WorksheetsCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH LÝ HỌC TDTT THEO CHƯƠNG
Total questions: 100
Worksheet time: 58mins
Một đơn vị vận động được cấu tạo gồm
Nơron vận động, sợi cơ, synap thần kinh- cơ
Nơron vận động, sợi cơ, xương
Nơron vận động, sợi cơ
Nơron vận động nhóm I có đặc tính:
Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung thấp
Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung cao
Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung thấp
Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung
Nơron vận động nhanh IIb có đặc tính
Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền nhanh, tần số phát xung cao
Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung cao
Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền nhanh, tần số phát xung cao
Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền nhanh, tần số phát xung thấp
Sợi cơ chậm I có đặc điểm:
Nhiều mao mạch, ít glycogen, hoạt tính men ở tỷ thể cao
Nhiều mao mạch, nhiều glycogen, ít men ATP-aza.
Nhiều mao mạch, ít glycogen, hoạt tính men ở tỷ thể thấp
Nhiều mao mạch, nhiều glycogen, nhiều men ATP-aza.
Đặc điểm hệ năng lượng Phothphagen
Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 6-8 giây, gây nợ oxy
Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 6-8 giây, không gây nợ oxy
Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 10-20 giây, gây nợ oxy
Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 10-20 giây, không gây nợ oxy
Nhược điểm của hệ năng lượng Gluco phân
Hao tổn nhiều glucose, tạo nhiều acid lactic, gây nợ oxy
Hao tổn nhiều glucose, tạo ít acid lactic, không gây nợ oxy
Hao tổn nhiều glucose, tạo ít acid lactic, gây nợ oxy
Hao tổn nhiều glucose, tạo nhiều acid lactic, không gây nợ oxy
Đặc điểm hệ năng lượng ưa khí
Tạo nhiều ATP, không gây nợ oxy
Tạo ít ATP, gây nợ oxy
Tạo nhiều ATP, gây nợ oxy
Tạo ít ATP, không gây nợ oxy
Lipit chỉ cung cấp năng lượng khi
Hoạt động thời gian ngắn, có nhiều oxy
Hoạt động thời gian dài, có nhiều oxy
Hoạt động thời gian dài, có ít oxy
Hoạt động thời gian ngắn, có ít oxy
Công suất lớn nhất của hệ gluco phân đạt được ở:
Những bài tập có thời gian 20-40 giây
Những bài tập có thời gian 5-10 giây
Những bài tập có thời gian 10-30 giây
Những bài tập có thời gian trên 40 giây
Nợ oxy lactat chủ yếu tạo thành do:
Hoạt động công suất dưới tối đa, đường phân yếm khí
Hoạt động công suất dưới tối đa, đường phân ưa khí
Hoạt động công suất tối đa, đường phân yếm khí
Hoạt động công suất tối đa, đường phân ưa khí
Nguyên nhân sản sinh acid lactic trong thời gian bắt đầu hoạt động do:
A. Biến đổi hệ vận chuyển xy
B. Hoạt động với cường độ cao
C. Tâm lý vận động viên
D. Chiến thuật hoạt động
Ở vận động viên cấp cao, ngưỡng acid lactic máu chuyển từ ưa khí- yếm khí là:
4 mmol/lít
5 mmol/lít
6 mmol/lít
7 mmol/lít
Sau hoạt động yếm khí gluco phân, khả năng tiêu trừ acid lactic hoàn toàn:
Sau 2 giờ
Sau 1 giờ
Ngay sau khi hoạt động
Sau 3 giờ
Ở vận động viên khi hoạt động cường độ từ 85 – 90%:
Tần số mạch 180 – 195 lần/phút
Tần số mạch 150-170 lần/phút
Tần số mạch 180-200 lần/phút
Tần số mạch 130 -140 lần /phút
Ở vận động viên, khi hoạt động cường độ ≤70% thì:
Tần số mạch 130 -140 lần/phút
Tần số mạch 150-170 lần/phút
Tần số mạch 180-200 lần/phút
Tần số mạch >200 lần/phút
Giới hạn mạch đập ưa khí - yếm khí của vận động viên trình độ cao sức bền là:
180 lần/phút
150 lần/phút
135 lần/phút
200 lần/phút
Ưu điểm của hệ năng lượng photphagen
Sớm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ cao
Sớm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ vừa
Chậm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ cao
Chậm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ vừa
Nhược điểm của hệ năng lượng ưa khí
Chậm cung cấp năng lượng, công suất hoạt động thấp
Sớm cung cấp năng lượng, công suất hoạt động cao
Chậm cung cấp năng lượng, công suất hoạt động cao
Sớm cung cấp năng lượng và chi cung cấp năng lượng khi hoạt động công suất cao
Để nâng cao thành tích, nợ oxy thấp, khi chạy bền, vận động viên nên chọn chiến thuật:
Chạy phân phối đều sức.
Chạy tăng dần tốc độ
Chạy biến tốc
Chạy xuất phát cao
Đơn vị vận động I quyết định sức bền do:
Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, hoạt tính men ở ty thể cao, tốc độ phát xung thấp
Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, hoạt tính men ở ty thể thấp, tốc độ phát xung cao
Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, hoạt tính men ở ty thể cao, tốc độ phát xung cao
Đơn vị vận động nhanh IIa liên quan đến tố chất nhanh
Độ mệt mỏi của nơ ron vận động trung bình, sợi cơ có cả men ưa khí và yếm khí
Nơ ron vận động nhanh mệt mỏi, sợi cơ có cả men ATP-aza và men ưa khí
Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, sợi cơ nhiều men ATP-aza
Nơ ron vận động nhanh mệt mỏi, sợi cơ nhiều men ATP-aza
Đơn vị vận động nhanh IIb liên quan đến tố chất mạnh do:
Nơ ron nhanh mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền nhanh
Nơ ron chậm mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền nhanh
Nơ ron chậm mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền chậm
Nơ ron nhanh mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền chậm
Bài tập động có chu kỳ là những bài tập:
Các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần theo cơ cấu cố định.
Cơ đối kháng thay thế nhau co duỗi,
Toàn bộ cơ thể hoạt động
Ít nhất 2/3 số cơ của cơ thể co dãn trường
Bài tập không chu kỳ là bài tập:
Các động tác theo trình tự không giống nhau
Các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần
Có xen kẽ cơ co dãn trường và dãn trường
Động hình học cố định
Bài tập có chu kỳ công suất biến đổi là bài tập.
Thay đổi cường độ hoạt động
Thay đổi chiến thuật hoạt động
Thay đổi cơ cấu động tác
Thay đổi kỹ thuật động tác
Bài tập tính lực là bài tập:
Chủ yếu cơ co dãn trường
Có thể không di chuyển
Cơ co dãn trường
Cơ ở trạng thái trường lực
Bài tập định tính là những bài tập:
Trong sinh lý thể thao, cơ sở để phân loại bài tập là:
Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, đặc điểm co cơ
Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, cơ cấu động tác
Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, dụng cụ tập luyện
Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, môi trường tập luyện
Căn cứ vào hoạt động cơ, Pharphrell chia bài tập thành 2 nhóm:
Bài tập động- bài tập tĩnh
Bài tập có chu kỳ - bài tập không chu kỳ
Bài tập định lượng - bài tập định tính
Bài tập sức mạnh - bài tập tốc độ
Căn cứ vào tính chất động tác, Pharphrell chia bài tập thành 2 nhóm:
Bài tập có chu kỳ - bài tập không chu kỳ
Bài tập định lượng - bài tập định tính
Bài tập động- bài tập tĩnh
Bài tập sức mạnh - bài tập tốc độ
Theo Pharphrell các bài tập động chia làm 2 nhóm chính:
Bài tập chuẩn - bài tập không chuẩn
Bài tập định lượng - bài tập định tính
Bài tập động - bài tập tĩnh
Bài tập có chu kỳ - bài tập không chu kỳ
Nguyên nhân tăng huyết áp trong hoạt động tĩnh lực
Do phản xạ từ các cơ quan cảm thụ
Do thần kinh hưng phấn
Do cơ co tĩnh lực
Do tải trọng của bài tập
Biến đổi chức năng hô hấp khi đang hoạt động gắng sức tĩnh lực:
Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy thấp hơn khi yên tĩnh
Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy thay đổi
Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy cao hơn khi yên tĩnh
Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy không thay đổi
Hiện tượng Lingaard là hiện tượng
Nguyên nhân mệt mỏi sau hoạt động gắng sức tĩnh lực
Do căng thẳng thần kinh, rối loạn tuần hoàn máu, cạn dự trữ ATP-CP
Do thiếu oxy, tích tụ acid lactic, cạn dự trữ ATP-CP
Do thiếu oxy, rối loạn tuần hoàn máu, cạn dự trữ ATP-CP
Do thiếu oxy, thân nhiệt tăng, cạn dự trữ ATP-CP
Nín thở khi cử tạ đã gây nên những biến đổi tuần hoàn như sau
Giảm nhịp tim, giảm huyết áp tâm thu
Tăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm thu
Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tuần hoàn lên não
Giảm nhịp tim, giảm lưu lượng tuần hoàn lên não
Trong hoạt động định tính, nguyên nhân mệt mỏi chủ yếu do:
Căng thẳng thần kinh
Thời gian hoạt động ngắn
Lượng vận động lớn
Động hình học
Trong các bài tập thể dục nghệ thuật, huyết áp tối đa có thể lên đến:
190 – 200 mmHg
150-170 mmHg
170-190 mmHg
130-150 mmHg
Hoạt động công suất tối đa, năng lượng được cung cấp chủ yếu từ:
Hệ photphagen
Hệ Glucoo phân
Hệ năng lượng ưa khí
Hệ đường phân ưa khí và yếm khí
Hấp thụ oxy ở bài tập công suất lớn đạt khoảng:
70-80% VO2 max
60-70% VO2 max
50-60% VO2 max
80-90% VO2 max
Mồ hôi bài tiết nhiều, tỷ trọng nước tiểu tăng và có thể xuất hiện đạm khi hoạt động:
Đúng
Sai
Hoạt động 3-4 phút vùng công suất dưới tối đa, tỉ lệ năng lượng cung cấp là:
20% (ATP,CP) : 55% (Gluco phân): 25% (ưa khí)
15% (ATP,CP) : 55% (Gluco phân): 30% (ưa khí)
30% (ATP,CP) : 55% (Gluco phân): 15% (ưa khí)
20% (ATP,CP) : 50% (Gluco phân): 30% (ưa khí)
Tần số tim, huyết áp tối đa trong hoạt động công suất trung bình thường đạt đến:
165 - 180 lần/phút & 160-180 mmHg
135 - 140 lần/phút & 135 - 140 mmHg
155 - 170 lần/phút & 155-170 mmHg
180-200 lần/phút & 180 -200 mmHg
Qui luật biến đổi tần số tim theo các vùng công suất:
Tỉ lệ thuận với công suất hoạt động
Tỉ lệ nghịch với công suất hoạt động
Tỉ lệ thuận với quãng đường hoạt động
Tỉ lệ nghịch với cường độ hoạt động
Qui luật biến đổi huyết áp theo các vùng công suất:
Tỉ lệ thuận với công suất hoạt động
Tỉ lệ nghịch với công suất hoạt động
Tỉ lệ thuận với quãng đường hoạt động
Tỉ lệ nghịch với cường độ hoạt động
Trong 4 vùng công suất, nợ oxy trong đơn vị thời gian cao nhất ở:
Vùng công suất tối đa
Vùng công suất lớn
Vùng công suất dưới tối đa
Vùng công suất trung bình
Biến đổi tần số tim trong chạy biến tốc
Tăng khi tăng tốc, giảm sau khi giảm tốc 30-40 giây
Tăng khi tăng tốc, giảm ngay khi giảm tốc
Tăng khi tăng tốc, giữ nguyên sau khi giảm tốc
Nguyên nhân mệt mỏi trong chạy biến tốc:
Cạn dự trữ năng lượng, mệt mỏi thần kinh - giác quan
Mệt mỏi tuần hoàn- thần kinh - giác quan
Mệt mỏi thần kinh - giác quan
Cạn dự trữ năng lượng, mệt mỏi thần kinh
Khi hoạt động sức mạnh, vận động viên rặn mạnh để:
Tăng áp lực khoang ngực, khoang bụng để tăng sức mạnh
Tăng áp lực khoang ngực, dồn máu lên não
Tăng áp lực khoang ngực, tăng khả năng chống đỡ của cơ thể
Tăng áp lực khoang ngực, tăng tuần hoàn máu
Nguyên nhân mệt mỏi trong hoạt động sức mạnh tốc độ do:
Do lực co cơ mạnh, tần số co cơ tối đa, sự căng thẳng thần kinh
Do thiếu oxy, tần số co cơ tối đa, sự căng thẳng thần kinh
Nợ đường lớn, tần số co cơ tối đa, sự căng thẳng thần kinh
Do mệt mỏi hệ vận chuyển oxy
Bài tập định hình động lực là:
Bài tập có chuỗi động tác theo tuần tự nhất định
Bài tập có các động tác xuất hiện tùy thuộc vào tình huống cụ thể
Bài tập cố định về thời gian thực hiện
Bài tập luôn thay đổi cơ cấu động tác và kỹ thuật thực hiện
Ngoại suy là khả năng giải quyết các nhiệm vụ vận động phát sinh bất ngờ một cách hợp lý trên cơ sở các kinh nghiệm sẵn có của hệ:
Hệ thần kinh
Hệ giác quan
Hệ vận động
Hệ cơ
Kỹ năng tập luyện thể dục thể thao được hình thành theo con đường:
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ cơ xương
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ tự nhiên
Bản chất sinh lý của sự hình thành phản xạ có điều kiện là hình thành:
Liên kết tạm thời giữa các nơron trong vỏ não
Sự thay đổi cấu trúc của các nơron
Sự tăng số lượng nơron trong vỏ não
Sự phá hủy các liên kết giữa các nơron
Kỹ năng vận động khác với phản xạ có điều kiện
Phản ứng trả lời đối với kích thích không có sẵn
Phản ứng trả lời đã được định hình
Phản ứng trả lời các kích thích luôn có sẵn
Đường hướng tâm của phản xạ không có sẵn
Để hình thành được kỹ năng vận động cần:
Đường liên hệ tạm thời, hệ thống tín hiệu 1 và 2
Đường liên hệ tạm thời, hệ thống tín hiệu 1
Đường liên hệ tạm thời, hệ thống tín hiệu 2
Đường liên hệ tạm thời, hệ thống trả lời vận động
Kỹ năng vận động gồm 2 thành phần:
Thành phần vận động và thành phần dinh dưỡng
Đường liên hệ tạm thời và bộ phận trả lời
Đường liên hệ tạm thời và thành phần vận động
Đường liên hệ tạm thời và thành phần dinh dưỡng
Trình tự 3 giai đoạn hình thành kĩ năng vận động
Giai đoạn lan toả - tập trung - ổn định
Giai đoạn ổn định - tập trung - lan toả
Giai đoạn lan toả - ổn định - tập trung
Giai đoạn tập trung - lan toả - ổn định
Đặc điểm của giai đoạn lan toả trong hình thành kỹ năng vận động
Hưng phân khuếch tán, nhiều nhóm cơ thừa tham gia,
Hưng phân khuếch tán, các nhóm cơ chính tham gia
Hưng phân khuếch tán, phản ứng được chọn lọc
Hưng phân khuếch tán, các động tác đã được hình thành
Đặc điểm của giai đoạn tập trung hưng phân trong hình thành kỹ năng vận động
Hưng phân được tập trung, động tác phối hợp tốt hơn
Hưng phân được tập trung, động tác chưa được phối hợp
Hưng phân được tập trung, động tác đã được củng cố
Hưng phân được tập trung, động tác đã định hình thuần tục
Đặc điểm của giai đoạn ổn định trong hình thành kỹ năng vận động
Sự hình thành kỹ năng vận động phụ thuộc vào:
Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm cá nhân
Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm sức khỏe
Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm tâm lý
Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm lứa tuổi
Để phát triển sức mạnh của cơ, cần sử dụng:
Bài tập có sức cản bằng 70-100% mức co cơ đẳng trường tối đa
Bài tập có sức cản bằng 80-90% mức co cơ đẳng trường tối đa
Bài tập có sức cản bằng 50-70% mức co cơ đẳng trường tối đa
Bài tập có sức cản bằng >100% mức co cơ đẳng trường tối đa
Phương pháp lặp lại bài tập tối đa trong phát triển sức mạnh nhằm:
Tăng tổng hợp protit cơ, tăng khối lượng cơ
Tăng tổng hợp protit cơ, chiều dài sợi cơ
Tăng tổng hợp protit cơ, tăng đàn hồi sợi cơ
Tăng tổng hợp protit cơ, tăng trưởng lực cơ
Để phát triển sức mạnh - tốc độ, cần sử dụng bài tập có sức cản đạt:
40-70% mức co cơ đẳng trường tối đa
30-50% mức co cơ đẳng trường tối đa
40-60% mức co cơ đẳng trường tối đa
20-30% mức co cơ đẳng trường tối đa
Để phát triển sức bền yếm khí gluco phân có thể sử dụng phương pháp:
Một lần cực đại - lặp lại -giãn cách
Một lần liên tục - lặp lại - giãn cách
Một lần cực đại - lặp lại - biến tốc
Một lần liên tục - lặp lại - Biến tốc
Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là:
Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và tốc độ dẫn truyền xung
Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và tăng protit cơ
Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và sức mạnh cơ
Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và hàm lượng oxy trong cơ
Tập luyện sức bền có tác dụng đối với hệ hô hấp:
Tần số hô hấp giảm, tăng thông khí, tăng khuếch tán khí ở phổi
Tần số hô hấp tăng, giảm thông khí, giảm khuếch tán khí ở phổi
Tần số hô hấp giảm, giảm thông khí, giảm khuếch tán khí ở phổi
Tần số hô hấp tăng, tăng thông khí, tăng khuếch tán khí ở phổi
Tập luyện sức bền có tác dụng đối với máu:
Tăng lưu lượng máu, giảm acid lactic, tăng hàm lượng xy máu
Giảm lưu lượng máu, giảm acid lactic, tăng hàm lượng xy máu
Giảm lưu lượng máu, giảm acid lactic, giảm hàm lượng xy máu
Tăng lưu lượng máu, giảm acid lactic, giảm hàm lượng xy máu
Tập luyện sức bền có tác dụng đối với hệ tuần hoàn:
Phì đại cơ tim, giảm tần số tim, tăng lượng mao mạch ở cơ
Phì đại cơ tim, giảm tần số tim, giảm lượng mao mạch ở cơ
Phì đại cơ tim, tăng tần số tim, tăng lượng mao mạch ở cơ
Phì đại cơ tim, giảm tần số tim, tăng hàm
Ở vận động viên sức bền có:
Tỉ lệ sợi cơ chậm I cao, tăng VO2 max.
Tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb cao, tăng VO2 max
Tỉ lệ sợi cơ nhanh IIa cao, tăng VO2 max
Tỉ lệ sợi cơ nhanh IIa, IIb cao, tăng VO2 max
Biến đổi sinh hóa của cơ trong hoạt động sức bền:
Tăng hàm lượng men ưa khí, myoglobin, glycogen, lipit
Tăng hàm lượng men ưa khí, myoglobin, glycogen
Tăng hàm lượng men yếm khí, myoglobin, glycogen
Tăng hàm lượng men yếm khí, myoglobin, glycogen, lipit
Để hình thành kỹ năng tập luyện bài tập thể dục, trong giảng dạy cần sử dụng:
Hệ thống tín hiệu 1 và 2
Hệ thống tín hiệu 2, ngôn ngữ
Hệ thống tín hiệu 1, làm mẫu
Hệ thống tín hiệu của tín hiệu
Các bước giảng dạy hình thành kỹ năng tập luyện bài tập thể dục cho học sinh:
Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, hướng dẫn tập luyện
Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, chia nhóm tập luyện
Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, quan sát tập luyện
Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, sửa sai
Để học sinh hình thành kỹ năng tập luyện động tác khó, giáo viên cần:
Sử dụng bài tập bổ trợ
Phân tích kỹ động tác
Nói rõ lỗi sai thường gặp
Thực hiện động tác từ đơn giản đến nâng cao
Để giúp học sinh loại bỏ cơ cơ thừa và sự căng thẳng trong sức bền, giáo viên cần:
Dạy cho học sinh biết cách tự kiểm tra và biết cách thả lỏng cơ
Dạy cho học sinh biết cách tập luyện và biết cách thả lỏng cơ
Dạy cho học sinh biết cách phân phối sức và biết cách thả lỏng cơ
Dạy cho học sinh biết cách điều chỉnh cơ cơ và biết cách thả lỏng cơ
Để nâng cao sức bền, vận động viên cần:
Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, chiến thuật tối ưu
Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, hít thở sâu
Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, tăng dần tốc độ
Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, biến tốc
Để đạt thành tích cao trong chạy bền, vận động viên cần lựa chọn chiến thuật
A. Phân phối đều sức
B. Tăng dần tốc độ
C. Tăng dần tốc độ và biến tốc
D. Biến tốc
Chuyển đổi vận động tối ưu trong hoạt động sức bền là:
Thay đổi cường độ, sức mạnh và tốc độ
Thay đổi cường độ, chiến thuật
Thay đổi cường độ, kỹ thuật
Thay đổi cường độ, tốc độ
Khi tăng tốc độ, sự tiêu tốn năng lượng sẽ tăng cao do:
Tăng mất nhiệt, tăng công bên trong và công theo chiều ngang
Tăng mất nhiệt, tăng công bên trong và tăng lực quán tính
Giảm mất nhiệt, tăng công bên trong và công theo chiều ngang
Giảm mất nhiệt, tăng công bên trong và tăng lực quán tính
Tốc độ cơ cơ phụ thuộc:
Tỉ lệ loại sợi cơ, hàm lượng ATP-CP, enzym creatinkinase
Tỉ lệ loại sợi cơ, hàm lượng ATP-CP, góc co cơ
Sức mạnh do cơ phát ra phụ thuộc vào:
Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, chiều dài sợi cơ
Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, phi đại cơ
Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, tơ cơ
Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, góc co cơ
Tập luyện bài tập sức mạnh
Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb, giảm sợi cơ IIa, và gây phì đại cơ
Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIa, giảm sợi cơ IIb, và gây phì đại cơ
Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb, tăng sợi cơ IIa, và gây phì đại cơ
Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb, giảm sợi cơ I, và gây phì đại cơ
Sức bền không chỉ phụ thuộc vào tiềm lực năng lượng mà còn phụ thuộc vào:
Cách dự trữ năng lượng đó một cách tiết kiệm.
Kỹ thuật hoạt động vận động
Chiến thuật hoạt động vận động
Khả năng điều hòa phối hợp vận động
Tiềm năng năng lượng phụ thuộc vào:
Hàm lượng oxy, dung lượng và công suất hệ phothpagen, gluco phân
Hàm lượng oxy, công suất hệ phothpagen và gluco phân
Hàm lượng oxy, dung lượng và công suất hệ phothpagen
Hàm lượng oxy, dung lượng hệ phothpagen và gluco phân
Khái niệm trình độ tập luyện
Là mức độ thích nghi của cơ thể với hoạt động cụ thể bằng tập luyện.
Là mức độ dự trữ cơ chất mang năng lượng cao
Là khả năng hoạt động thể lực kéo dài
Là khả năng hoạt động yếm khí cao
Trình độ tập luyện được đánh giá bởi
Trạng thái sức khỏe, tâm lý, kỹ chiến thuật và thể lực
Trạng thái sức khỏe, tâm lý, chiến thuật và thể lực
Trạng thái sức khỏe, tâm lý, kỹ thuật và chiến thuật
Trạng thái sức khỏe, tâm lý, kỹ thuật và thể lực
Biểu hiện của trạng thái sung sức thể thao là:
Cảm thấy khỏe mạnh, năng động và có tinh thần tốt
Mệt mỏi, uể oải sau khi tập luyện
Đau nhức cơ kéo dài nhiều ngày
Khó ngủ và mất cảm giác thèm ăn
Tập luyện phát triển sức bền sẽ hoàn thiện:
Chức năng tuần hoàn và hô hấp
Chức năng cơ, hô hấp
Chức năng tuần hoàn và thần kinh
Chức năng hô hấp và máu
Tập luyện sức mạnh gây biến đổi chủ yếu:
Hệ vận động và hệ thần kinh
Hệ vận động và hệ hô hấp
Hệ vận động và hệ tuần hoàn
Hệ vận động và hệ bài tiết
Ở vận động viên sức bền, tim có những biến đổi như:
A. Phì đại cơ tim, tăng thể tích buồng tim
B. Phì đại cơ tim, tăng nhịp tim
C. Phì đại cơ tim, tăng lưu lượng tuần hoàn
D. Phì đại cơ tim, van tim
Những thay đổi hoạt động chức năng cơ do tập luyện:
Tính hưng phấn, tốc độ co rút và thả lỏng của cơ tăng
Tính hưng phấn, tốc độ co rút tăng, tốc độ thả lỏng cơ giảm
Tính hưng phấn, tốc độ thả lỏng cơ tăng, tính linh hoạt giảm
Tính hưng phấn, tốc độ co rút và tốc độ thả lỏng cơ giảm
Ở người có trình độ tập luyện sức bền cao, khi yên tĩnh:
Dung tích sống tăng lên đến 5-7 lít
Dung tích sống tăng lên đến 4-5 lít
Dung tích sống tăng lên đến 3-4 lít
Dung tích sống tăng lên đến 6-8 lít
Người có trình độ tập luyện, hệ xương có những biến đổi:
Tổ chức xương dày, bề mặt xương sần sùi, tiết diện ngang của xương tăng
Tổ chức xương dày, bề mặt xương trơn nhẵn, tiết diện ngang của xương tăng
Tổ chức xương mỏng, bề mặt xương sần sùi, tiết diện ngang của xương tăng
Tổ chức xương dày, bề mặt xương sần sùi, tiết diện ngang của xương giảm
Khi thực hiện hoạt động định lượng, người có tập luyện khác người không tập luyện:
Thể tích tâm thu, thể tích phút, huyết áp tăng ít hơn
Thể tích tâm thu, thể tích phút, huyết áp tăng cao hơn
Thể tích tâm thu, thể tích phút tăng cao, huyết áp tăng ít hơn
Thể tích tâm thu, thể tích phút tăng ít, huyết áp tăng cao hơn
Khi hoạt động công suất tối đa, nợ dưỡng của người có trình độ tập luyện có thể lên đến:
10-13 lít
7-9 lít
9-11 lít
5-6 lít
Khi hoạt động công suất tối đa, người có trình độ tập luyện vẫn có thể hoạt động được khi acid lactic máu lên đến:
300 mg/100ml máu
400 mg/100 ml máu
200 mg/100ml máu
100 mg/ 100 ml máu
Hiệu quả huấn luyện chịu ảnh hưởng các nhân tố:
Lượng vận động, giới tính, di truyền và nhịp sinh học
Lượng vận động, giới tính, di truyền và số lần tập
Thời gian tập, giới tính, di truyền và phương pháp huấn luyện
Thời gian tập, giới tính, di truyền và nhịp sinh học
Hệ số di truyền của năng lực ưa khí chiếm:
85%
80%
93%
83%
Hệ số di truyền của ngưỡng acid lactic là:
83%
73%
63%
93%
