wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH LÝ HỌC TDTT THEO CHƯƠNG

Total questions: 100

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Một đơn vị vận động được cấu tạo gồm

a)

Nơron vận động, sợi cơ, synap thần kinh- cơ

b)

Nơron vận động, sợi cơ, xương

c)

Nơron vận động, sợi cơ

2.

Nơron vận động nhóm I có đặc tính:

a)

Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung thấp

b)

Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung cao

c)

Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung thấp

d)

Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung

3.

Nơron vận động nhanh IIb có đặc tính

a)

Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền nhanh, tần số phát xung cao

b)

Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền chậm, tần số phát xung cao

c)

Tính hưng phấn cao, tốc độ dẫn truyền nhanh, tần số phát xung cao

d)

Tính hưng phấn thấp, tốc độ dẫn truyền nhanh, tần số phát xung thấp

4.

Sợi cơ chậm I có đặc điểm:

a)

Nhiều mao mạch, ít glycogen, hoạt tính men ở tỷ thể cao

b)

Nhiều mao mạch, nhiều glycogen, ít men ATP-aza.

c)

Nhiều mao mạch, ít glycogen, hoạt tính men ở tỷ thể thấp

d)

Nhiều mao mạch, nhiều glycogen, nhiều men ATP-aza.

5.

Đặc điểm hệ năng lượng Phothphagen

a)

Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 6-8 giây, gây nợ oxy

b)

Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 6-8 giây, không gây nợ oxy

c)

Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 10-20 giây, gây nợ oxy

d)

Cơ chất là CP, cung cấp năng lượng được 10-20 giây, không gây nợ oxy

6.

Nhược điểm của hệ năng lượng Gluco phân

a)

Hao tổn nhiều glucose, tạo nhiều acid lactic, gây nợ oxy

b)

Hao tổn nhiều glucose, tạo ít acid lactic, không gây nợ oxy

c)

Hao tổn nhiều glucose, tạo ít acid lactic, gây nợ oxy

d)

Hao tổn nhiều glucose, tạo nhiều acid lactic, không gây nợ oxy

7.

Đặc điểm hệ năng lượng ưa khí

a)

Tạo nhiều ATP, không gây nợ oxy

b)

Tạo ít ATP, gây nợ oxy

c)

Tạo nhiều ATP, gây nợ oxy

d)

Tạo ít ATP, không gây nợ oxy

8.

Lipit chỉ cung cấp năng lượng khi

a)

Hoạt động thời gian ngắn, có nhiều oxy

b)

Hoạt động thời gian dài, có nhiều oxy

c)

Hoạt động thời gian dài, có ít oxy

d)

Hoạt động thời gian ngắn, có ít oxy

9.

Công suất lớn nhất của hệ gluco phân đạt được ở:

a)

Những bài tập có thời gian 20-40 giây

b)

Những bài tập có thời gian 5-10 giây

c)

Những bài tập có thời gian 10-30 giây

d)

Những bài tập có thời gian trên 40 giây

10.

Nợ oxy lactat chủ yếu tạo thành do:

a)

Hoạt động công suất dưới tối đa, đường phân yếm khí

b)

Hoạt động công suất dưới tối đa, đường phân ưa khí

c)

Hoạt động công suất tối đa, đường phân yếm khí

d)

Hoạt động công suất tối đa, đường phân ưa khí

11.

Nguyên nhân sản sinh acid lactic trong thời gian bắt đầu hoạt động do:

a)

A. Biến đổi hệ vận chuyển xy

b)

B. Hoạt động với cường độ cao

c)

C. Tâm lý vận động viên

d)

D. Chiến thuật hoạt động

12.

Ở vận động viên cấp cao, ngưỡng acid lactic máu chuyển từ ưa khí- yếm khí là:

a)

4 mmol/lít

b)

5 mmol/lít

c)

6 mmol/lít

d)

7 mmol/lít

13.

Sau hoạt động yếm khí gluco phân, khả năng tiêu trừ acid lactic hoàn toàn:

a)

Sau 2 giờ

b)

Sau 1 giờ

c)

Ngay sau khi hoạt động

d)

Sau 3 giờ

14.

Ở vận động viên khi hoạt động cường độ từ 85 – 90%:

a)

Tần số mạch 180 – 195 lần/phút

b)

Tần số mạch 150-170 lần/phút

c)

Tần số mạch 180-200 lần/phút

d)

Tần số mạch 130 -140 lần /phút

15.

Ở vận động viên, khi hoạt động cường độ ≤70% thì:

a)

Tần số mạch 130 -140 lần/phút

b)

Tần số mạch 150-170 lần/phút

c)

Tần số mạch 180-200 lần/phút

d)

Tần số mạch >200 lần/phút

16.

Giới hạn mạch đập ưa khí - yếm khí của vận động viên trình độ cao sức bền là:

a)

180 lần/phút

b)

150 lần/phút

c)

135 lần/phút

d)

200 lần/phút

17.

Ưu điểm của hệ năng lượng photphagen

a)

Sớm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ cao

b)

Sớm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ vừa

c)

Chậm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ cao

d)

Chậm cung cấp năng lượng, cung cấp năng lượng khi hoạt động cường độ vừa

18.

Nhược điểm của hệ năng lượng ưa khí

a)

Chậm cung cấp năng lượng, công suất hoạt động thấp

b)

Sớm cung cấp năng lượng, công suất hoạt động cao

c)

Chậm cung cấp năng lượng, công suất hoạt động cao

d)

Sớm cung cấp năng lượng và chi cung cấp năng lượng khi hoạt động công suất cao

19.

Để nâng cao thành tích, nợ oxy thấp, khi chạy bền, vận động viên nên chọn chiến thuật:

a)

Chạy phân phối đều sức.

b)

Chạy tăng dần tốc độ

c)

Chạy biến tốc

d)

Chạy xuất phát cao

20.

Đơn vị vận động I quyết định sức bền do:

a)

Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, hoạt tính men ở ty thể cao, tốc độ phát xung thấp

b)

Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, hoạt tính men ở ty thể thấp, tốc độ phát xung cao

c)

Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, hoạt tính men ở ty thể cao, tốc độ phát xung cao

21.

Đơn vị vận động nhanh IIa liên quan đến tố chất nhanh

a)

Độ mệt mỏi của nơ ron vận động trung bình, sợi cơ có cả men ưa khí và yếm khí

b)

Nơ ron vận động nhanh mệt mỏi, sợi cơ có cả men ATP-aza và men ưa khí

c)

Nơ ron vận động chậm mệt mỏi, sợi cơ nhiều men ATP-aza

d)

Nơ ron vận động nhanh mệt mỏi, sợi cơ nhiều men ATP-aza

22.

Đơn vị vận động nhanh IIb liên quan đến tố chất mạnh do:

a)

Nơ ron nhanh mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền nhanh

b)

Nơ ron chậm mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền nhanh

c)

Nơ ron chậm mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền chậm

d)

Nơ ron nhanh mệt mỏi, tốc độ phát xung cao và tốc độ dẫn truyền chậm

23.

Bài tập động có chu kỳ là những bài tập:

a)

Các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần theo cơ cấu cố định.

b)

Cơ đối kháng thay thế nhau co duỗi,

c)

Toàn bộ cơ thể hoạt động

d)

Ít nhất 2/3 số cơ của cơ thể co dãn trường

24.

Bài tập không chu kỳ là bài tập:

a)

Các động tác theo trình tự không giống nhau

b)

Các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần

c)

Có xen kẽ cơ co dãn trường và dãn trường

d)

Động hình học cố định

25.

Bài tập có chu kỳ công suất biến đổi là bài tập.

a)

Thay đổi cường độ hoạt động

b)

Thay đổi chiến thuật hoạt động

c)

Thay đổi cơ cấu động tác

d)

Thay đổi kỹ thuật động tác

26.

Bài tập tính lực là bài tập:

a)

Chủ yếu cơ co dãn trường

b)

Có thể không di chuyển

c)

Cơ co dãn trường

d)

Cơ ở trạng thái trường lực

27.

Bài tập định tính là những bài tập:

4 lines
28.

Trong sinh lý thể thao, cơ sở để phân loại bài tập là:

a)

Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, đặc điểm co cơ

b)

Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, cơ cấu động tác

c)

Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, dụng cụ tập luyện

d)

Động hình học, biến đổi chức năng, công suất, môi trường tập luyện

29.

Căn cứ vào hoạt động cơ, Pharphrell chia bài tập thành 2 nhóm:

a)

Bài tập động- bài tập tĩnh

b)

Bài tập có chu kỳ - bài tập không chu kỳ

c)

Bài tập định lượng - bài tập định tính

d)

Bài tập sức mạnh - bài tập tốc độ

30.

Căn cứ vào tính chất động tác, Pharphrell chia bài tập thành 2 nhóm:

a)

Bài tập có chu kỳ - bài tập không chu kỳ

b)

Bài tập định lượng - bài tập định tính

c)

Bài tập động- bài tập tĩnh

d)

Bài tập sức mạnh - bài tập tốc độ

31.

Theo Pharphrell các bài tập động chia làm 2 nhóm chính:

a)

Bài tập chuẩn - bài tập không chuẩn

b)

Bài tập định lượng - bài tập định tính

c)

Bài tập động - bài tập tĩnh

d)

Bài tập có chu kỳ - bài tập không chu kỳ

32.

Nguyên nhân tăng huyết áp trong hoạt động tĩnh lực

a)

Do phản xạ từ các cơ quan cảm thụ

b)

Do thần kinh hưng phấn

c)

Do cơ co tĩnh lực

d)

Do tải trọng của bài tập

33.

Biến đổi chức năng hô hấp khi đang hoạt động gắng sức tĩnh lực:

a)

Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy thấp hơn khi yên tĩnh

b)

Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy thay đổi

c)

Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy cao hơn khi yên tĩnh

d)

Tần số hô hấp, thể tích phút, hấp thụ oxy không thay đổi

34.

Hiện tượng Lingaard là hiện tượng

4 lines
35.

Nguyên nhân mệt mỏi sau hoạt động gắng sức tĩnh lực

a)

Do căng thẳng thần kinh, rối loạn tuần hoàn máu, cạn dự trữ ATP-CP

b)

Do thiếu oxy, tích tụ acid lactic, cạn dự trữ ATP-CP

c)

Do thiếu oxy, rối loạn tuần hoàn máu, cạn dự trữ ATP-CP

d)

Do thiếu oxy, thân nhiệt tăng, cạn dự trữ ATP-CP

36.

Nín thở khi cử tạ đã gây nên những biến đổi tuần hoàn như sau

a)

Giảm nhịp tim, giảm huyết áp tâm thu

b)

Tăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm thu

c)

Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tuần hoàn lên não

d)

Giảm nhịp tim, giảm lưu lượng tuần hoàn lên não

37.

Trong hoạt động định tính, nguyên nhân mệt mỏi chủ yếu do:

a)

Căng thẳng thần kinh

b)

Thời gian hoạt động ngắn

c)

Lượng vận động lớn

d)

Động hình học

38.

Trong các bài tập thể dục nghệ thuật, huyết áp tối đa có thể lên đến:

a)

190 – 200 mmHg

b)

150-170 mmHg

c)

170-190 mmHg

d)

130-150 mmHg

39.

Hoạt động công suất tối đa, năng lượng được cung cấp chủ yếu từ:

a)

Hệ photphagen

b)

Hệ Glucoo phân

c)

Hệ năng lượng ưa khí

d)

Hệ đường phân ưa khí và yếm khí

40.

Hấp thụ oxy ở bài tập công suất lớn đạt khoảng:

a)

70-80% VO2 max

b)

60-70% VO2 max

c)

50-60% VO2 max

d)

80-90% VO2 max

41.

Mồ hôi bài tiết nhiều, tỷ trọng nước tiểu tăng và có thể xuất hiện đạm khi hoạt động:

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Hoạt động 3-4 phút vùng công suất dưới tối đa, tỉ lệ năng lượng cung cấp là:

a)

20% (ATP,CP) : 55% (Gluco phân): 25% (ưa khí)

b)

15% (ATP,CP) : 55% (Gluco phân): 30% (ưa khí)

c)

30% (ATP,CP) : 55% (Gluco phân): 15% (ưa khí)

d)

20% (ATP,CP) : 50% (Gluco phân): 30% (ưa khí)

43.

Tần số tim, huyết áp tối đa trong hoạt động công suất trung bình thường đạt đến:

a)

165 - 180 lần/phút & 160-180 mmHg

b)

135 - 140 lần/phút & 135 - 140 mmHg

c)

155 - 170 lần/phút & 155-170 mmHg

d)

180-200 lần/phút & 180 -200 mmHg

44.

Qui luật biến đổi tần số tim theo các vùng công suất:

a)

Tỉ lệ thuận với công suất hoạt động

b)

Tỉ lệ nghịch với công suất hoạt động

c)

Tỉ lệ thuận với quãng đường hoạt động

d)

Tỉ lệ nghịch với cường độ hoạt động

45.

Qui luật biến đổi huyết áp theo các vùng công suất:

a)

Tỉ lệ thuận với công suất hoạt động

b)

Tỉ lệ nghịch với công suất hoạt động

c)

Tỉ lệ thuận với quãng đường hoạt động

d)

Tỉ lệ nghịch với cường độ hoạt động

46.

Trong 4 vùng công suất, nợ oxy trong đơn vị thời gian cao nhất ở:

a)

Vùng công suất tối đa

b)

Vùng công suất lớn

c)

Vùng công suất dưới tối đa

d)

Vùng công suất trung bình

47.

Biến đổi tần số tim trong chạy biến tốc

a)

Tăng khi tăng tốc, giảm sau khi giảm tốc 30-40 giây

b)

Tăng khi tăng tốc, giảm ngay khi giảm tốc

c)

Tăng khi tăng tốc, giữ nguyên sau khi giảm tốc

48.

Nguyên nhân mệt mỏi trong chạy biến tốc:

a)

Cạn dự trữ năng lượng, mệt mỏi thần kinh - giác quan

b)

Mệt mỏi tuần hoàn- thần kinh - giác quan

c)

Mệt mỏi thần kinh - giác quan

d)

Cạn dự trữ năng lượng, mệt mỏi thần kinh

49.

Khi hoạt động sức mạnh, vận động viên rặn mạnh để:

a)

Tăng áp lực khoang ngực, khoang bụng để tăng sức mạnh

b)

Tăng áp lực khoang ngực, dồn máu lên não

c)

Tăng áp lực khoang ngực, tăng khả năng chống đỡ của cơ thể

d)

Tăng áp lực khoang ngực, tăng tuần hoàn máu

50.

Nguyên nhân mệt mỏi trong hoạt động sức mạnh tốc độ do:

a)

Do lực co cơ mạnh, tần số co cơ tối đa, sự căng thẳng thần kinh

b)

Do thiếu oxy, tần số co cơ tối đa, sự căng thẳng thần kinh

c)

Nợ đường lớn, tần số co cơ tối đa, sự căng thẳng thần kinh

d)

Do mệt mỏi hệ vận chuyển oxy

51.

Bài tập định hình động lực là:

a)

Bài tập có chuỗi động tác theo tuần tự nhất định

b)

Bài tập có các động tác xuất hiện tùy thuộc vào tình huống cụ thể

c)

Bài tập cố định về thời gian thực hiện

d)

Bài tập luôn thay đổi cơ cấu động tác và kỹ thuật thực hiện

52.

Ngoại suy là khả năng giải quyết các nhiệm vụ vận động phát sinh bất ngờ một cách hợp lý trên cơ sở các kinh nghiệm sẵn có của hệ:

a)

Hệ thần kinh

b)

Hệ giác quan

c)

Hệ vận động

d)

Hệ cơ

53.

Kỹ năng tập luyện thể dục thể thao được hình thành theo con đường:

a)

Phản xạ có điều kiện

b)

Phản xạ cơ xương

c)

Phản xạ không điều kiện

d)

Phản xạ tự nhiên

54.

Bản chất sinh lý của sự hình thành phản xạ có điều kiện là hình thành:

a)

Liên kết tạm thời giữa các nơron trong vỏ não

b)

Sự thay đổi cấu trúc của các nơron

c)

Sự tăng số lượng nơron trong vỏ não

d)

Sự phá hủy các liên kết giữa các nơron

55.

Kỹ năng vận động khác với phản xạ có điều kiện

a)

Phản ứng trả lời đối với kích thích không có sẵn

b)

Phản ứng trả lời đã được định hình

c)

Phản ứng trả lời các kích thích luôn có sẵn

d)

Đường hướng tâm của phản xạ không có sẵn

56.

Để hình thành được kỹ năng vận động cần:

a)

Đường liên hệ tạm thời, hệ thống tín hiệu 1 và 2

b)

Đường liên hệ tạm thời, hệ thống tín hiệu 1

c)

Đường liên hệ tạm thời, hệ thống tín hiệu 2

d)

Đường liên hệ tạm thời, hệ thống trả lời vận động

57.

Kỹ năng vận động gồm 2 thành phần:

a)

Thành phần vận động và thành phần dinh dưỡng

b)

Đường liên hệ tạm thời và bộ phận trả lời

c)

Đường liên hệ tạm thời và thành phần vận động

d)

Đường liên hệ tạm thời và thành phần dinh dưỡng

58.

Trình tự 3 giai đoạn hình thành kĩ năng vận động

a)

Giai đoạn lan toả - tập trung - ổn định

b)

Giai đoạn ổn định - tập trung - lan toả

c)

Giai đoạn lan toả - ổn định - tập trung

d)

Giai đoạn tập trung - lan toả - ổn định

59.

Đặc điểm của giai đoạn lan toả trong hình thành kỹ năng vận động

a)

Hưng phân khuếch tán, nhiều nhóm cơ thừa tham gia,

b)

Hưng phân khuếch tán, các nhóm cơ chính tham gia

c)

Hưng phân khuếch tán, phản ứng được chọn lọc

d)

Hưng phân khuếch tán, các động tác đã được hình thành

60.

Đặc điểm của giai đoạn tập trung hưng phân trong hình thành kỹ năng vận động

a)

Hưng phân được tập trung, động tác phối hợp tốt hơn

b)

Hưng phân được tập trung, động tác chưa được phối hợp

c)

Hưng phân được tập trung, động tác đã được củng cố

d)

Hưng phân được tập trung, động tác đã định hình thuần tục

61.

Đặc điểm của giai đoạn ổn định trong hình thành kỹ năng vận động

4 lines
62.

Sự hình thành kỹ năng vận động phụ thuộc vào:

a)

Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm cá nhân

b)

Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm sức khỏe

c)

Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm tâm lý

d)

Độ khó kỹ năng, trình độ tập luyện, đặc điểm lứa tuổi

63.

Để phát triển sức mạnh của cơ, cần sử dụng:

a)

Bài tập có sức cản bằng 70-100% mức co cơ đẳng trường tối đa

b)

Bài tập có sức cản bằng 80-90% mức co cơ đẳng trường tối đa

c)

Bài tập có sức cản bằng 50-70% mức co cơ đẳng trường tối đa

d)

Bài tập có sức cản bằng >100% mức co cơ đẳng trường tối đa

64.

Phương pháp lặp lại bài tập tối đa trong phát triển sức mạnh nhằm:

a)

Tăng tổng hợp protit cơ, tăng khối lượng cơ

b)

Tăng tổng hợp protit cơ, chiều dài sợi cơ

c)

Tăng tổng hợp protit cơ, tăng đàn hồi sợi cơ

d)

Tăng tổng hợp protit cơ, tăng trưởng lực cơ

65.

Để phát triển sức mạnh - tốc độ, cần sử dụng bài tập có sức cản đạt:

a)

40-70% mức co cơ đẳng trường tối đa

b)

30-50% mức co cơ đẳng trường tối đa

c)

40-60% mức co cơ đẳng trường tối đa

d)

20-30% mức co cơ đẳng trường tối đa

66.

Để phát triển sức bền yếm khí gluco phân có thể sử dụng phương pháp:

a)

Một lần cực đại - lặp lại -giãn cách

b)

Một lần liên tục - lặp lại - giãn cách

c)

Một lần cực đại - lặp lại - biến tốc

d)

Một lần liên tục - lặp lại - Biến tốc

67.

Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là:

a)

Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và tốc độ dẫn truyền xung

b)

Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và tăng protit cơ

c)

Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và sức mạnh cơ

d)

Tăng cường độ linh hoạt thần kinh và hàm lượng oxy trong cơ

68.

Tập luyện sức bền có tác dụng đối với hệ hô hấp:

a)

Tần số hô hấp giảm, tăng thông khí, tăng khuếch tán khí ở phổi

b)

Tần số hô hấp tăng, giảm thông khí, giảm khuếch tán khí ở phổi

c)

Tần số hô hấp giảm, giảm thông khí, giảm khuếch tán khí ở phổi

d)

Tần số hô hấp tăng, tăng thông khí, tăng khuếch tán khí ở phổi

69.

Tập luyện sức bền có tác dụng đối với máu:

a)

Tăng lưu lượng máu, giảm acid lactic, tăng hàm lượng xy máu

b)

Giảm lưu lượng máu, giảm acid lactic, tăng hàm lượng xy máu

c)

Giảm lưu lượng máu, giảm acid lactic, giảm hàm lượng xy máu

d)

Tăng lưu lượng máu, giảm acid lactic, giảm hàm lượng xy máu

70.

Tập luyện sức bền có tác dụng đối với hệ tuần hoàn:

a)

Phì đại cơ tim, giảm tần số tim, tăng lượng mao mạch ở cơ

b)

Phì đại cơ tim, giảm tần số tim, giảm lượng mao mạch ở cơ

c)

Phì đại cơ tim, tăng tần số tim, tăng lượng mao mạch ở cơ

d)

Phì đại cơ tim, giảm tần số tim, tăng hàm

71.

Ở vận động viên sức bền có:

a)

Tỉ lệ sợi cơ chậm I cao, tăng VO2 max.

b)

Tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb cao, tăng VO2 max

c)

Tỉ lệ sợi cơ nhanh IIa cao, tăng VO2 max

d)

Tỉ lệ sợi cơ nhanh IIa, IIb cao, tăng VO2 max

72.

Biến đổi sinh hóa của cơ trong hoạt động sức bền:

a)

Tăng hàm lượng men ưa khí, myoglobin, glycogen, lipit

b)

Tăng hàm lượng men ưa khí, myoglobin, glycogen

c)

Tăng hàm lượng men yếm khí, myoglobin, glycogen

d)

Tăng hàm lượng men yếm khí, myoglobin, glycogen, lipit

73.

Để hình thành kỹ năng tập luyện bài tập thể dục, trong giảng dạy cần sử dụng:

a)

Hệ thống tín hiệu 1 và 2

b)

Hệ thống tín hiệu 2, ngôn ngữ

c)

Hệ thống tín hiệu 1, làm mẫu

d)

Hệ thống tín hiệu của tín hiệu

74.

Các bước giảng dạy hình thành kỹ năng tập luyện bài tập thể dục cho học sinh:

a)

Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, hướng dẫn tập luyện

b)

Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, chia nhóm tập luyện

c)

Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, quan sát tập luyện

d)

Giới thiệu bài, làm mẫu, phân tích động tác, sửa sai

75.

Để học sinh hình thành kỹ năng tập luyện động tác khó, giáo viên cần:

a)

Sử dụng bài tập bổ trợ

b)

Phân tích kỹ động tác

c)

Nói rõ lỗi sai thường gặp

d)

Thực hiện động tác từ đơn giản đến nâng cao

76.

Để giúp học sinh loại bỏ cơ cơ thừa và sự căng thẳng trong sức bền, giáo viên cần:

a)

Dạy cho học sinh biết cách tự kiểm tra và biết cách thả lỏng cơ

b)

Dạy cho học sinh biết cách tập luyện và biết cách thả lỏng cơ

c)

Dạy cho học sinh biết cách phân phối sức và biết cách thả lỏng cơ

d)

Dạy cho học sinh biết cách điều chỉnh cơ cơ và biết cách thả lỏng cơ

77.

Để nâng cao sức bền, vận động viên cần:

a)

Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, chiến thuật tối ưu

b)

Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, hít thở sâu

c)

Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, tăng dần tốc độ

d)

Loại bỏ động tác thừa, sử dụng năng lượng hồi phục, biến tốc

78.

Để đạt thành tích cao trong chạy bền, vận động viên cần lựa chọn chiến thuật

a)

A. Phân phối đều sức

b)

B. Tăng dần tốc độ

c)

C. Tăng dần tốc độ và biến tốc

d)

D. Biến tốc

79.

Chuyển đổi vận động tối ưu trong hoạt động sức bền là:

a)

Thay đổi cường độ, sức mạnh và tốc độ

b)

Thay đổi cường độ, chiến thuật

c)

Thay đổi cường độ, kỹ thuật

d)

Thay đổi cường độ, tốc độ

80.

Khi tăng tốc độ, sự tiêu tốn năng lượng sẽ tăng cao do:

a)

Tăng mất nhiệt, tăng công bên trong và công theo chiều ngang

b)

Tăng mất nhiệt, tăng công bên trong và tăng lực quán tính

c)

Giảm mất nhiệt, tăng công bên trong và công theo chiều ngang

d)

Giảm mất nhiệt, tăng công bên trong và tăng lực quán tính

81.

Tốc độ cơ cơ phụ thuộc:

a)

Tỉ lệ loại sợi cơ, hàm lượng ATP-CP, enzym creatinkinase

b)

Tỉ lệ loại sợi cơ, hàm lượng ATP-CP, góc co cơ

82.

Sức mạnh do cơ phát ra phụ thuộc vào:

a)

Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, chiều dài sợi cơ

b)

Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, phi đại cơ

c)

Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, tơ cơ

d)

Số lượng sợi cơ, chế độ co cơ, góc co cơ

83.

Tập luyện bài tập sức mạnh

a)

Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb, giảm sợi cơ IIa, và gây phì đại cơ

b)

Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIa, giảm sợi cơ IIb, và gây phì đại cơ

c)

Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb, tăng sợi cơ IIa, và gây phì đại cơ

d)

Làm tăng tỉ lệ sợi cơ nhanh IIb, giảm sợi cơ I, và gây phì đại cơ

84.

Sức bền không chỉ phụ thuộc vào tiềm lực năng lượng mà còn phụ thuộc vào:

a)

Cách dự trữ năng lượng đó một cách tiết kiệm.

b)

Kỹ thuật hoạt động vận động

c)

Chiến thuật hoạt động vận động

d)

Khả năng điều hòa phối hợp vận động

85.

Tiềm năng năng lượng phụ thuộc vào:

a)

Hàm lượng oxy, dung lượng và công suất hệ phothpagen, gluco phân

b)

Hàm lượng oxy, công suất hệ phothpagen và gluco phân

c)

Hàm lượng oxy, dung lượng và công suất hệ phothpagen

d)

Hàm lượng oxy, dung lượng hệ phothpagen và gluco phân

86.

Khái niệm trình độ tập luyện

a)

Là mức độ thích nghi của cơ thể với hoạt động cụ thể bằng tập luyện.

b)

Là mức độ dự trữ cơ chất mang năng lượng cao

c)

Là khả năng hoạt động thể lực kéo dài

d)

Là khả năng hoạt động yếm khí cao

87.

Trình độ tập luyện được đánh giá bởi

a)

Trạng thái sức khỏe, tâm lý, kỹ chiến thuật và thể lực

b)

Trạng thái sức khỏe, tâm lý, chiến thuật và thể lực

c)

Trạng thái sức khỏe, tâm lý, kỹ thuật và chiến thuật

d)

Trạng thái sức khỏe, tâm lý, kỹ thuật và thể lực

88.

Biểu hiện của trạng thái sung sức thể thao là:

a)

Cảm thấy khỏe mạnh, năng động và có tinh thần tốt

b)

Mệt mỏi, uể oải sau khi tập luyện

c)

Đau nhức cơ kéo dài nhiều ngày

d)

Khó ngủ và mất cảm giác thèm ăn

89.

Tập luyện phát triển sức bền sẽ hoàn thiện:

a)

Chức năng tuần hoàn và hô hấp

b)

Chức năng cơ, hô hấp

c)

Chức năng tuần hoàn và thần kinh

d)

Chức năng hô hấp và máu

90.

Tập luyện sức mạnh gây biến đổi chủ yếu:

a)

Hệ vận động và hệ thần kinh

b)

Hệ vận động và hệ hô hấp

c)

Hệ vận động và hệ tuần hoàn

d)

Hệ vận động và hệ bài tiết

91.

Ở vận động viên sức bền, tim có những biến đổi như:

a)

A. Phì đại cơ tim, tăng thể tích buồng tim

b)

B. Phì đại cơ tim, tăng nhịp tim

c)

C. Phì đại cơ tim, tăng lưu lượng tuần hoàn

d)

D. Phì đại cơ tim, van tim

92.

Những thay đổi hoạt động chức năng cơ do tập luyện:

a)

Tính hưng phấn, tốc độ co rút và thả lỏng của cơ tăng

b)

Tính hưng phấn, tốc độ co rút tăng, tốc độ thả lỏng cơ giảm

c)

Tính hưng phấn, tốc độ thả lỏng cơ tăng, tính linh hoạt giảm

d)

Tính hưng phấn, tốc độ co rút và tốc độ thả lỏng cơ giảm

93.

Ở người có trình độ tập luyện sức bền cao, khi yên tĩnh:

a)

Dung tích sống tăng lên đến 5-7 lít

b)

Dung tích sống tăng lên đến 4-5 lít

c)

Dung tích sống tăng lên đến 3-4 lít

d)

Dung tích sống tăng lên đến 6-8 lít

94.

Người có trình độ tập luyện, hệ xương có những biến đổi:

a)

Tổ chức xương dày, bề mặt xương sần sùi, tiết diện ngang của xương tăng

b)

Tổ chức xương dày, bề mặt xương trơn nhẵn, tiết diện ngang của xương tăng

c)

Tổ chức xương mỏng, bề mặt xương sần sùi, tiết diện ngang của xương tăng

d)

Tổ chức xương dày, bề mặt xương sần sùi, tiết diện ngang của xương giảm

95.

Khi thực hiện hoạt động định lượng, người có tập luyện khác người không tập luyện:

a)

Thể tích tâm thu, thể tích phút, huyết áp tăng ít hơn

b)

Thể tích tâm thu, thể tích phút, huyết áp tăng cao hơn

c)

Thể tích tâm thu, thể tích phút tăng cao, huyết áp tăng ít hơn

d)

Thể tích tâm thu, thể tích phút tăng ít, huyết áp tăng cao hơn

96.

Khi hoạt động công suất tối đa, nợ dưỡng của người có trình độ tập luyện có thể lên đến:

a)

10-13 lít

b)

7-9 lít

c)

9-11 lít

d)

5-6 lít

97.

Khi hoạt động công suất tối đa, người có trình độ tập luyện vẫn có thể hoạt động được khi acid lactic máu lên đến:

a)

300 mg/100ml máu

b)

400 mg/100 ml máu

c)

200 mg/100ml máu

d)

100 mg/ 100 ml máu

98.

Hiệu quả huấn luyện chịu ảnh hưởng các nhân tố:

a)

Lượng vận động, giới tính, di truyền và nhịp sinh học

b)

Lượng vận động, giới tính, di truyền và số lần tập

c)

Thời gian tập, giới tính, di truyền và phương pháp huấn luyện

d)

Thời gian tập, giới tính, di truyền và nhịp sinh học

99.

Hệ số di truyền của năng lực ưa khí chiếm:

a)

85%

b)

80%

c)

93%

d)

83%

100.

Hệ số di truyền của ngưỡng acid lactic là:

a)

83%

b)

73%

c)

63%

d)

93%