wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Multiple Choice Questions on Asset Valuation

Total questions: 90

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp so sánh thị trường được thực hiện trên cơ sở:

a)

Giá trị thị trường;

b)

Giá trị phi thị trường;

c)

a hoặc b;

d)

Tất cả đều đúng.

2.

TDG tài sản cho mục đích thanh lý được thực hiện trên cơ sở giá trị phi thị trường là do:

a)

Người mua kỳ vọng mua được giá thấp hơn giá trị thực tế của tài sản;

b)

Người bán muốn bán nhanh để tái đầu tư hoặc xây dựng, mua sắm mới tài sản;

c)

Tài sản chỉ phù hợp với những mục đích sử dụng tương tự;

d)

Tất cả đều đúng.

3.

Một BĐS vừa để ở vừa để kinh doanh thì khoản tiết kiệm tiền thuê:

a)

Làm tăng giá trị BĐS;

b)

Làm giảm giá trị BĐS;

c)

Tính khoản tiết kiệm tiền thuê vào dòng thu nhập do BĐS tạo ra;

d)

Không tính khoản tiết kiệm tiền thuê vào giá trị BĐS.

4.

Phương pháp thích hợp nhất để TDG dây chuyền xây xát lúa gạo là:

a)

Phương pháp so sánh

b)

Phương pháp chi phí

c)

Phương pháp vốn hóa thu nhập

d)

Kỹ thuật dòng tiền chiết khấu

5.

Phương pháp TDG MMTB đơn lẻ nào dưới đây để áp dụng hơn đối với Thẩm định viên?

a)

Phương pháp so sánh

b)

Phương pháp chi phí

c)

Phương pháp thu nhập

d)

Tùy loại tài sản.

6.

Dòng thu nhập trong kỹ thuật dòng tiền chiết khấu động sản là:

a)

Thu nhập ròng đều và vô tận;

b)

Dòng tiền không đều và vô tận;

c)

Thu nhập ròng đều và vô tận sau khi trừ đi tiền thưởng công cho nhà kinh doanh;

d)

Dòng tiền không đều và hữu hạn.

7.

Chi phí cơ hội của tiền thuê trong thẩm định giá tài sản:

a)

Được tính cho người sử dụng;

b)

Không được tính cho người sử dụng;

c)

Được tính cho người sở hữu;

d)

Không được tính cho người sở hữu.

8.

Tài sản nào dưới đây được áp dụng nguyên tắc hữu dụng?

a)

Xe đạp và xe máy thanh lý;

b)

Laptop của người sở hữu;

c)

Căn hộ đối với người mua;

d)

Không xác định được.

9.

Chi phí tạo mới động sản trong TDG bằng phương pháp chi phí:

a)

Chưa tính lợi nhuận và tiền thuế phải nộp của nhà sản xuất;

b)

Đã tính lợi nhuận và tiền thuế phải nộp của nhà sản xuất;

c)

Đã tính lợi nhuận sau thuế và tiền thuế thu nhập của nhà sản xuất;

d)

Chưa tính lợi nhuận sau thuế và tiền thuế thu nhập của nhà sản xuất.

10.

TDG mục đích thế chấp dựa trên:

4 lines
11.

TĐG tài sản thanh lý dựa trên cơ sở giá trị phi thị trường là do:

a)

Đã hết thời gian khấu hao;

b)

Có thể tận dụng linh kiện còn lại;

c)

Không có đủ thời gian để lựa chọn giá bán tốt nhất;

d)

Tất cả đều đúng.

12.

Giá trị tài sản nào dưới đây luôn được TĐG cao hơn giá trị thị trường?

a)

Giá trị tài sản đang sử dụng đối với người sở hữu;

b)

Giá trị doanh nghiệp;

c)

Tài sản chuyên dụng;

d)

Tất cả các tài sản trên.

13.

Cơ sở giá trị phi thị trường được thực hiện dựa trên:

a)

Khả năng chuyển nhượng của tài sản trên thị trường;

b)

Công dụng kinh tế và chức năng của tài sản;

c)

a và b đều đúng;

d)

a và b đều sai.

14.

Phương pháp chi phí được áp dụng để TĐG các tài sản nào dưới đây?

a)

Đất nền dự án

b)

MMTB chuyên dụng

c)

Tài sản đang sử dụng của doanh nghiệp

d)

Tài sản thanh lý

15.

Điều chỉnh dấu + cho yếu tố điều kiện thị trường cho thấy:

a)

Giá BĐS so sánh tăng so với thời điểm TĐG;

b)

Giá BĐS TĐG tăng so với thời điểm TĐG;

c)

Giá BĐS so sánh tăng so với thời điểm giao dịch thành công;

16.

Lãi cho nhà đầu tư trong phương pháp thặng dư:

a)

Chưa bao gồm thuế thu nhập kinh doanh BĐS

b)

Đã bao gồm thuế thu nhập kinh doanh BĐS

c)

Chưa tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng BĐS

d)

Đã tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng BĐS

17.

Thuế suất thuế GTGT kinh doanh BĐS theo quy định hiện nay:

a)

Đất không chịu thuế và nhà không chịu thuế;

b)

Đất chịu thuế 10% và nhà chịu thuế 10%;

c)

Đất không chịu thuế và nhà chịu thuế 10%;

d)

Đất chịu thuế 10% và nhà không chịu thuế.

18.

Thẩm định viên sẽ sử dụng phương pháp TĐG nào dưới đây để kiểm tra các phương pháp TĐG khác?

a)

Phương pháp so sánh thị trường

b)

Phương pháp chi phí

c)

Phương pháp vốn hóa trực tiếp

d)

Kỹ thuật dòng tiền chiết khấu

19.

Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất được vận dụng để TĐG trong phương pháp TĐG nào dưới đây?

a)

Phương pháp thặng dư;

b)

Phương pháp so sánh;

c)

Phương pháp chi phí;

d)

Tất cả các phương pháp trên.

20.

Dòng tiền của MMTB trong TĐG bao gồm:

a)

Lợi nhuận sau thuế;

b)

Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao;

c)

Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + lãi vay;

d)

Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + lãi vay – Thay đổi vốn lưu động.

21.

BĐS so sánh không có sân vườn trị giá 100 triệu đồng trong khi BĐS TDG có sân vườn. Mức điều chỉnh trong trường hợp này là:

a)

+ 100 triệu đồng

b)

– 100 triệu đồng

c)

Không điều chỉnh

d)

Tất cả đều sai.

22.

Một BĐS có dòng thu nhập ròng đều đặn và vĩnh viễn là 7 tỷ đồng, tỷ suất vốn hóa là 20%. Biết giá trị thị trường của đất là 30 tỷ đồng và chi phí thay thế CTXD hữu ích tương tự mới 100% là 20 tỷ đồng. Tỷ lệ hao mòn lũy kế là 60%. Giá trị BĐS trong trường hợp này bằng:

a)

35 tỷ đồng

b)

37 tỷ đồng

c)

42 tỷ đồng

d)

Tất cả đều sai.

23.

Một căn nhà cấp 4 có tuổi thọ là 20 năm. Năm xây dựng là năm 1995. Năm TDG 2011. Tỷ lệ CLC của căn nhà này theo phương pháp niên hạn bằng: (20-16)/20

a)

15%

b)

20%

c)

80%

d)

85%

24.

Có 3 TSSS với số lần điều chỉnh lần lượt là 3, 2, 2. Biết tổng tỷ lệ điều chỉnh thuần của chúng lần lượt là: -20%; +25%; -20% và tổng tỷ lệ điều chỉnh gộp lần lượt là: 20%, 25%, 25%. Mốt mức giá đại diện chung được chọn trong trường hợp này là: Chọn số lần điều chỉnh thấp nhất+ số điều chỉnh tuyệt đối thấp nhất+ số điều chỉnh thuần thấp nhất

a)

Giá sau điều chỉnh của TSSS1

b)

Giá sau điều chỉnh của TSSS2

c)

Giá sau điều chỉnh của TSSS3

d)

Giá sau điều chỉnh bình quân giá quyền của 3 TSSS trên.

25.

Một căn nhà có các kết cấu chủ yếu là: móng (8%), tường (18%); sàn (16%); mái (14%) và tỷ lệ hao mòn các kết cấu chủ yếu là: móng (32%), tường (44%); sàn (36%), mái (44%). Tỷ lệ hao mòn lũy kế trong trường hợp này bằng:

a)

14,36%

b)

40%

c)

60%

d)

85,64%

26.

Một TSSS có các yếu tố điều chỉnh lần lần là: +4,76%; -11,11%; -5,26%; +9,09%. Chênh lệch giữa tuyệt đối tổng tỷ lệ điều chỉnh thuần và tổng tỷ lệ điều chỉnh gộp trong trường hợp này bằng:

a)

-27,7%;

b)

0%;

c)

27,7%;

d)

Tất cả đều sai.

27.

BĐS TDG có chiều rộng mặt tiền là 5 m. TSSS có chiều rộng mặt tiền là 6m. Biết đơn giá đất của BĐS có chiều rộng mặt tiền 6m cao hơn BĐS có chiều rộng mặt tiền 5m là 10%. Tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này bằng:

a)

-9,09%;

b)

-10%;

c)

+9,09%;

d)

+10%;

28.

BĐS so sánh có chiều rộng là 5 m và chiều dài 20m. BĐS TDG có chiều rộng 5 m và chiều dài 40m. Theo quy định của ngân hàng, 25 m chiều dài đầu tiên tính bằng 100% giá thị trường và phần diện tích còn lại tính bằng 70% giá thị trường. Hỏi tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

-11,25%;

b)

-12,68%;

c)

+11,25%;

d)

+12,68%.

29.

Một BĐS có thu nhập sau thuế đều và vĩnh viễn là 10 tỷ đồng/năm và khấu hao đều mỗi năm là 5 tỷ đồng. Nếu lãi suất vốn hóa là 20% thì giá trị BĐS này bằng:

a)

25 tỷ đồng

b)

50 tỷ đồng

c)

75 tỷ đồng

d)

Tất cả đều sai.

30.

Một lô đất nông nghiệp có diện tích 10.000m2 được phép chuyển thành đất ở. Mật độ xây dựng theo quy định là 60%. Biết đơn giá đất Nhà nước quy định là: Đất nông nghiệp (75.000 đ/m2) và đất ở (1 triệu đồng/m2). Đơn giá đất ở theo giá do Nhà nước quyết định là 5 triệu đồng/m2. Hỏi tiền chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

5,55 tỷ đồng

b)

9,25 tỷ đồng

c)

30 tỷ đồng

d)

50 tỷ đồng

31.

Một lô đất của hộ gia đình có diện tích 500m2 chưa được cấp GCNQSDĐ nhưng được UBND xã xác nhận phù hợp quy hoạch, không tranh chấp và sử dụng ổn định từ năm 1992. Hạn mức sử dụng đất ở theo quy định của chính quyền địa phương là 150m2. Đơn giá đất theo quy định là 5 triệu đồng và hệ số điều chỉnh đơn giá đất do nhà nước quy định theo giá thị trường là K=2. Tiền sử dụng đất theo giá thị trường phải nộp để được cấp GCNQSDĐ trong trường hợp này là:

a)

0 triệu đồng

b)

325 triệu đồng

c)

750 triệu đồng

d)

Tất cả đều sai.

32.

Một lô đất nông nghiệp của hộ gia đình có diện tích 1.000m2 đề nghị chuyển thành đất ở. Hạn mức sử dụng đất ở tính tiền sử dụng đất theo đơn giá do nhà nước quy định là 150m2. Đơn giá đất theo quy định là 5 triệu đồng và hệ số điều chỉnh đơn giá đất do nhà nước quy định theo giá thị trường (K=3,5) để tính tiền sử dụng đất cho diện tích ngoài hạn mức. Tiền sử dụng đất phải nộp để được cấp GCNQSDĐ trong trường hợp này là:

a)

3,725 tỷ đồng;

b)

4,15 tỷ đồng;

c)

4,575 tỷ đồng;

d)

Tất cả đều sai.

33.

Một lô đất có diện tích 100m2 chưa có GCNQSDĐ đất vừa được bán với giá 1 tỷ đồng. Biết tiền sử dụng đất mỗi m2 là 2 triệu đồng và đơn giá điều chỉnh sau cùng là 15 triệu đồng. Hỏi tỷ lệ điều chỉnh thuần đối với lô đất này là bao nhiêu?

a)

25%

b)

45%

c)

50%

d)

Tất cả đều sai.

34.

Một căn hộ có giá bán trả ngay là 10,5 triệu đồng/m2. Nếu bán trả góp trong thời hạn 5 năm giá bán trả góp tăng thêm 5% so với giá bán trả ngay và người mua phải thanh toán ngay lần đầu là 50%. Phần còn lại trả đều mỗi tháng. Nếu lãi suất vay trả góp hiện tại là 1% tháng thì tỷ lệ điều chỉnh giảm trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

-8,16%;

b)

-8,89%;

c)

-12,54%;

d)

-14,33%.

35.

BĐS so sánh có giá cao hơn BĐS TDG 5%. Hỏi tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này:

a)

+5%

b)

-5%

c)

+4,76%

d)

-4,76%

36.

MMTB TDG có tỷ lệ CLCL là 80% trong khi MMTM so sánh có tỷ lệ CLCL là 90%. Biết rằng MMTB có tỷ lệ CLCL 80% có giá chỉ bằng 70% giá MMTM mới 100% và MMTB tỷ lệ CLCL 90% giá chỉ bằng 85% giá MMTM mới 100%. Hỏi tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

-21,43%

b)

-17,65%

c)

17,65%

d)

21,43%

37.

Có 4 phương án đầu tư cho một dự án BĐS. Nếu lãi suất chiết khấu là 20% năm thì PA nào mang lại hiệu quả cao nhất cho đầu tư?

a)

PA 1

b)

PA 2

c)

PA 3

d)

PA 4

38.

BĐS TDG/SS có hình thể cân đối trong khi BĐS SS/TDG có hình thể không cân đối. Biết BĐS có hình thể không cân đối giá chỉ bằng 90% giá của BĐS có hình thể cân đối. Tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này bằng:

a)

-11,11%;

b)

-10,00%;

c)

+10,00%;

d)

+11,11%.

39.

Một bất động sản năm vừa qua cho thu nhập là 120.000.000 đồng/năm. Thu nhập này được cho là tăng hàng năm với tốc độ g1 = 6% trong 3 năm tiếp theo. Kể từ năm thứ tư trở đi đến vĩnh viễn, thu nhập tăng hàng năm với tốc độ không đổi g2 = 4%/năm. Với tỷ suất chiết khấu 20% và giả định thu nhập phát sinh cuối năm, giá trị của BĐS trên ở thời điểm đầu năm thứ hai là:

a)

1.004.000.000 đồng

b)

1.139.000.000 đồng

c)

1.464.000.000 đồng

d)

857.000.000 đồng

40.

Bất động sản cần thẩm định là ngôi nhà có tuổi đời thực tế 15 năm, tuổi đời hiệu quả 10 năm. Bất động sản so sánh có tuổi đời thực tế bằng tuổi đời hiệu quả là 8 năm, diện tích đất 110m2, diện tích sàn xây dựng 220m2, vừa bán với giá 1.2 tỷ đồng. Giá trị đất ước tính 8 triệu/m2, chi phí xây dựng nhà mới có kết cấu tương đương là 3 triệu đồng/m2. Mức độ hao mòn của bất động sản thẩm định là:

a)

51,52%

b)

60,61%

c)

48,48%

d)

64,39%

41.

Bất động sản cần thẩm định là một lô đất trống có tiềm năng phát triển thành khu chung cư, có diện tích khuôn viên 1000m2, tỷ lệ xây dựng 40%, số tầng xây dựng 10 tầng, trong đó 2 tầng đầu làm khu thương mại cho thuê, 8 tầng còn lại làm căn hộ để bán. Tỷ lệ sản thương phẩm cho thuê là 80%, và tiến độ cho thuê như sau: Cuối năm 4 cho thuê 50% diện tích sản thương phẩm, giá cho thuê 0,1 triệu/m2 /tháng; cuối năm 5 cho thuê 65% diện tích sản thương phẩm, giá cho thuê 0,12 triệu/m2 /tháng; cuối năm 6 đến vĩnh viễn cho thuê 75% diện tích sản thương phẩm, giá cho thuê 0,14 triệu/m2 /tháng. Với tỷ suất chiết khấu 15%, tổng doanh thu cho thuê chiết khấu về năm 0 là:

a)

3190 triệu đồng

b)

2678 triệu đồng

c)

2329 triệu đồng

d)

5381 triệu đồng

42.

So sánh có diện tích đất 125m2 (5x25), đã có giấy tờ pháp lý, hình dáng vuông vức, đối diện bờ sông, không ngập nước, vừa bán với giá 10 triệu đồng/m2. Biết hạn mức đất ở là 120m2, giá đất nhà nước quy định là 2 triệu đồng/m2, k = 1,5. Lô đất tóp hậu giá thấp hơn lô đất vuông vức 5%, lô đất đối diện bờ sông giá cao hơn lô đất không đối diện bờ sông là 10%, lô đất ngập nước giá thấp hơn lô đất không ngập nước 15%. Đối với phần diện tích sâu hơn 25m đầu giá chỉ tính bằng 80% giá mặt tiền. Giá 1m2 lô đất cần thẩm định giá là:

a)

4,89 triệu đồng

b)

5,35 triệu đồng

c)

4,65 triệu đồng

d)

5,53 triệu đồng

43.

Cho các thông số: Dòng tiền vốn chủ sở hữu: 1000; Lãi vay: 200; Trả nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới: 100; Trả cổ tức ưu đãi: 100; Thuế suất 20%. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

740

b)

1060

c)

940

d)

1260

44.

Bất động sản cần thẩm định giá có doanh thu từ cuối năm 1 đến cuối năm 3 mỗi năm là 180 triệu đồng, từ cuối năm 4 trở đi đến vĩnh viễn doanh thu tăng hàng năm 6%. Chi phí hoạt động cuối năm 1 đến cuối năm 2 mỗi năm 125 triệu đồng, từ năm thứ 3 trở đi đến vĩnh viễn chi phí tăng hàng năm 4%. Với giả định không có thuế, tỷ suất vốn hóa là 16%, giá trị tài sản ở thời điểm hiện tại là:

a)

444,14 triệu đồng

b)

620,89 triệu đồng

c)

551,84 triệu đồng

d)

Đáp án a, b, c sai

45.

Bất động sản thẩm định là công trình xây dựng có diện tích sàn xây dựng 180m2, tuổi đời thực tế 10 năm, tuổi đời hiệu quả 8 năm. Bất động sản so sánh có diện tích đất 120m2, diện tích sàn xây dựng 200m2, vừa bán với giá 1,8 tỷ đồng. Bất động sản so sánh có giá đất ước tính 10 triệu đồng/m2, tuổi đời hiệu quả của công trình xây dựng là 10 năm. Chi phí xây dựng mới các công trình tương tự là 4 triệu đồng/m2. Công trình xây dựng cần thẩm định có giá trị là:

a)

144 triệu đồng

b)

540 triệu đồng

c)

576 triệu đồng

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

46.

Bất động sản cần thẩm định là một lô đất trống có tiềm năng phát triển thành khu chung cư, có diện tích khuôn viên 1000m2, tỷ lệ xây dựng 40%, số tầng xây dựng 10 tầng, trong đó 2 tầng đầu làm khu thương mại cho thuê, 8 tầng còn lại làm căn hộ để bán. Tỷ lệ sản thương phẩm bán ra là 80%, và tiến độ bán dự án như sau: Cuối năm 2 bán 30% diện tích sàn thương phẩm, giá bán 9 triệu/m2; cuối năm 3 bán 30% diện tích sàn thương phẩm, giá bán 9,5 triệu/m2; cuối năm 4 bán 40% diện tích sàn thương phẩm, giá bán 10 triệu/m2. Với tỷ suất chiết khấu 15%, tổng doanh thu bán dự án chiết khấu về năm 0 là:

a)

79392 triệu đồng

b)

99240 triệu đồng

c)

15878 triệu đồng

d)

73041 triệu đồng

47.

Bất động sản cần thẩm định giá là lô đất tóp hậu, chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bất động sản so sánh là lô đất nở hậu, đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vừa bán với giá 10 triệu đồng/m2. Theo điều kiện thị trường, lô đất tóp hậu có giá thấp hơn lô đất vuông vức 5%, lô đất nở hậu có giá cao hơn lô đất vuông vức 5%. Tiền sử dụng đất phải nộp đối với lô đất thẩm định là 1 triệu đồng/m2. Giá 1m2 của bất động sản cần thẩm định là:

a)

8,1 triệu đồng

b)

8,0 triệu đồng

c)

8,14 triệu đồng

d)

8,05 triệu đồng

48.

Cho các thông số của doanh nghiệp cần thẩm định giá: Doanh thu = 2000; Chi phí hoạt động = 1000; Khấu hao = 200; Lãi vay = 200; Chi đầu tư vốn: 300; Tăng vốn lưu động phi tiền mặt: 100; Thuế suất = 20%. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

280

b)

600

c)

440

d)

800

49.

Các cá nhân, pháp nhân và chủ thể khác có quyền sở hữu tài sản khi có đủ các quyền sau đây:

a)

Quyền chiếm dụng, quyền sử dụng, quyền phát mãi

b)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt

c)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền lợi ích

d)

Quyền chiếm giữ, quyền sử dụng và quyền định đoạt

50.

Thẩm định giá tài sản nhằm mục đích thế chấp dựa trên:

a)

Công dụng kinh tế của tài sản

b)

Giá trị mua bán tài sản ở thời điểm phát mại

51.

Nguyên tắc thay thế được hiểu là:

a)

Một người mua thường không trả giá cho một BĐS nhiều hơn chi phí để mua một BĐS khác có cùng công năng sử dụng.

b)

Một người mua thường không trả giá cho một BĐS nhiều hơn chi phí để mua một BĐS khác có cùng sự hữu ích.

c)

Một người mua thường không trả giá cho một BĐS nhiều hơn thu nhập của BĐS đó.

d)

Một người mua thường không trả giá cho một BĐS nhiều hơn chi phí để mua một BĐS khác có cùng tuổi đời kinh tế.

52.

Thu nhập là cơ sở để ước tính giá trị tài sản khi thu nhập đó thỏa mãn:

a)

Nguyên tắc cung cầu

b)

Nguyên tắc thay thế

c)

Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất

d)

Nguyên tắc phụ thuộc

53.

Tính không đồng nhất của bất động sản có nghĩa là:

a)

Không có hai bất động sản nào có cùng chi phí tạo lập

b)

Không có hai bất động sản nào có cùng giá trị

c)

Không có hai bất động sản nào có cùng vị trí

d)

Không có hai bất động sản nào có cùng thu nhập

54.

Chi phí thay thế là:

a)

Chi phí đã bỏ ra để xây dựng một bất động sản so sánh có đặc điểm tương tự bất động sản thẩm định (thây)

b)

Chi phí của một nhà thầu xây dựng khác so với nhà thầu đã xây dựng ngôi nhà thẩm định giá

c)

Chi phí ước tính theo giá hiện hành tại thời điểm TDG để xây dựng một tòa nhà có công năng, công dụng tương tự với tòa nhà cần TDG, sử dụng vật liệu và theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (slide)

d)

Chi phí phải bỏ ra để thay thế các bộ phận đã lỗi thời, hư hỏng của công trình xây dựng

55.

Kỹ thuật vốn hóa thu nhập được sử dụng để thẩm định tài sản nào dưới đây:

a)

Một cây xăng có thời hạn sử dụng 20 năm

b)

Một dây chuyền sản xuất

c)

Một máy xay xát lúa gạo

d)

Một vườn cây cao su

56.

Tỷ suất vốn hóa của bất động sản được hiểu là:

a)

Tỷ lệ giữa thu nhập ròng hàng năm và giá trị thị trường của bất động sản.

b)

Tỷ lệ giữa tổng chi phí xây dựng và giá trị thị trường của bất động sản.

c)

Tỷ lệ giữa giá bán và giá mua của bất động sản.

d)

Tỷ lệ giữa diện tích sử dụng và diện tích đất của bất động sản.

57.

Ký hiệu M là tỷ lệ % vốn vay trên tổng vốn đầu tư; Rm là hệ số vốn hóa tiền vay; Re là tỷ suất vốn hóa vốn chủ sở hữu; DCR = NOI/khoản thanh toán nợ hàng năm. Tỷ suất vốn hóa của bất động sản

a)

R = M x Rm - (1-M) x Re

b)

R = M x Rm + (1-M) x Re

c)

R = M x Re + (1-M) x Rm

d)

R = M x Re - (1-M) x Rm

58.

Ký hiệu M là tỷ lệ % vốn vay trên tổng vốn đầu tư; Rm là hệ số vốn hóa tiền vay; Re là tỷ suất vốn hóa vốn chủ sở hữu; DCR = NOI/khoản thanh toán nợ hàng năm. Tỷ suất vốn hóa của bất động sản

a)

R = M x Rm x NOI/khoản thanh toán nợ hàng năm

b)

R = M x Rm x NOI x khoản thanh toán nợ hàng năm

c)

R = M x Rm x NOI/khoản thanh toán nợ hàng năm

d)

R = M x Rm x NOI x khoản thanh toán nợ hàng năm

59.

Một tài sản có tuổi thọ n năm và tạo ra dòng tiền (cuối năm) từ năm 1 đến năm n mỗi năm là CF. Với tỷ suất chiết khấu là 10%/năm, giá trị của tài sản ở thời điểm cuối năm m (m < n) bằng:

a)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ cuối năm m đến cuối năm n quy về hiện tại

b)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ cuối năm m + 1 đến cuối năm n quy về cuối năm m

c)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ cuối năm m + 1 đến cuối năm n quy về hiện tại

d)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ cuối năm m đến cuối năm n quy về cuối năm m

60.

Một tài sản có tuổi thọ n năm và tạo ra dòng tiền (đầu năm) từ năm 1 đến năm n mỗi năm là CF. Với tỷ suất chiết khấu là 10%/năm, giá trị của tài sản ở thời điểm đầu năm m (m < n) bằng:

a)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ đầu năm 1 đến đầu năm n quy về hiện tại

b)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ đầu năm 1 đến đầu năm n quy về đầu năm m

c)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ đầu năm n đến đầu năm m quy về hiện tại

d)

Giá trị của toàn bộ dòng tiền từ đầu năm n đến đầu năm m quy về đầu năm m

61.

Một bất động sản có thu nhập ở thời điểm năm 0 là 1 tỷ đồng, thu nhập này được cho là tăng hàng năm với tốc độ g = 7%/năm trong 2 năm đầu, 5%/năm trong 2 năm tiếp theo, sau đó tốc độ tăng còn lại 4% cho đến vĩnh viễn. Với tỷ suất vốn hóa 15% và dòng tiền xuất hiện cuối năm, giá trị của tài sản tại thời điểm cuối năm 2 là:

a)

9,76 tỷ đồng

b)

11,9 tỷ đồng

c)

8,62 tỷ đồng

d)

10,75 tỷ đồng

62.

Câu 21 Thẩm định viên tìm được một tài sản so sánh được bán với giá 5 tỷ đồng, bên mua trả trước 2 tỷ đồng, 3 tỷ đồng còn lại bên bán cho trả chậm trong thời gian 5 năm với lãi suất 8%/năm, điều kiện thanh toán theo tháng và theo lãi suất tỷ lệ. Lãi suất thị trường là 10%/năm. Giá trị thị trường của tài sản là:

(a)  

63.

Bất động sản cần thẩm định là ngôi nhà có tuổi đời thực tế 15 năm, tuổi đời hiệu quả 10 năm. Bất động sản so sánh có tuổi đời thực tế bằng tuổi đời hiệu quả là 8 năm, diện tích đất 110m2, diện tích sàn xây dựng 220m2, vừa bán với giá 1,2 tỷ đồng. Giá trị đất ước tính 8 triệu/m2, chi phí xây dựng nhà mới có kết cấu tương đương là 3 triệu đồng/m2. Mức độ hao mòn của bất động sản thẩm định là:

a)

51,52%

b)

60,61%

c)

48,48%

d)

64,39%

64.

Bất động thẩm định là công trình xây dựng có diện tích sàn xây dựng 180m2, tuổi đời thực tế 10 năm, tuổi đời hiệu quả 8 năm. Bất động sản so sánh có diện tích đất 120m2, diện tích sàn xây dựng 200m2, vừa bán với giá 1,8 tỷ đồng. Bất động sản so sánh có giá đất ước tính 10 triệu đồng/m2, tuổi đời hiệu quả của công trình xây dựng là 10 năm. Chi phí xây dựng mới các công trình tương tự là 4 triệu đồng/m2. Công trình xây dựng cần thẩm định có giá trị là:

a)

144 triệu đồng

b)

540 triệu đồng

c)

576 triệu đồng

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

65.

Một căn nhà cấp 4 có tuổi đời kinh tế là 40 năm, tuổi đời vật lý 45 năm. Năm hoàn thành xây dựng là 2000. Năm TĐG là 2014. Bất động sản này đã được cải tạo, nâng cấp nên kéo dài tuổi đời kinh tế thêm 5 năm. Tỷ lệ chất lượng còn lại của căn nhà này theo phương pháp tuổi đời hiệu quả bằng:

a)

22,5%

b)

31,11%

c)

77,5%

d)

68,89%

66.

Bất động sản cần thẩm định giá là lô đất trống có tiềm năng phát triển. Doanh thu cuối năm 3 là 10 tỷ đồng, cuối năm 4 là 12 tỷ đồng, cuối năm 5 là 18 tỷ đồng, cuối năm 6 đến vĩnh viễn mỗi năm 8 tỷ đồng. Chi phí phát triển đầu năm 1 là 17 tỷ đồng, đầu năm 2 là 15 tỷ đồng, đầu năm 3 là 10 tỷ đồng, lợi nhuận nhà đầu tư bằng 10%*(giá mua đất và tổng chi phí chưa chiết khấu). Tỷ suất chiết khấu 15%. Giá trị của bất động sản là:

a)

30831 triệu đồng

b)

6451 triệu đồng

c)

3307 triệu đồng

d)

7097 triệu đồng

67.

Bất động sản cần thẩm định giá là một lô đất trống có tiềm năng phát triển thành khu chung cư, có diện tích khuôn viên 2000m2, tỷ lệ xây dựng 50%, số tầng xây dựng 10 tầng, trong đó 2 tầng đầu làm khu thương mại cho thuê, 8 tầng còn lại làm căn hộ để bán. Tỷ lệ sản thương phẩm bán ra là 75%, và tiến độ bán dự án như sau: Cuối năm 2 bán 30% diện tích sản thương phẩm, giá bán 10 triệu/m2, trong đó 40% thu vào cuối năm 2, 40% thu vào cuối năm 3, 20% thu vào cuối năm 4; cuối năm 3 bán 30% diện tích sản thương phẩm, giá bán 11 triệu/m2, trong đó 50% thu vào cuối năm 3, 50% thu vào cuối năm 4; cuối năm 4 bán 40% diện tích sản thương phẩm, giá bán 12 triệu/m2, thu một lần vào cuối năm 4. Với tỷ suất chiết khấu 16%, tổng doanh thu bán dự án chiết khấu về năm 0 là (triệu đồng):

a)

39668

b)

49585

c)

52891

d)

44513

68.

Bất động sản cần thẩm định giá là một lô đất trống có tiềm năng phát triển thành khu chung cư, có diện tích khuôn viên 2000m2, tỷ lệ xây dựng 45%, số tầng xây dựng 12 tầng, trong đó 2 tầng đầu làm khu thương mại cho thuê, 10 tầng còn lại làm căn hộ để bán. Năm 1 hoàn thành 40% khối lượng xây dựng cơ bản, đơn giá xây dựng là 4 triệu đồng/m2. Năm 2 hoàn thành 40% khối lượng xây dựng cơ bản, đơn giá xây dựng là 4,5 triệu đồng/m2. Năm 3 hoàn thành 20% khối lượng xây dựng cơ bản, đơn giá xây dựng là 4,8 triệu đồng/m2. Chi phí khác của năm 1 bằng 50% chi phí xây dựng cơ bản trong năm, của năm 2 bằng 25% chi phí xây dựng cơ bản trong năm, của năm 3 bằng 60% chi phí xây dựng cơ bản trong năm. Với tỷ suất chiết khấu 15%, chi phí phát sinh cuối năm, tổng chi phí được hiện giá là:

a)

59594 triệu đồng

b)

43184 triệu đồng

c)

51821 triệu đồng

d)

84494 triệu đồng

69.

Bất động sản cần thẩm định giá có diện tích đất 100m2 (5x20), đã có giấy tờ pháp lý, căn góc, hướng tây bắc. Bất động so sánh có diện tích đất 150m2 (6x25), chưa có giấy tờ pháp lý, sử dụng lấn chiếm từ năm 1990, không căn góc, hướng đông nam, vừa bán với giá 10 triệu đồng/m2. Biết hạn mức đất ở là 120m2, giá đất nhà nước quy định là 2 triệu đồng/m2, k = 2. Lô đất căn góc giá cao hơn lô đất không căn góc 10%, lô đất hướng đông nam giá cao hơn hướng đông bắc 5%, hướng đông bắc giá cao hơn hướng tây bắc 5%.

a)

11,60 triệu đồng

b)

12,49 triệu đồng

c)

11,68 triệu đồng

d)

Tất cả đáp án trên đều sai, đáp án đúng là:

70.

Thẩm định viên tìm được một tài sản so sánh được bán trả góp với giá 2,7 tỷ đồng, bên mua trả trước 1,5 tỷ đồng, 1,2 tỷ đồng còn lại bên bán cho trả chậm trong thời gian 2 năm với lãi suất 15%/năm, điều kiện thanh toán theo tháng. Lãi suất thị trường là 18%/năm. Giá bán thanh toán ngay một lần là:

a)

2665 triệu đồng

b)

2670 triệu đồng

c)

2686 triệu đồng

d)

Không có đáp án nào ở trên đúng, đáp án đúng là:

71.

Thẩm định viên tìm được một tài sản so sánh được bán với giá 3 tỷ đồng, bên mua trả trước 2 tỷ đồng, 1 tỷ đồng còn lại bên bán cho trả chậm trong thời gian 4 năm với lãi suất 10%/năm, điều kiện thanh toán theo tháng. Lãi suất thị trường là 12%/năm. Giá bán thanh toán ngay một lần là:

a)

2850 triệu đồng

b)

2872 triệu đồng

c)

2905 triệu đồng

d)

2966 triệu đồng

72.

Thẩm định viên tìm được một tài sản so sánh được bán với giá 5 tỷ đồng, bên mua trả trước 2 tỷ đồng, 3 tỷ đồng còn lại bên bán cho trả chậm trong thời gian 5 năm với lãi suất 8%/năm, điều kiện thanh toán theo tháng và theo lãi suất tỷ lệ. Lãi suất thị trường là 10%/năm. Giá trị thị trường của tài sản là:

a)

4868 triệu đồng

b)

4638 triệu đồng

c)

4863 triệu đồng

d)

4886 triệu đồng

73.

Các phương pháp để thẩm định giá máy móc thiết bị là

a)

Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp thu nhập

b)

Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp vốn hóa

c)

Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp thặng dư

d)

Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp đầu tư

74.

Lỗi thời của máy móc thiết bị bao gồm

a)

Lỗi thời kỹ thuật – Lỗi thời kinh tế – Lỗi thời vật lý

b)

Lỗi thời kỹ thuật – Lỗi thời kinh tế – Lỗi thời chức năng

c)

Lỗi thời chức năng – Lỗi thời kinh tế – Lỗi thời vật lý

d)

Lỗi thời kỹ thuật – Lỗi thời kinh tế – Lỗi thời tự nhiên

75.

Các loại hao mòn của máy móc thiết bị là

a)

Hao mòn kỹ thuật – Hao mòn chức năng – Hao mòn kinh tế

b)

Hao mòn vật lý – Hao mòn kỹ thuật – Hao mòn kinh tế

c)

Hao mòn vật lý – Hao mòn chức năng – Hao mòn kinh tế

d)

Hao mòn tự nhiên – Hao mòn chức năng – Hao mòn kinh tế

76.

Doanh nghiệp Quốc Cường đang xem xét việc xây dựng một nhà máy sản xuất khung xe ô tô bán tải. Tổng vốn đầu tư ban đầu là 22 tỷ đồng, trong đó vốn cố định là 20 tỷ đồng, vốn lưu động là 2 tỷ đồng. Các chi phí hoạt động hàng năm (bắt đầu cuối năm 1) là 19,5 tỷ đồng. Vốn lưu động ròng được thu hồi đủ vào năm cuối của dự án. Giá trị thanh lý sau thuế của tài sản cố định năm cuối dự án là 4 tỷ đồng. Đời sống dự án là 6 năm. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Thuế suất thuế TNDN là 20% và doanh nghiệp yêu cầu một tỷ suất sinh lời là 20%/năm. Mỗi năm doanh nghiệp có thể tiêu thụ 400 khung xe ô tô bán tải. Doanh thu tối thiểu để đạt được tỷ suất lợi nhuận 20%/năm là:

a)

22,775 tỷ đồng

b)

24,663 tỷ đồng

c)

26,885 tỷ đồng

d)

Tất cả các đáp án khác đều sai

77.

Giá trị thanh lý sau thuế của tài sản có định năm cuối dự án là 4 tỷ đồng. Đời sống dự án là 6 năm. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Thuế suất thuế TNDN là 20% và doanh nghiệp yêu cầu một tỷ suất sinh lời là 20%/năm. Mỗi năm doanh nghiệp có thể tiêu thụ 4000 khung xe ô tô bán tải., tính giá trị của dự án vào thời điểm cuối năm thứ 2

a)

152,000 tỷ đồng

b)

105,866 tỷ đồng

c)

88,221 tỷ đồng

d)

Tất cả các đáp án khác đều sai

78.

Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

NI của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

b)

EBIAT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

c)

EBIT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

d)

EBITDA của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

79.

Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

EBT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

b)

EAT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

c)

(EBIAT + D) của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

d)

EBIT(1-t) của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

80.

Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

(MV of Equity) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

b)

(MV of Equity) của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/MV of Equity) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

c)

(BV of Equity) bình quân của các doanh nghiệp so sánh* (P/BV of Equity) doanh nghiệp cần thẩm định giá

d)

(BV of Equity) của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/BV of Equity) bình quân của các doanh nghiệp so sánh

81.

Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

EAT - D - AWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

b)

EAT + D + AWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

c)

EAT + D - AWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

d)

EAT + D - AWC + CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

82.

Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

EAT + D - AWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

b)

EAT + D + AWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

c)

EAT + D - AWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

d)

EAT + D - AWC + CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

83.

Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

EBIT(1-t) + Interest(1-t) + D - ΔWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

b)

EBIT(1-t) – Interest(1-t) + D - ΔWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

c)

EBIT(1-t) – Interest + D - ΔWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

d)

EBIT(1-t) – Interest**t + D - ΔWC – CE – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend

84.

Tỷ lệ tái đầu tư khi áp dụng phương pháp dòng tiền tự do trong thẩm định giá doanh nghiệp là

a)

RR = 1 – FCFF/NI

b)

RR = 1 – FCFF/EBIT

c)

RR = 1 – FCFF/EBIT(1-t)

d)

RR = 1 – FCFF/EBITDA

85.

Công thức đúng khi tính dòng tiền tự do là

a)

FCFF = EAT*(1-RR)

b)

FCFF = NI*(1-RR)

c)

FCFF = EBIT*(1-RR)

d)

FCFF = EBIT(1-t)*(1-RR)

86.

Trong công thức FCFF = EBIT(1-t) + D - ΔWC – CE

a)

ΔWC là thay đổi vốn lưu động, bao gồm cả tiền mặt và tài sản phi hoạt động ngắn hạn

b)

ΔWC là thay đổi vốn lưu động, nhưng không bao gồm tiền mặt và tài sản phi hoạt động ngắn hạn

c)

ΔWC là thay đổi vốn lưu động, bao gồm tiền mặt nhưng không bao gồm tài sản phi hoạt động ngắn hạn

d)

ΔWC là thay đổi vốn lưu động, không bao gồm tiền mặt nhưng bao gồm tài sản phi hoạt động ngắn hạn

87.

Câu 1. Cho các thông số của doanh nghiệp cần thẩm định giá: Doanh thu = 2000; Chi phí hoạt động = 1000; Khấu hao = 200; Lãi vay = 200; Chi đầu tư vốn: 300; Tăng vốn lưu động phi tiền mặt: 100; Thuế suất = 20%. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

280

b)

600

c)

440

88.

Câu 2. Cho các thông số của doanh nghiệp cần thẩm định giá: EAT = 480; Khấu hao = 200; Lãi vay = 200; Chi đầu tư vốn: 300; Tăng vốn lưu động phi tiền mặt: 100; Thuế suất = 20%; Thanh toán nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới 150. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

440

b)

80

c)

130

d)

-170

89.

Câu 3. Cho các thông số: Dòng tiền tự do: 1000; Lãi vay: 200; Trả nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới: 100; Trả cổ tức ưu đãi: 100; Thuế suất 20%. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng

a)

740

b)

1060

c)

940

d)

540

90.

Thị trường bất động sản hình thành và phát triển qua các cấp độ:

a)

Mua đất, thiết kế, xây dựng, bán

b)

Tập trung, tiền tệ hóa, tài chính hóa, chứng khoán hóa

c)

Sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa, tài chính hóa

d)

Sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa, tài chính hóa