wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về ma trận đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn lớp 7

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Giải thích ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ trong văn bản thuộc về kỹ năng nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng cao

d)

Sáng tạo

2.

Để rút ra chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, học sinh cần thực hiện thao tác nào?

a)

Phân tích và lý giải nội dung văn bản

b)

Chỉ đọc lướt qua văn bản

c)

Ghi nhớ tên tác giả

d)

Đếm số câu trong bài thơ

3.

Khi đọc hiểu thơ, việc nhận biết được bố cục, hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ thuộc mức độ nhận thức nào?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng cao

d)

Sáng tạo

4.

Giả sử bạn đọc một bài thơ và nhận thấy có nhiều hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố miêu tả được sử dụng. Bạn nên làm gì để hiểu rõ hơn về giá trị của bài thơ?

a)

Phân tích các hình ảnh và yếu tố miêu tả để rút ra thông điệp của bài thơ

b)

Chỉ ghi nhớ tên các hình ảnh xuất hiện

c)

Đếm số lượng hình ảnh trong bài thơ

d)

Bỏ qua các yếu tố miêu tả và chỉ đọc nội dung chính

5.

Tùy bút, tản văn thường tái hiện những chi tiết nào trong cuộc sống?

a)

Chi tiết tiêu biểu, đề tài, cảnh vật, con người, sự kiện

b)

Chỉ có cảnh vật và con người

c)

Chỉ có sự kiện lịch sử

d)

Chỉ có cảm xúc cá nhân

6.

Đặc trưng ngôn ngữ của tùy bút, tản văn là gì?

a)

Sự kết hợp giữa chất tự sự, trữ tình, nghị luận

b)

Chỉ có chất tự sự

c)

Chỉ có chất trữ tình

d)

Chỉ có chất nghị luận

7.

Khi đọc tùy bút, tản văn, học sinh cần xác định được những thành phần nào trong câu?

a)

Số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ

b)

Chỉ có động từ và danh từ

c)

Chỉ có trạng ngữ

d)

Chỉ có chủ ngữ và vị ngữ

8.

Phân tích nét riêng về cảnh vật, con người trong tùy bút, tản văn thuộc cấp độ nhận thức nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

9.

Để vận dụng kiến thức từ tùy bút, tản văn, học sinh cần làm gì?

a)

Trình bày cảm nhận sâu sắc và rút ra bài học ứng xử cho bản thân

b)

Chỉ ghi nhớ các chi tiết trong văn bản

c)

Chỉ phân tích ngôn ngữ sử dụng

d)

Chỉ xác định chủ đề của văn bản

10.

Đánh giá nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua những yếu tố nào?

a)

Cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu

b)

Chỉ qua hình ảnh

c)

Chỉ qua từ ngữ

d)

Chỉ qua giọng điệu

11.

Giải thích ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ trong văn bản thuộc cấp độ nhận thức nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

12.

Nêu chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc là hoạt động thuộc cấp độ nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

13.

Hãy lập kế hoạch để trình bày cảm nhận sâu sắc về một bài tùy bút, tản văn mà em đã học, đồng thời rút ra bài học ứng xử cho bản thân.

a)

Lập dàn ý gồm: cảm nhận về nội dung, phân tích chi tiết, liên hệ thực tế, rút ra bài học ứng xử

b)

Chỉ tóm tắt nội dung bài tùy bút

c)

Chỉ phân tích ngôn ngữ sử dụng

d)

Chỉ nêu cảm xúc cá nhân mà không liên hệ thực tế

14.

Chức năng của dấu chấm lửng trong văn bản là gì?

a)

Dùng để kết thúc câu

b)

Dùng để biểu thị sự ngắt quãng, lưỡng lự hoặc chưa nói hết ý

c)

Dùng để nhấn mạnh ý chính

d)

Dùng để nối các đoạn văn

15.

Việc liên kết và mạch lạc trong văn bản có vai trò gì?

a)

Giúp văn bản trở nên dài hơn

b)

Giúp văn bản có tính logic, dễ hiểu

c)

Giúp văn bản có nhiều từ mới

d)

Giúp văn bản có nhiều hình ảnh minh họa

16.

Khi viết bài văn thuyết minh về luật lệ trong trò chơi kéo co, học sinh cần làm gì để bài viết đạt yêu cầu vận dụng cao?

a)

Viết thật dài và nhiều từ khó

b)

Giải thích rõ ràng quy định về hoạt động, trò chơi và hướng dẫn cụ thể theo đúng quy trình

c)

Chỉ nêu tên trò chơi mà không giải thích luật lệ

d)

Viết theo cảm xúc cá nhân mà không cần quy tắc

17.

Thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thông điệp của tác giả trong tùy bút, tản văn được thể hiện như thế nào?

a)

Bằng cách chép lại nguyên văn tác phẩm

b)

Bằng cách nêu cảm nhận, ý kiến cá nhân về thái độ, tình cảm, thông điệp của tác giả

c)

Bằng cách viết lại tác phẩm theo ý mình

d)

Bằng cách bỏ qua phần cảm nhận

18.

Nêu một trải nghiệm trong cuộc sống giúp bạn hiểu thêm về nhân vật hoặc sự việc trong tùy bút, tản văn là một ví dụ của mức độ nhận thức nào?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng

d)

Vận dụng cao

19.

Bài thơ "Ánh trăng" được làm theo thể thơ nào?

a)

Bốn chữ

b)

Tự do

c)

Lục bát

d)

Song thất lục bát

20.

Khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột, nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào?

a)

Rưng rưng

b)

Lo âu

c)

Ngại ngùng

d)

Vô cảm

21.

Trong bài thơ trên, tác giả nhắc tới những thời điểm nào?

a)

Hồi nhỏ

b)

Hỏi về thành phố

c)

Hồi nhỏ, hồi chiến tranh và hỏi về thành phố.

d)

Hồi chiến tranh.

22.

Từ tri kỉ trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?

a)

Người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình

b)

Biết được giá trị của người nào đó

c)

Người có hiểu biết rộng

d)

Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình

23.

Từ “ngỡ” trong câu “ngỡ không bao giờ quên” đồng nghĩa với từ nào?

a)

Nói

b)

Bảo

c)

Thấy

d)

Nghĩ

24.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “như là đồng là bể- như là sóng là rừng”?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Nói quá

d)

Nói giảm, nói tránh

25.

Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” tượng trưng cho điều gì?

a)

Hạnh phúc viên mãn, tròn đầy.

b)

Hình ảnh của quá khứ nghĩa tình, vẫn tròn đầy, trọn vẹn.

c)

Thiên nhiên, vạn vật luôn tuần hoàn.

d)

Cuộc sống hiện tại no đủ, sung sướng.

26.

Vì sao đến cuối bài thơ, tác giả lại “giật mình”?

a)

Vì tác giả giật mình nhận ra sự vô tình của mình và thấy cần phải trân trọng những gì đã qua.

b)

Vì tác giả vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ.

c)

Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa.

d)

Vì bất ngờ “ta” gặp lại vầng trăng xưa.

27.

Câu chuyện trong bài thơ Ánh trăng muốn nhắc nhở chúng ta điều gì về thái độ sống?

a)

Phải biết trân trọng quá khứ và những kỉ niệm đẹp.

b)

Luôn sống vô tư, không cần quan tâm đến quá khứ.

c)

Chỉ nên nhớ những điều vui vẻ, hạnh phúc.

d)

Không cần thiết phải giữ gìn tình cảm xưa cũ.

28.

Em hãy tìm một câu tục ngữ diễn tả chính xác nội dung của chủ đề tác phẩm Ánh trăng.

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Một cây làm chẳng nên non

d)

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

29.

Câu tục ngữ nào sau đây nhắc nhở chúng ta về lòng biết ơn đối với những người đi trước?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

d)

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

30.

Theo hướng dẫn chấm, khi thuyết minh về luật lệ trong trò chơi kéo co, học sinh cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?

a)

Giới thiệu trò chơi, miêu tả cách chơi, miêu tả luật chơi, nêu tác dụng của trò chơi

b)

Chỉ cần miêu tả cách chơi và luật chơi

c)

Chỉ cần giới thiệu trò chơi và nêu ý nghĩa

d)

Chỉ cần nêu tác dụng của trò chơi

31.

Bài thơ được nhắc đến trong hướng dẫn chấm có ý nghĩa gì đối với người Việt Nam?

a)

Gợi lên suy nghĩ về đạo lý, lẽ sống

b)

Dạy cách làm thơ

c)

Miêu tả cảnh thiên nhiên

d)

Nói về tình bạn

32.

Khi viết bài thuyết minh, học sinh cần đảm bảo yếu tố nào để bài viết có tính sáng tạo và hấp dẫn?

a)

Bố cục mạch lạc, tri thức chính xác, cô đọng, miêu tả sinh động hấp dẫn

b)

Viết thật dài và nhiều chi tiết

c)

Sử dụng nhiều từ nước ngoài

d)

Chỉ cần viết đúng chính tả

33.

Vì sao khi thuyết minh về luật lệ trong trò chơi, học sinh cần nêu ý nghĩa của trò chơi?

a)

Để người đọc hiểu rõ giá trị và tác dụng của trò chơi

b)

Để bài viết dài hơn

c)

Để tránh bị trùng lặp với các bài khác

d)

Để thể hiện khả năng sáng tạo

34.

Theo ma trận đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 7, tỉ lệ phần trăm điểm dành cho kỹ năng Đọc hiểu là bao nhiêu?

a)

40%

b)

60%

c)

30%

d)

20%

35.

Theo bảng ma trận, kỹ năng Viết về nghị luận một vấn đề trong đời sống chiếm bao nhiêu phần trăm tổng điểm của đề kiểm tra giữa học kì II?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

10%

36.

Theo ma trận đề kiểm tra giữa học kì II, mức độ nhận thức nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số điểm?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng

d)

Vận dụng cao

37.

Dựa vào bảng ma trận, số câu hỏi vận dụng cao trong phần Đọc hiểu là bao nhiêu?

a)

2

b)

0

c)

3

d)

5

38.

Theo bảng đặc tả đề kiểm tra giữa học kì II, có bao nhiêu mức độ đánh giá được sử dụng để phân loại câu hỏi?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

39.

Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản là yêu cầu thuộc cấp độ nào trong đọc hiểu truyện ngụ ngôn?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

40.

Khi đọc truyện ngụ ngôn, việc xác định số từ, phó từ, các thành phần chính và trạng ngữ trong câu thuộc yêu cầu nào?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

41.

Tóm tắt được cốt truyện là yêu cầu thuộc cấp độ nào trong đọc hiểu truyện ngụ ngôn?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

42.

Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn là yêu cầu thuộc cấp độ nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

43.

Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện là yêu cầu nào trong đọc hiểu truyện ngụ ngôn?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

44.

Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng là yêu cầu thuộc cấp độ nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

45.

Khi đọc truyện ngụ ngôn, việc nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian là yêu cầu thuộc cấp độ nào?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

46.

Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc là yêu cầu thuộc cấp độ nào trong đọc hiểu truyện ngụ ngôn?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

47.

Chức năng của dấu chấm lửng trong văn bản là gì?

a)

Dùng để kết thúc câu

b)

Dùng để biểu thị sự ngắt quãng, chưa nói hết ý

c)

Dùng để nhấn mạnh ý chính

d)

Dùng để liên kết các đoạn văn

48.

Biện pháp tu từ nói quá có tác dụng gì trong văn bản?

a)

Làm cho câu văn trở nên ngắn gọn hơn

b)

Tăng tính biểu cảm, nhấn mạnh ý nghĩa

c)

Giúp liên kết các đoạn văn

d)

Làm giảm ý nghĩa của câu

49.

Khi viết bài nghị luận về một vấn đề trong cuộc sống, điều nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Viết dài dòng, nhiều ý phụ

b)

Lập luận mạch lạc, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng

c)

Sử dụng nhiều từ ngữ phức tạp

d)

Chỉ nêu ý kiến cá nhân mà không cần dẫn chứng

50.

Thế nào là viết đúng về hình thức trong bài văn nghị luận?

a)

Sử dụng từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản hợp lý

b)

Viết theo cảm hứng, không cần bố cục

c)

Chỉ cần nêu ý kiến cá nhân

d)

Viết càng dài càng tốt

51.

Cách thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với bài học qua tác phẩm là gì?

a)

Chỉ nêu ý kiến cá nhân mà không phân tích

b)

Phân tích nội dung, ý nghĩa câu chuyện và nêu rõ quan điểm của bản thân

c)

Sao chép ý kiến của người khác

d)

Không cần trình bày lý do

52.

Theo tài liệu, thời gian làm bài kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 7 là bao lâu?

a)

60 phút

b)

90 phút

c)

120 phút

d)

45 phút

53.

Tỉ lệ phần trăm của câu hỏi tự luận 2 điểm trong đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 7 là bao nhiêu?

a)

10%

b)

20%

c)

30%

d)

40%

54.

Theo bảng tỉ lệ chung, tổng số câu hỏi trắc nghiệm trong đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 7 là bao nhiêu?

a)

40

b)

60

c)

20

d)

10

55.

Vận dụng cao trong bài kiểm tra Ngữ văn yêu cầu học sinh phải làm gì?

a)

Chỉ trả lời đúng câu hỏi

b)

Sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục

c)

Chép lại văn bản đã học

d)

Viết đoạn văn ngắn

56.

Học sinh cần thực hiện những yêu cầu nào khi làm phần Đọc hiểu trong đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 7?

a)

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi liên quan

b)

Viết một bài luận về chủ đề tự chọn

c)

Làm bài tập toán

d)

Vẽ sơ đồ tư duy

57.

Xác định phương thức biểu đạt chính truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ?

a)

Tự sự.

b)

Miêu tả.

c)

Biểu cảm.

d)

Nghị luận.

58.

Nhân vật chính truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ?

a)

Rùa.

b)

Rùa và Thỏ.

c)

Thỏ.

d)

Động vật trong rừng.

59.

Vì sao có cuộc chạy thi giữa Rùa và Thỏ?

a)

Rùa thích chạy thi với Thỏ.

b)

Thỏ thách Rùa chạy thi.

c)

Thỏ chê Rùa chậm chạp khiến Rùa quyết tâm chạy thi.

d)

Rùa muốn thách Thỏ chạy thi với mình.

60.

Công dụng dấu chấm lửng trong câu: Tất cả động vật trong rừng đồng thanh hô to “1… 2… 3… bắt đầu!” là gì?

a)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

b)

Làm gián nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

c)

Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng

d)

Tất cả đều đúng

61.

Tình huống có trong văn bản Rùa và Thỏ là gì?

a)

Gặp ai chú ta cũng phải khoe khoang.

b)

Rùa đưa ra lời thách thức thỏ chạy thi với mình.

c)

Còn lâu nó mới đuổi kịp mình, cứ ngủ một giấc cho sướng đã - Thỏ ta thầm nghĩ.

d)

Hai bạn thỏ và rùa đứng ở vạch xuất phát sẵn sàng cho cuộc đua.

62.

Thỏ thể hiện những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

a)

tự cao, tự đại, ngạo nghễ

b)

chủ quan, bảo thủ, phiến diện

c)

tự cao, tự đại, chủ quan

d)

không lắng nghe ý kiến của người khác

63.

Vì sao Thỏ thua Rùa?

a)

Rùa chạy nhanh hơn Thỏ.

b)

Rùa cố gắng còn Thỏ chủ quan, coi thường Rùa.

c)

Rùa dùng mưu mà Thỏ không biết.

d)

Rùa vừa chạy vừa chơi mà vẫn tới đích trước.

64.

Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với truyện ngụ ngôn. Đâu là ghép đúng cho "Cốt truyện"?

a)

Suy nghĩ/ hành động/ lời nói… ẩn chứa những bài học sâu sắc.

b)

Xoay quanh một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm,... có tính chất cường điệu, tạo một ấn tượng rõ rệt, hướng đến một bài học, một lời khuyên,...

c)

Hiểu và tự đúc rút được bài học để tránh những sai lầm trong cuộc sống.

d)

Là loài vật, đồ vật, con người.

65.

Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với truyện ngụ ngôn. Đâu là ghép đúng cho "Bài học"?

a)

Suy nghĩ/ hành động/ lời nói… ẩn chứa những bài học sâu sắc.

b)

Xoay quanh một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm,...

c)

Hiểu và tự đúc rút được bài học để tránh những sai lầm trong cuộc sống.

d)

Là loài vật, đồ vật, con người.

66.

Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ là gì?

a)

Ca ngợi những người có ý chí, kiên trì, bền bỉ, cần cù và chịu khó.

b)

Khuyến khích mọi người nên lười biếng để thành công.

c)

Dạy chúng ta phải khoe khoang và tự cao.

d)

Chỉ cần nhanh nhẹn là sẽ chiến thắng mọi thử thách.

67.

Truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ lên án những hành động nào sau đây?

a)

Lười biếng, khoe khoang, tự cao, kiêu ngạo.

b)

Chăm chỉ, kiên trì, khiêm tốn.

c)

Giúp đỡ người khác, đoàn kết.

d)

Sáng tạo, thông minh, nhanh nhẹn.

68.

Bài học rút ra từ truyện Rùa và Thỏ là gì?

a)

Chậm mà ổn định sẽ chiến thắng nhanh mà ẩu đoảng.

b)

Nên khoe khoang về bản thân để được mọi người chú ý.

c)

Luôn phải cạnh tranh với người khác bằng mọi giá.

d)

Thành công chỉ đến với người thông minh.

69.

Theo ý nghĩa của truyện Rùa và Thỏ, điều gì sẽ giúp chúng ta chắc chắn thành công?

a)

Kiên trì.

b)

Lười biếng.

c)

Tự cao.

d)

Khoe khoang.

70.

Nếu em là học sinh bị bạo lực học đường, em nên làm gì để bảo vệ bản thân?

a)

Báo cho thầy cô, gia đình hoặc người lớn đáng tin cậy.

b)

Giấu kín và không nói với ai.

c)

Đáp trả lại bằng bạo lực.

d)

Bỏ học để tránh bị bạo lực.

71.

Hậu quả của bạo lực học đường đối với học sinh hiện nay là gì?

a)

Gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho học sinh.

b)

Không ảnh hưởng gì đến học sinh.

c)

Giúp học sinh trở nên mạnh mẽ hơn.

d)

Là một phần bình thường của cuộc sống học đường.

72.

Đâu là ba phần chính trong cấu trúc của một bài nghị luận?

a)

Mở bài, Thân bài, Kết bài

b)

Đặt vấn đề, Phân tích, Kết luận

c)

Giới thiệu, Phát triển, Tổng kết

d)

Đề bài, Lý thuyết, Bài tập

73.

Yêu cầu nào sau đây là đúng khi xác định chủ đề của bài nghị luận về bạo lực học đường?

a)

Bạo lực học đường

b)

Bạo lực gia đình

c)

Bạo lực xã hội

d)

Bạo lực trên mạng

74.

Khi triển khai vấn đề nghị luận về bạo lực học đường, học sinh cần kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để đảm bảo điều gì?

a)

Đảm bảo các yêu cầu của bài nghị luận

b)

Đảm bảo bài viết dài hơn

c)

Đảm bảo bài viết có nhiều ví dụ

d)

Đảm bảo bài viết không có lỗi chính tả

75.

Một trong những yêu cầu khi mô tả hiện trạng bạo lực học đường là gì?

a)

Thể hiện thái độ phê phán hiện tượng này

b)

Đưa ra các giải pháp kinh tế

c)

Phân tích các tác phẩm văn học

d)

Đưa ra các số liệu về giáo dục

76.

Để bài nghị luận về bạo lực học đường đạt yêu cầu vận dụng, học sinh cần làm gì?

a)

Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này

b)

Viết lại đề bài

c)

Chỉ phân tích nguyên nhân

d)

Chỉ mô tả hiện trạng

77.

Khi viết bài nghị luận, vì sao cần đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt?

a)

Để bài viết rõ ràng, dễ hiểu và đạt yêu cầu về hình thức

b)

Để bài viết có nhiều dẫn chứng

c)

Để bài viết có nhiều ý tưởng mới

d)

Để bài viết dài hơn

78.

Phần Viết trong đề kiểm tra giữa học kì II yêu cầu học sinh làm gì?

a)

Viết truyện ngắn

b)

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống

c)

Phân tích thơ

d)

Tóm tắt văn bản

79.

Nếu tổng điểm của đề kiểm tra là 100, phần Viết chiếm bao nhiêu điểm?

a)

60 điểm

b)

40 điểm

c)

30 điểm

d)

20 điểm

80.

Tỉ lệ phần trăm của các mức độ nhận thức "Nhận biết", "Thông hiểu", "Vận dụng", "Vận dụng cao" lần lượt là bao nhiêu?

a)

20%, 40%, 30%, 10%

b)

10%, 30%, 40%, 20%

c)

40%, 30%, 20%, 10%

d)

30%, 20%, 40%, 10%

81.

Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản là thuộc cấp độ nào của nhận thức?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

82.

Khi phân tích, lí giải ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn, học sinh đang thực hiện nhiệm vụ ở cấp độ nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

83.

Để xác định được thành phần trạng ngữ trong câu và giải nghĩa dựa vào ngữ cảnh văn bản, học sinh cần thực hiện thao tác nào?

a)

Nhận biết

b)

Thông hiểu

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

84.

Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại là yêu cầu của cấp độ nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

85.

Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm là thuộc cấp độ nào?

a)

Vận dụng

b)

Nhận biết

c)

Thông hiểu

d)

Sáng tạo

86.

Thể hiện được quan điểm, sự lựa chọn của mình và lí giải hợp lí phù hợp với chủ đề lòng biết ơn là yêu cầu của cấp độ nào?

a)

Vận dụng

b)

Nhận biết

c)

Thông hiểu

d)

Sáng tạo

87.

Khi nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, học sinh đang thực hiện nhiệm vụ ở cấp độ nào?

a)

Thông hiểu

b)

Nhận biết

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo