nhất thể hóa về chính trị.

28.

Ý tưởng đầu tiên xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn trong

a)

Hiệp ước Ba-li (1976)

b)

Hiến chương ASEAN (2007)

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967)

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

29.

Một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay là

a)

sự cạnh tranh giữa các nước lớn.

b)

vị thế của ASEAN được nâng cao

c)

an ninh truyền thông gia tăng.

d)

ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

30.

Phát triển con người là nội dung chính của Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng

a)

Quốc phòng.

b)

Chính trị - An ninh.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa – Xã hội.

31.

Quốc gia nào sau đây đã tham gia sáng lập ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Cam-pu-chia.

32.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Bru-nây.

d)

Phi-líp-pin.

33.

Nhân tố nào sau đây đã tác động đến sự thành lập ASEAN?

a)

Xu thế khu vực hóa trên thế giới.

b)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

Sự can thiệp của Mĩ và Liên Xô.

d)

Muốn thành lập khối quân sự chung.

34.

Ý tưởng đầu tiên xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn trong

a)

Hiệp ước Ba-li (1976)

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

35.

Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay là

a)

thu nhập bình quân đầu người thấp.

b)

tội phạm xuyên quốc gia, bệnh tật…

c)

dễ bị các cường quốc thâu tóm.

d)

sự cạnh tranh của tổ chức EU, BRICS.

36.

Một trong những nội dung chính của Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là

a)

phát triển khoa học-công nghệ.

b)

thu hẹp khoảng cách về văn hóa.

37.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vo.

38.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

để cùng có quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.

39.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có sự các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập,

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

40.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

41.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

42.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

5.

b)

7.

c)

9.

d)

3

43.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

44.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

45.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đào ngược, vì

a)

đó là hệ quả tất yếu của xu thể hòa hoãn Đông - Tây.

b)

. nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.

c)

là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

d)

hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.