wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về phân loại và đặc điểm sản phẩm (lớp 5)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Ví dụ về các sản phẩm như bảo hiểm, bách khoa toàn thư và máy đo khối là những ví dụ về loại hàng mà người tiêu dùng có thể không biết đến hoặc ít khi nghĩ đến việc mua.

a)

Hàng không tìm kiếm

b)

Hàng đặc biệt

c)

Hàng chức năng

d)

Hàng bổ sung

2.

Hàng công nghiệp có thể được chia thành ba loại khác nhau dựa vào cách thức mà nó tham gia vào quá trình sản xuất và mức giá tương đối của nó, thường bao gồm: ……………………, tài sản cố định và phụ tùng cùng với dịch vụ kinh doanh.

a)

Nguyên vật liệu và các bộ phận

b)

Hàng hóa đặc biệt

c)

Các thành phần dịch vụ

d)

Các sản phẩm lắp ráp

3.

Nguyên vật liệu và các bộ phận là những hàng hoá tham gia hoàn toàn vào sản phẩm của nhà sản xuất và được chia thành hai loại: sản phẩm tự nhiên và ……………

a)

Sản phẩm trang trại

b)

Nguyên vật liệu thô

c)

Nguyên vật liệu thành phần

d)

Không có câu nào đúng

4.

Tài sản cố định là những hàng hoá lâu bền và chúng tạo điều kiện cho việc phát triển cũng như quản lý các sản phẩm hoàn thiện, có thể chia thành hai nhóm: các hoạt động lắp đặt và ……………

a)

Trang thiết bị

b)

Sản phẩm tự nhiên

c)

Các nguyên vật liệu thành phần

d)

Không có câu nào đúng

5.

Phụ tùng và các dịch vụ kinh doanh là những hàng hoá và dịch vụ ngắn hạn giúp tạo thuận lợi cho …………………… và quản lý của thành phẩm.

a)

Sự phát triển

b)

Sự sáng tạo

c)

Việc xây dựng

d)

Việc điều tra

6.

Nhiều sản phẩm có thể được làm cho khác biệt bởi …………………, kích thước, hình dạng hoặc cấu trúc vật lý.

a)

Kiểu dáng

b)

Sự tín nhiệm

c)

Sự sáng tạo

d)

Không có câu nào đúng

7.

Hầu hết các sản phẩm có thể được cung cấp bằng cách thay đổi ………………… để bổ sung cho chức năng cơ bản của nó.

a)

Các đặc điểm

b)

Kiểu dáng

c)

Chức năng

d)

Chất lượng

8.

……………… mô tả giao diện của sản phẩm và cảm nhận cho người mua; nó có một lợi thế là tạo ra sự khác biệt khó sao chép.

a)

Thiết kế

b)

Phong cách

c)

Độ bền

d)

Hiệu suất

9.

……………… là cấp độ mà ở đó các đặc điểm chủ yếu của sản phẩm hoạt động.

a)

Chất lượng hoạt động

b)

Độ bền

c)

Sự tín nhiệm

d)

Phong cách

10.

Trong các thị trường ngày càng phát triển nhanh, giá cả và công nghệ là không đủ. ………………… là yếu tố thường mang lại cho công ty lợi thế cạnh tranh và được định nghĩa là tổng số các đặc điểm ảnh hưởng đến giao diện của sản phẩm và các chức năng theo yêu cầu của khách hàng.

a)

Thiết kế

b)

Hình dạng

c)

Kiểu dáng

d)

Sự tín nhiệm

11.

Khi sản phẩm vật lý không thể dễ dàng phân biệt thì chìa khóa cho sự cạnh tranh thành công có thể nằm ở việc thêm các dịch vụ có giá trị và cải thiện chất lượng của chúng. Sự khác biệt chủ yếu của dịch vụ chính là việc đặt hàng dễ dàng, giao hàng, lắp đặt, …………………, tư vấn khách hàng, bảo trì và sửa chữa.

a)

Huấn luyện khách hàng

b)

Giới hạn khách hàng

c)

Marketing thị trường ngách

d)

Điều tra khách hàng

12.

Giao hàng liên quan đến việc sản phẩm hoặc dịch vụ được giao cho khách hàng tốt như thế nào. Nó bao gồm tốc độ, ………………… và chăm sóc trong quá trình giao hàng.

a)

Sự chính xác

b)

Thời gian giao hàng

c)

Loại hình giao hàng

d)

Sự hoàn thành

13.

……………… đề cập đến dữ liệu, hệ thống thông tin và dịch vụ tư vấn mà người bán cung cấp cho người mua của họ.

a)

Tư vấn khách hàng

b)

Tiếp thị nội bộ

c)

Mối quan hệ của khách hàng

d)

Mối quan hệ của lực lượng bán hàng

14.

Một hệ thống cấp bậc sản phẩm trải dài từ các nhu cầu cơ bản đến các mặt hàng cụ thể đáp ứng các nhu cầu đó. Có thể xác định sáu cấp độ của một hệ thống phân cấp sản phẩm ngoại trừ:

a)

Gia đình mở rộng

b)

Dòng sản phẩm

c)

Nhóm chủ gia đình

d)

Gia đình sản phẩm

15.

……………… là tập hợp tất cả các sản phẩm và mặt hàng mà một người bán cụ thể cung cấp.

a)

Danh mục sản phẩm

b)

Dòng sản phẩm

c)

Hệ thống sản phẩm

d)

Lớp sản phẩm

16.

……………… là một nhóm sản phẩm trong họ sản phẩm được công nhận là có một sự mạch lạc về chức năng nhất định, còn được gọi là một loại sản phẩm.

a)

Lớp sản phẩm

b)

Dòng sản phẩm

c)

Danh mục sản phẩm

d)

Chuỗi sản phẩm

17.

……………… được định nghĩa là một đơn vị riêng biệt trong một thương hiệu hoặc dòng sản phẩm có thể phân biệt bằng kích thước, giá cả, ngoại hình hoặc một số thuộc tính khác.

a)

Đơn vị lên kệ hàng

b)

Hệ thống sản phẩm

c)

Loại sản phẩm

d)

Dòng sản phẩm

18.

……………… của danh mục sản phẩm đề cập đến mức độ liên quan chặt chẽ của các dòng sản phẩm khác nhau được sử dụng chung cuối cùng, yêu cầu sản xuất, kênh phân phối hoặc một số cách khác.

a)

Tính nhất quán

b)

Chiều sâu

c)

Chiều rộng

d)

Chiều dài

19.

Khi cung cấp một dòng sản phẩm, các công ty thường phát triển một ______ và các lựa chọn chọn có thể thêm vào để đáp ứng các yêu cầu khác nhau của khách hàng.

a)

Nền tảng cơ bản

b)

Mặt hàng chủ lực

c)

Mặt hàng bán chạy nhất

d)

Mặt hàng tiện lợi

20.

Một công ty có thể quản trị danh mục sản phẩm thông qua các đặc điểm: chiều dài, …………………, chiều rộng và tính nhất quán.

a)

Chiều sâu

b)

Tính khác biệt

c)

Độ phủ

d)

Chiều cao

21.

……………… của danh mục sản phẩm đề cập đến số lượng dòng sản phẩm khác nhau mà công ty có.

a)

Độ rộng

b)

Độ dài

c)

Độ phủ

d)

Không câu nào đúng

22.

……………… của một danh mục sản phẩm đề cập đến tổng số mặt hàng trong hỗn hợp.

a)

Độ dài

b)

Độ rộng

c)

Độ phủ

d)

Không câu nào đúng

23.

…… của hỗn hợp sản phẩm đề cập đến số lượng biến thể được cung cấp cho mỗi sản phẩm trong dòng.

a)

Độ sâu

b)

Độ phủ

c)

Độ rộng

d)

Độ dài

24.

Lợi ích của một bản đồ sản phẩm là nó xác định ……

a)

Phân khúc thị trường

b)

Người tiêu dùng

c)

Thị trường mục tiêu

d)

Ma trận thị trường

25.

…… xảy ra khi một công ty kéo dài dòng sản phẩm của mình vượt quá phạm vi hiện tại.

a)

Kéo dài dòng

b)

Thích ứng sản phẩm

c)

Tiếp cận thị trường

d)

Dòng co lại

26.

Khi một công ty được định vị ở khoảng giữa của thị trường có thể muốn giới thiệu một dòng sản phẩm giá thấp hơn, đây là một ví dụ về ……

a)

Kéo dài thị trường xuống phía dưới

b)

Chiều dài dòng sản phẩm

c)

Làm đầy dòng sản phẩm

d)

Không có câu nào đúng

27.

Các công ty muốn tham gia vào thị trường cao cấp có thể giới thiệu các sản phẩm phục vụ cho thị trường đó. Đây là một ví dụ về ……

a)

Kéo dài thị trường lên phía trên

b)

Kéo căng thị trường

c)

Mở rộng thị trường

d)

Bao phủ thị trường

28.

Một dòng sản phẩm cũng có thể được kéo dài bằng cách thêm nhiều mặt hàng trong phạm vi hiện tại. Có một số động cơ để lấp đầy dòng: …… , cố gắng làm hài lòng các đại lý phàn nàn về doanh số bị mất vì thiếu các mặt hàng trong dòng, cố gắng sử dụng các năng lực dư thừa, và những người khác.

a)

Đáp ứng nhu cầu của lực lượng bán hàng

b)

Đạt được lợi nhuận gia tăng

c)

Đáp ứng mong muốn của người tiêu dùng

d)

Đáp ứng mong muốn của quản lý cấp cao

29.

Nếu làm đầy dòng quá mức, nó có thể dẫn đến …… và sự nhầm lẫn của khách hàng.

a)

Tự hủy diệt lẫn nhau

b)

Tự hy sinh

c)

Tê liệt doanh số

d)

Sản xuất không hiệu quả

30.

Sự logic trong thiết lập giá phải được sửa đổi khi sản phẩm là một phần của danh mục sản phẩm. Trong trường hợp đó, công ty tìm kiếm một tập hợp giá mà …… lợi nhuận trên tổng số danh mục.

a)

Tối đa hóa

b)

Giảm đi

c)

Không hiệu quả trên tổng số

d)

Không ảnh hưởng trên tổng số

31.

Một công ty có nhiều sản phẩm phải đảm bảo rằng mỗi sản phẩm của họ có một …… với người tiêu dùng.

a)

Sự khác biệt đáng chú ý

b)

Trạng thái cảm xúc

c)

Thích hợp

d)

Không có câu nào đúng

32.

Liên quan đến định giá dòng sản phẩm, các công ty thường phát triển các dòng sản phẩm hơn là các sản phẩm đơn lẻ và giới thiệu các bước giá. Nhiệm vụ của người bán là thiết lập sự khác biệt về chất lượng …… giữa các bước giá này.

a)

Cảm nhận được

b)

Sự tưởng tượng

c)

Thực tế

d)

Không có câu nào đúng

33.

Trong …… , người bán cung cấp hàng hóa theo từng sản phẩm riêng lẻ và theo gói và thường tính phí ít hơn cho gói so với các sản phẩm riêng lẻ.

a)

Định giá trọn gói

b)

Định giá bắt buộc

c)

Định giá tùy chọn

d)

Định giá danh mục

34.

Các sản phẩm thường được kết hợp với các sản phẩm khác (từ các công ty khác) và điều này được gọi là ……

a)

Đồng thương hiệu

b)

Thương hiệu thành phần

c)

Hợp tác quảng cáo

d)

Liên kết marketing

35.

Ưu điểm chính của việc đồng (hợp tác) thương hiệu là một sản phẩm có thể được định vị một cách thuyết phục nhờ vào …… liên quan. Hợp tác thương hiệu có thể tạo ra doanh số lớn hơn từ thị trường mục tiêu hiện tại cũng như mở ra các cơ hội bổ sung với người tiêu dùng và kênh mới.

a)

Liên kết marketing

b)

Thương hiệu thành phần

c)

Hợp tác quảng cáo

d)

Không có câu nào đúng

36.

Những nhược điểm tiềm ẩn của việc hợp tác (đồng) thương hiệu là rủi ro và thiếu kiểm soát sự việc liên kết với một thương hiệu khác trong tâm trí người tiêu dùng. Người tiêu dùng …… về mức độ tham gia và cam kết với các đồng thương hiệu có thể cao, do đó hiệu suất không đạt yêu cầu có thể có tác động tiêu cực đối với các thương hiệu liên quan.

a)

Kỳ vọng

b)

Yêu cầu tính năng dịch vụ chính

c)

Định giá

d)

Nhận thức

37.

…… là trường hợp đặc biệt của việc đồng thương hiệu liên quan đến việc tạo ra tài sản thương hiệu cho các vật liệu, thành phần hoặc các bộ phận nhất thiết phải có trong các sản phẩm có thương hiệu khác.

a)

Thương hiệu thành phần

b)

Quảng cáo thương hiệu

c)

Xây dựng thương hiệu

d)

Thương hiệu chức năng

38.

Bao bì được định nghĩa là tất cả các hoạt động thiết kế và sản xuất hộp dựng cho một sản phẩm. Điều này bao gồm tối đa ba cấp độ của vật liệu: gói chính, gói thứ cấp và ……

a)

Gói vận chuyển

b)

Gói bán lẻ

c)

Gói thiết kế

d)

Gói tiêu dùng

39.

Nhiều yếu tố khác nhau đã góp phần vào việc sử dụng bao bì ngày càng tăng như một công cụ marketing ngoại trừ ……

a)

Ảnh hưởng của người tiêu dùng

b)

Sự giàu có của người tiêu dùng

c)

Không có câu nào đúng

d)

Định giá danh mục

40.

Để đạt được các mục tiêu marketing cho thương hiệu và đáp ứng mong muốn của người tiêu dùng, phải chọn đúng ………………… và các thành phần chức năng của bao bì.

a)

Tính thẩm mỹ

b)

Các đặc điểm

c)

Màu sắc

d)

Tên thương hiệu

41.

Nhãn của sản phẩm thực hiện một số chức năng cho một sản phẩm, bao gồm tất cả những lựa chọn dưới đây, ngoại trừ …………..

a)

Phân loại

b)

Nhận diện

c)

Quảng cáo

d)

Mô tả

42.

……………… là những tuyên bố chính thức về hiệu suất sản phẩm mong đợi của nhà sản xuất.

a)

Bảo hành

b)

Bảo hiểm

c)

Uy tín

d)

Đảm bảo

43.

Nhiều người bán thường cung cấp một đảm bảo chung hoặc một đảm bảo cụ thể. Các đảm bảo nhằm giảm rủi ro …………………. của người mua.

a)

Cảm nhận

b)

Thực tế

c)

Tiềm ẩn

d)

Giả định

44.

Đảm bảo có hiệu quả nhất trong hai tình huống. Thứ nhất là khi công ty hoặc sản phẩm không được biết đến nhiều và thứ hai là khi chất lượng của sản phẩm là ……….. để cạnh tranh.

a)

Vượt trội

b)

Khác biệt

c)

Kém hơn

d)

Ngang bằng

45.

Các nhà Marketing phải xem mình là nhà cung cấp lợi ích. Ví dụ, khi người mua giày mới hy vọng đôi giày sẽ bảo vệ đôi chân của mình và giúp đi bộ dễ dàng. Đây là một ví dụ về mức độ nào trong hệ thống cấp độ sản phẩm?

a)

Sản phẩm cơ bản

b)

Sản phẩm tăng cường

c)

Tinh khiết hữu hình tốt

d)

Sản phẩm tiềm năng

46.

Khi công ty thiết bị y tế An Khang cung cấp cho các bệnh viện của họ các thiết bị ở đầu cuối máy tính được liên kết trực tiếp với hệ thống đặt hàng của An Khang, là một ví dụ về một công ty khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh về mặt………….

a)

Đặt hàng dễ dàng

b)

Giao hàng dễ dàng

c)

Mối quan hệ khách hàng

d)

Đào tạo khách hàng

47.

Một công ty sản xuất hàng tiêu dùng sản xuất và bán hơn 200 kích cỡ và loại mứt và thạch khác nhau. Đây chính là ví dụ về …………….. của danh mục sản phẩm.

a)

Chiều sâu

b)

Sự liên tục

c)

Chiều dài

d)

Chiều rộng

48.

Tất cả các sản phẩm Hạt nêm Knorr đều ghi "Hạt nêm Knorr" trên bao bì trước rồi sau đó là tên của một loại cụ thể như Hạt nêm nấm. Đây là một ví dụ về một công ty sử dụng mức phân cấp sản phẩm nào để tiếp thị sản phẩm của mình?

a)

Dòng sản phẩm

b)

Gia đình sản phẩm

c)

Loại sản phẩm

d)

Sản phẩm đơn lẻ

49.

Một nhà sản xuất giày đi bộ đường dài nhận thấy phân khúc "những người đi bộ chuyên nghiệp" đang suy giảm và quyết định tham gia vào phân khúc giá rẻ với các mặt hàng mới. Đây là một ví dụ một công ty ……………… để tiếp cận một thị trường mới.

a)

Kéo dài thị trường xuống dưới

b)

Kéo dài thị trường lên trên

c)

Kéo dài về 2 phía

d)

Lấy đầy dòng sản phẩm

50.

Tập đoàn Marriott hiện có các khách sạn và nhà nghỉ ở mức "tiết kiệm" cho đến mức "cao cấp" với các vị trí hàng đầu của JD Marriott. Đây là một ví dụ về một công ty đã thực hiện thành công ……………… để tiếp cận nhiều người tiêu dùng giúp mang lại lợi nhuận cao hơn.

a)

Kéo dài về 2 phía

b)

Kéo dài thị trường xuống dưới

c)

Kéo dài thị trường lên trên

d)

Đa dạng hoá marketing

51.

Khi mua lốp xe ô tô, nhà sản xuất bạn chọn có các loại lốp với giá thấp, trung bình và cao dựa trên hiệu suất và tính năng. Đây là một ví dụ về loại định giá nào cho danh mục sản phẩm?

a)

Định giá theo dòng sản phẩm

b)

Định giá tuỳ chọn

c)

Định giá sản phẩm phụ trợ, bổ sung

d)

Định giá hai phần

52.

Người mua vé rạp chiếu phim được giảm giá 20% nếu họ mua và trả tiền cho toàn bộ mùa phim hè cùng một lúc. Đây là một ví dụ về loại giá nào của danh mục sản phẩm?

a)

Giá gói

b)

Giá phân biệt

c)

Giá theo mùa

d)

Giá bắt buộc

53.

Các nhà hàng McDonald bên trong siêu thị Aeon và cửa hàng cà phê Starbucks bên trong siêu thị Big C là những ví dụ về …………….. với ưu điểm là các sản phẩm có thể được định vị thuyết phục nhờ vào các thương hiệu liên quan.

a)

Hợp tác thương hiệu bán lẻ

b)

Hợp tác marketing

c)

Hợp tác thương hiệu

d)

Thương hiệu thành phần

54.

Các loại bánh Donna Crocker sử dụng xi-rô Hershey trong các loại bánh của mình và kết hợp Lotteria trong sản phẩm kết hợp "Bữa trưa vui vẻ" là những ví dụ về loại nhãn hiệu đặc biệt nào?

a)

Nhãn hiệu thành phần

b)

Nhãn hiệu hợp tác

c)

Nhãn hiệu hỗn hợp

d)

Không có câu nào đúng

55.

Doanh số bán hàng hoá xa xỉ như nước hoa, dầu thơm, dung dịch xịt thơm, khử mùi phụ thuộc rất nhiều vào phần ưng thuận ban đầu của người tiêu dùng. Bao bì được thiết kế tốt có thể tạo ra sự thuận tiện và giá trị quảng cáo, được gọi là nhân viên bán hàng thầm lặng. Cấp độ nào của bao bì là nhân viên bán hàng thầm lặng này?

a)

Sơ cấp

b)

Vận chuyển

c)

Người tiêu dùng

d)

Nhà bán lẻ

56.

Theo quan điểm của nhà tiếp thị và người tiêu dùng, bao bì phải đạt được một số mục tiêu ngoại trừ nội dung nào dưới đây?

a)

Vượt trội về hiệu suất

b)

Truyền đạt thông tin mô tả và thuyết phục

c)

Hỗ trợ lưu trữ tại nhà

d)

Tạo điều kiện vận chuyển

57.

Một sản phẩm mới được quảng cáo trên truyền hình là “loại bột giặt tốt nhất có thể mua được” và “nếu không hoàn toàn hài lòng, hãy trả lại sản phẩm để được hoàn trả đầy đủ, bao gồm cả chi phí vận chuyển”. Chiến lược sử dụng một bảo đảm mạnh mẽ trong trường hợp này là có thể tốt vì lý do nào?

a)

Đối với một sản phẩm không quá nổi tiếng, nó làm giảm rủi ro người mua khi mua

b)

Sản phẩm vượt trội so với đối thủ đến nỗi sẽ không có khiếu nại nào hoàn tiền

c)

Đó chỉ là lời lẽ quảng cáo và nhà sản xuất không có ý định hoàn lại tiền

d)

Đối với một sản phẩm không quá nổi tiếng, đó là quảng cáo tốt

58.

Cách thức người tiêu dùng mua thực phẩm hữu cơ và cách họ sử dụng cũng như loại bỏ sản phẩm là một phần của yếu tố nào của người tiêu dùng, điều quan trọng mà các nhà marketing phải xem xét?

a)

Quá trình tiêu thụ

b)

Hệ thống giá trị người dùng

c)

Hệ thống giá trị cơ bản

d)

Hệ thống tiềm năng

59.

Loại hàng hoá nào là những hàng mà người tiêu dùng không có kế hoạch mua từ trước và không nỗ lực tìm kiếm để mua?

a)

Hàng ngẫu nhiên

b)

Hàng khẩn cấp

c)

Hàng đặc biệt

d)

Hàng mua sắm

60.

Người tiêu dùng thường mua loại hàng nào thường xuyên, ngay lập tức và với nỗ lực tối thiểu?

a)

Hàng thuận tiện

b)

Hàng ít khi nghĩ đến

c)

Hàng bắt buộc phải có

d)

Đặc biệt

61.

Chuỗi các loại hàng hoá mà người tiêu dùng mua có thể phân loại theo thói quen mua sắm gồm: hàng thuận tiện, …………, hàng đặc biệt và hàng ít nghĩ đến. Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

Hàng mua sắm

b)

Bắt buộc phải có

c)

Tiêu dùng nhanh

62.

Khi các công ty tìm kiếm cách thức mới để thoả mãn khách hàng và khác biệt sản phẩm của mình với đối thủ, họ sẽ tìm đến cấp độ sản phẩm nào, cấp độ bao gồm tất cả những sự gia tăng và chuyển hoá có thể có của sản phẩm?

a)

Tiềm năng

b)

Mô hình tiêu thụ

c)

Tăng thêm

d)

Mong đợi

63.

Các nhà marketing thường phân loại sản phẩm dựa trên các đặc điểm cơ bản là: …………………, tính hữu hình và cách sử dụng. Điền từ đúng.

a)

Độ bền

b)

Giá trị tăng thêm

c)

Hệ thống cấp bậc sản phẩm

d)

Không có câu nào đúng

64.

Năm cấp độ của sản phẩm hình thành nên hệ thống nào? Mỗi cấp độ mang lại giá trị tăng thêm cho khách hàng.

a)

Hệ thống cấp bậc giá trị cho khách hàng

b)

Sản phẩm gia tăng cho khách hàng

c)

Hệ thống tiêu thụ của khách hàng

d)

Giá trị nhận thức của khách hàng

65.

Khi hoạch định về một sản phẩm, nhà marketing cần chỉ ra 5 cấp độ của sản phẩm. Những cấp độ này không bao gồm lựa chọn nào dưới đây?

a)

Công dụng của sản phẩm

b)

Sản phẩm gia tăng

c)

Sản phẩm tiềm năng

d)

Sản phẩm cơ bản

66.

Các thành phần của sản phẩm bao gồm tất cả những thứ sau, ngoại trừ nội dung nào?

a)

Chất lượng của sản phẩm

b)

Giá cả và dịch vụ kèm theo

c)

Danh tiếng của công ty

67.

Khách hàng đánh giá một sản phẩm dựa trên 3 yếu tố: ………………, tổ hợp và chất lượng của các dịch vụ kèm theo, và giá cả. Chọn cụm đúng để điền vào chỗ trống.

a)

Các đặc điểm và chất lượng của sản phẩm

b)

Hiệu suất

c)

Nhân viên bán hàng

68.

Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của mình thì quá trình nhận thức đó là gì?

a)

Bóp méo có chọn lọc

b)

Chú ý có chọn lọc

c)

Học hỏi có chọn lọc

d)

Bảo lưu có chọn lọc

69.

Người tiêu dùng tổ chức khi mua hàng thường vận dụng các phương pháp phân tích đặc thù nào?

a)

Phương pháp phân tích giá trị sản phẩm và phương pháp đánh giá nhà cung cấp.

b)

Phương pháp phân tích giá trị sản phẩm và phương pháp phân tích giá trị tập trung.

c)

Phương pháp đánh giá nhà cung cấp và phương pháp phân tích giá trị tập trung.

d)

Tất cả đều đúng

70.

Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là gì?

a)

Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng

b)

Một loại nhiễu trong thông điệp

c)

Một yếu tố cản trở trước khi sử dụng

d)

Một thông tin rác

71.

Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng. Trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?

a)

Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.

b)

Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp

c)

Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.

d)

Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp.

72.

Vì sao mức độ hài lòng sau khi đã mua hàng lại quan trọng? Chọn phát biểu đúng nhất.

a)

Thương hiệu muốn khách hàng hài lòng với sản phẩm, dịch vụ để trở thành khách hàng trung thành, những người quảng bá miễn phí cho thương hiệu trong tương lai.

b)

Thương hiệu muốn được xếp hạng tốt hơn các thương hiệu cạnh tranh khác trong lòng khách hàng.

c)

Thương hiệu không muốn vướng vào bê bối truyền thông.

d)

Thương hiệu muốn kinh doanh trôi chảy không phải bảo hành phức tạp.

73.

Chọn những phát biểu đúng về quá trình mua hàng của người tiêu dùng.

a)

Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đủ cả 5 bước trong quá trình mua hàng.

b)

Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động đánh giá sau mua hàng của họ.

74.

Quy trình quyết định mua hàng bắt đầu từ giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn nhận thức vấn đề

b)

Giai đoạn tìm hiểu thông tin

c)

Giai đoạn đánh giá các lựa chọn

d)

Tùy vào từng người

75.

Vì sao yếu tố cá nhân trong hành vi người tiêu dùng luôn được các nhà nghiên cứu marketing quan tâm?

a)

Các đặc điểm cá nhân ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi tiêu dùng của khách hàng

b)

Các đặc điểm cá nhân tạo ra hành vi người tiêu dùng với sự nhận thức

c)

Các đặc điểm cá nhân ảnh hưởng gián tiếp đến hành vi tiêu dùng của khách hàng

d)

Các đặc điểm cá nhân tạo ra hành vi người tiêu dùng với những nhu cầu đặc biệt, được thể hiện bản thân

76.

Nếu trên một thị trường mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược nào?

a)

Marketing không phân biệt

b)

Marketing phân biệt

c)

Marketing tập trung

d)

Bất kì chiến lược nào cũng được

77.

Tính cách thương hiệu là gì?

a)

Là tập hợp các đặc điểm nhân cách cụ thể mà chúng ta có thể đóng góp cho một thương hiệu đặc trưng

b)

Là tập hợp một vài tính cách có thể góp cho một thương hiệu

c)

Là đặc điểm của thương hiệu

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

78.

Một thị trường ngách hấp dẫn có đặc điểm như thế nào?

a)

Khách hàng có nhu cầu đặc biệt lớn

b)

Ngách tương đối nhỏ nhưng có quy mô, lợi nhuận và tiềm năng, và không có khả năng thu hút nhiều đối thủ

c)

Khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho công ty làm họ hài lòng nhất

d)

Cả A, B, C đều đúng

79.

Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại vì lí do nào sau đây?

a)

Người làm marketing phải điều chỉnh hoạt động theo yêu cầu của văn hoá

b)

Văn hoá không liên quan đến hành vi tiêu dùng

c)

Chỉ sản phẩm cao cấp mới cần quan tâm đến văn hoá

d)

Văn hoá làm doanh nghiệp không thể thay đổi chiến lược

80.

Phân khúc hấp dẫn nhất được hiểu như thế nào?

a)

Rào cản gia nhập ngành cao và rào cản rời ngành thấp

b)

Rào cản gia nhập ngành cao và rào cản rời ngành cao

c)

Rào cản gia nhập ngành thấp và rào cản rời ngành thấp

d)

Không có rào cản khi gia nhập và rời ngành

81.

Nỗ lực phục vụ tất cả các nhóm khách hàng với tất cả sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu, chi phí phù hợp đối với công ty, thuộc mô hình chọn lựa phân khúc thị trường nào?

a)

Phân khúc toàn bộ thị trường

b)

Tập trung vào phân khúc đơn

c)

Chuyên biệt sản phẩm

d)

Chuyên biệt phân khúc theo hướng thị trường

82.

Bất lợi của việc chọn thị trường đơn lẻ là gì?

a)

Khó mở rộng quy mô kinh doanh, đối mặt với rủi ro khi thị trường thay đổi đột ngột

b)

Ít tính cạnh tranh

c)

Khó thiết kế được những sản phẩm phù hợp

d)

Khó khai thác lợi nhuận

83.

Để đạt hiệu quả, cần đánh giá các phân khúc thị trường qua những tiêu chí chính nào sau đây? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Đo lường được, dễ tiếp cận, có thể phân biệt

b)

Đo lường được, có thể phân biệt, có thể hành động

c)

Bền vững, có thể hành động

84.

Nhược điểm của marketing phân biệt là gì?

a)

Tăng chi phí sản xuất và chi phí lưu thông

b)

Khó thu hút khách hàng

c)

Cạnh tranh gay gắt ở thị trường có quy mô lớn

d)

Cả 3 câu trên đều sai

85.

Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức nào để phân đoạn thị trường?

a)

Tâm lý

b)

Hành vi

86.

Trong phân khúc hành vi, các chuyên gia tiếp thị chia người mua hàng thành các nhóm dựa trên cơ sở nào?

a)

Kiến thức, thái độ

b)

Cách sử dụng và phản ứng của họ với sản phẩm

c)

Cả hai ý trên đều đúng

87.

Các sinh viên ngành quản trị có nhu cầu chung về sách giáo trình và tham khảo; một nhà xuất bản quyết định phục vụ nhóm này. Nhóm sinh viên đó được gọi là gì?

a)

Thị trường mục tiêu

b)

Thị trường đại chúng

c)

Thị trường khác biệt hóa

d)

Thị trường không phân biệt hóa

88.

Một doanh nghiệp quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn chiến lược nào?

a)

Chiến lược Marketing tập trung

b)

Chiến lược Marketing phân biệt

c)

Chiến lược Marketing không phân biệt

d)

Chiến lược phát triển sản phẩm

89.

Tập đoàn Vingroup lựa chọn thị trường mục tiêu bằng cách phủ sóng toàn bộ thị trường (ví dụ Vinhomes, Vincom...). Việc này đòi hỏi doanh nghiệp cần có những yếu tố nào?

a)

Hệ thống phân phối vững chắc

b)

Nhân sự, sản phẩm/dịch vụ

c)

Nguồn lực tài chính

d)

Tất cả các yếu tố trên

90.

Chọn phát biểu sai về marketing và thị trường:

a)

Định vị thị trường liên quan đến việc sản phẩm được phân phối và trưng bày ở đâu

b)

Thị trường mục tiêu là đoạn thị trường hấp dẫn doanh nghiệp chọn để tập trung nỗ lực marketing

c)

Chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm là doanh nghiệp tập trung sản xuất một sản phẩm để phục vụ nhiều đoạn thị trường

d)

Để thành công, doanh nghiệp cần thực hiện định vị thị trường

91.

Pampers chia thị trường theo các giai đoạn: trước khi sinh, mới sinh (0–5 tháng), em bé (6–12 tháng), mới biết đi (13–23 tháng) và trước khi đi học (trên 24 tháng). Pampers đang áp dụng loại phân khúc thị trường nào?

a)

Phân khúc nhân khẩu học theo độ tuổi

b)

Phân khúc địa lý theo vùng

c)

Phân khúc hành vi theo mức độ sử dụng

d)

Phân khúc tâm lý theo lối sống

92.

Trong thông báo tuyển sinh 2020 của Đại học Ngân hàng có câu: “Trải qua hơn 45 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Ngân hàng luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng và định hướng trở thành trường đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ở Việt Nam”. Câu này có tác dụng gì?

a)

Định vị hình ảnh thương hiệu

b)

Không có tác dụng gì cả

c)

Nhắc nhớ sinh viên và giảng viên cùng cố gắng

d)

Quảng cáo đơn thuần

93.

“Tập đoàn Vingroup tiền thân là công ty Technocom chuyên sản xuất mỳ gói tại Ukraina, đến nay thương hiệu Vingroup đã quá quen thuộc với người dân Việt Nam qua hệ thống nhà ở hạng sang Vinhomes, trường học Vinschool, bệnh viện Vinmec, siêu thị Vinmart, xe điện VinFast...” Cho biết Vingroup đã lựa chọn thị trường mục tiêu theo mô hình nào?

a)

Lựa chọn thị trường mục tiêu bằng việc phủ sóng toàn bộ thị trường

b)

Chuyên môn hóa theo phân đoạn thị trường

c)

Chuyên môn hóa theo đề mục, tiềm năng của doanh nghiệp

d)

Chọn theo thị trường ít cạnh tranh nhất để kinh doanh một sản phẩm thuận lợi nhất

94.

Khi phân khúc theo mức độ mua, khách hàng được chia làm ba loại nào là đúng?

a)

Khách hàng mua thỉnh thoảng, mua thường xuyên, mua lần đầu tiên

b)

Khách hàng mua ít, vừa, nhiều

c)

Khách hàng quan tâm chất lượng, quan tâm giá cả, quan tâm dịch vụ

d)

Cả 3 câu trên đều sai

95.

Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?

a)

Quy mô càng lớn càng tốt

b)

Mức tăng trưởng phù hợp

c)

Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

d)

Mức độ cạnh tranh thấp

96.

Điền vào chỗ trống: Việc lựa chọn thị trường mục tiêu có ______ và ______ khi có quá nhiều đối thủ cạnh tranh hoặc thị trường suy thoái nên việc theo đuổi thị trường không có hiệu quả nữa.

a)

Tính chủ quan, có thể thay đổi

b)

Tiềm năng, có thể thay đổi

c)

Tính chủ quan, không thể thay đổi

97.

Khách hàng A có ý định mua một chiếc laptop. Người này đang tìm hiểu về nhãn hiệu X nhưng có người quen nói rằng dịch vụ bảo hành của hãng này chưa được tốt. Thông tin này là gì?

a)

Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng

b)

Một yếu tố bóp méo chọn lọc

c)

Một yếu tố đi cân nhắc trước khi sử dụng

d)

Một yếu tố lính hồi có chọn lọc

98.

Nhà hết kem đánh răng, Hoa ra Vinmart+ và chọn ngay PS để mua vì Hoa đã quen xài. Với tình huống này, Hoa đã trải qua những bước nào trong quá trình mua hàng?

a)

Nhận thức ra nhu cầu - tìm kiếm thông tin - đánh giá các lựa chọn - quyết định mua - quyết định sau mua

b)

Nhận thức ra nhu cầu - đánh giá các lựa chọn - quyết định mua - quyết định sau mua

c)

Nhận thức ra nhu cầu - tìm kiếm thông tin - quyết định mua

99.

Chọn đáp án đúng.

a)

Nhóm tham khảo sơ cấp là nhóm mà người tiêu dùng giao tiếp thường xuyên hơn nhóm thứ cấp

b)

Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng sâu rộng nhất đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn

c)

Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động mua hàng của họ

d)

Người sử dụng sản phẩm cũng chính là người khởi xướng nhu cầu về sản phẩm đó

100.

Doanh nghiệp muốn tiếp xúc với một thị trường mới thì nên áp dụng chiến lược gì để thuận lợi hơn?

a)

Liên minh chiến lược với đối tác nhỏ hơn trong thị trường mới này

b)

Liên minh chiến lược với bất kỳ đối tác nào trong thị trường mới này

c)

Đầu tư mạnh tạo sự khác biệt về sản phẩm/dịch vụ trong thị trường mới này

d)

Mua một công ty nhỏ trong thị trường mới này

101.

Ưu điểm của chiến lược marketing không phân biệt là gì?

a)

Tiết kiệm chi phí

b)

Gặp phải cạnh tranh khốc liệt

c)

Phù hợp với những doanh nghiệp có hạn chế về nguồn lực

d)

Tất cả đúng

102.

Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng lại lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm. Điều này là do họ khác nhau về yếu tố nào?

a)

Nhận thức

b)

Thái độ và niềm tin

c)

Sự chú ý

d)

Tất cả đều đúng

103.

Ở Trung Quốc, khẩu hiệu của KFC bị dịch sai thành “Hãy ăn ngón tay đi”, dẫn tới làn sóng tẩy chay. Sai lầm này của KFC là do yếu tố nào ảnh hưởng?

a)

Văn hóa

b)

Cá nhân

c)

Xã hội

d)

Tâm lý

104.

Gerber (Nestle) dùng hình ảnh em bé trên bao bì khi thâm nhập thị trường Châu Phi, nơi nhiều người không biết chữ và hiểu hình trên bao bì là thành phần sản phẩm. Sai lầm của Nestle nằm ở đâu?

a)

Do hiểu sai văn hóa địa phương

b)

Do không đáp ứng nhu cầu

c)

Do sản phẩm kém chất lượng

d)

Tất cả đều sai

105.

Các quảng cáo về sữa giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, thông minh, cao lớn hơn nhắm đến đối tượng chính nào?

a)

Phụ huynh

b)

Trẻ em

c)

Các siêu thị, cửa hàng, tạp hóa bán lẻ

d)

Các chuyên gia phân tích dinh dưỡng

106.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng?

a)

Người tiêu dùng hiện nay bị ít ảnh hưởng từ phía gia đình trong các quyết định mua sắm của mình.

b)

Người tiêu dùng hiện nay mua một sản phẩm vì mong muốn thể hiện cái tôi hơn là thỏa mãn những lợi ích cơ bản.

c)

Người tiêu dùng hiện nay có kiến thức về thương hiệu nhiều hơn do hàng ngày tiếp nhận nhiều thông tin quảng cáo truyền thông và thường mua thương hiệu nổi tiếng.

d)

Người tiêu dùng vẫn xem các thương hiệu Việt có chất lượng kém hơn thương hiệu ngoại.

107.

Ông A đang chọn giữa hai hãng tivi sau khi tìm hiểu thông tin, cân nhắc giá và ưu đãi. Đây là giai đoạn nào trong quy trình 5 bước quyết định mua hàng?

a)

Đánh giá và chọn lọc

b)

Nhận thức vấn đề

c)

Quyết định mua hàng

108.

Dựa vào đoạn mô tả về Vinamilk, cho biết công ty đã lựa chọn thị trường mục tiêu theo mô hình nào.

a)

Chọn đoạn thị trường ít cạnh tranh nhất để kinh doanh một sản phẩm thuận lợi nhất

b)

Chuyên môn hóa theo phân đoạn thị trường

c)

Phủ sóng toàn bộ thị trường

109.

Theo thông tin về 7Up với thông điệp “UnCola”, hãng đã chọn cách định vị sản phẩm theo hướng nào.

a)

Định vị theo chất lượng sản phẩm

b)

Định vị theo giá cả và giá trị

c)

Định vị dựa vào cảm xúc

110.

Qua trường hợp Pets.com, bước hành động nào trong Quản trị Marketing cần phải thực hiện đúng để tránh thất bại như mô tả.

a)

Phân tích thị trường

b)

Chiến lược giá

c)

Chiến dịch quảng bá

111.

Hãng Frito Lay muốn tung ra thị trường sản phẩm mới và có kết quả khảo sát cho thấy sở thích khác nhau theo vùng, cho biết hãng có thể thực hiện phân khúc theo tiêu chí nào.

a)

Theo địa lý, khu vực

b)

Theo dân tộc

c)

Theo độ tuổi

d)

Tất cả đều sai

112.

Công ty Vinamilk ra mắt sữa hương vị Cam và lập kế hoạch bán hàng cho mùa lễ hội, các kênh hội chợ, triển lãm để đưa sản phẩm rộng rãi tới khách hàng. Đây là kế hoạch theo yếu tố nào.

a)

Chiến dịch

b)

Thời gian

c)

Sản phẩm

d)

Khu vực

113.

Nestle khai trương Nespresso với ý tưởng ly café espresso chất lượng cao, dùng máy pha hoàn hảo và dịch vụ khách hàng qua Internet, đồng thời phát triển các loại café theo mùa, kèm socola, quan hệ B2B. Cơ hội tăng trưởng của Nespresso thuộc hình thức nào.

a)

Tăng trưởng tập trung

b)

Tăng trưởng mở rộng

c)

Tăng trưởng đa dạng hóa

d)

Thu hẹp và loại bỏ các mảng kinh doanh không hiệu quả

114.

The Walt Disney mở rộng hoạt động sang nhiều lĩnh vực như cấp phép nhân vật hoạt hình cho nhiều loại hàng hóa, xuất bản sách dưới thương hiệu Hyperion, tham gia truyền hình với Disney Channel, ABC và ESPN, xây dựng và phát triển công viên theo chủ đề. Theo đó, định hướng tăng trưởng của Disney là gì.

a)

Tăng trưởng đa dạng hóa

b)

Tăng trưởng tập trung

c)

Thu hẹp và loại bỏ các mảng kinh doanh không hiệu quả

d)

Tăng trưởng mở rộng

115.

Vinfast ra mắt 2 mẫu xe đầu tiên LUX A2.0 và LUX SA2.0 tại Paris Motor Show 2018 với mục tiêu thị trường Việt Nam. Vinfast muốn đánh vào yếu tố nào của thị trường người tiêu dùng Việt Nam.

a)

Tâm lý

b)

Xã hội

c)

Văn hóa

d)

Tổ chức

116.

Đầu bếp Phạm Tuấn Hải làm KOL cho nhãn hàng Anlene cà phê vì chuyên môn ẩm thực và kiến thức về thực phẩm tốt cho sức khỏe, nhằm tác động đến quyết định của khách hàng. Hoạt động này chủ yếu tác động vào giai đoạn nào trong quá trình ra quyết định mua của khách hàng.

a)

Nhận biết nhu cầu

b)

Tìm kiếm thông tin

c)

Đánh giá các lựa chọn

d)

Quyết định mua

117.

Dựa trên câu chuyện Honda vào thị trường Hoa Kỳ với khẩu hiệu "You meet the nicest people on a Honda", yếu tố nào của người tiêu dùng đã ảnh hưởng mạnh nhất khi thái độ đối với xe mô tô thay đổi?

a)

Tâm lý

b)

Cá nhân

c)

Xã hội

d)

Văn hóa

118.

Ngân hàng thương mại có nên tập trung tất cả nguồn lực vào một phân đoạn thị trường duy nhất không?

a)

Không, vì tập trung vào một phân đoạn duy nhất có thể làm tăng rủi ro trước biến động kinh doanh hoặc cạnh tranh từ các đối thủ khác

b)

Có, vì tập trung vào một phân đoạn duy nhất giúp phát triển nhanh và vượt trội hơn so với các ngân hàng khác

c)

Tất cả đều đúng

119.

Đặc điểm định vị nổi bật của thương hiệu Levi’s là gì?

a)

"Khỏe mạnh"

b)

"Sôi động"

c)

"Năng lực"

d)

"Chân thật"

120.

Nhà hàng mới gần Đại học Ngân hàng TP.HCM chọn thị trường học sinh, sinh viên với sản phẩm "cơm bình dân". Việc lựa chọn thị trường này sẽ gặp những điểm yếu nào?

a)

Cả 2 đúng: khó mở rộng quy mô và dễ chịu tổn thất lớn nếu có đối thủ mạnh xâm nhập hoặc thị trường biến động

b)

Chỉ khó mở rộng quy mô

c)

Chỉ dễ chịu tổn thất lớn khi đối thủ mạnh xâm nhập

d)

Cả 2 sai

121.

Sữa tươi TH True Milk lựa chọn phân khúc khách hàng mục tiêu là phụ nữ thành thị có thu nhập cao, nhạy cảm, quan tâm đến vấn đề sức khỏe. Định vị thương hiệu “sữa sạch” tuyệt đối, giá nhìn hơn so với các đối thủ cạnh tranh như Vinamilk, Freshcampina… Chất lượng cao hơn và giá cao hơn, cho biết TH True Milk đã lựa chọn chiến lược định vị sản phẩm nào?

a)

Chiến lược định vị “More for more”

b)

Chiến lược định vị “More for the same”

c)

Chiến lược định vị “More for less”

d)

Chiến lược định vị “Less for much less”

122.

Trong tình trạng dân số già hóa ở nước ta hiện nay, các công ty may mặc thời trang trẻ nên làm gì?

a)

Chuyển sang công nghệ may mặc thời trang trung niên

b)

Vẫn tiếp tục may thời trang trẻ

c)

Vẫn tiếp tục may thời trang trẻ, sau đó chuyển sang may thời trang trung niên

123.

Chọn đoạn thị trường ít cạnh tranh nhất để kinh doanh một sản phẩm thuận lợi nhất

a)

Chuyên môn hóa theo thế mạnh, tiềm năng của doanh nghiệp

b)

Lựa chọn thị trường mục tiêu chuyên môn hóa theo sản phẩm

c)

Lựa chọn thị trường mục tiêu bằng việc phủ sóng toàn bộ thị trường

124.

Năm 2011/10, bột giặt Viso của Unilever Vietnam tái định vị thương hiệu trong chiến dịch “Viso migration” nhằm nâng cấp thương hiệu từ phân khúc cấp thấp lên cấp trung, nhấn mạnh thông điệp “Công nghệ Anh Quốc”. Theo bạn, họ đã định vị thương hiệu dựa trên yếu tố nào?

a)

Thuộc tính

b)

Lợi ích

c)

Niềm tin và giá trị

d)

Cả 3 yếu tố trên

125.

Sau khi xem quảng cáo về kem dưỡng trắng da Olay Effect, chị A nghĩ rằng nếu sử dụng loại kem đó thì sẽ cải thiện làn da. Chị A đang ở giai đoạn nào của tiến trình quyết định mua hàng?

a)

Nhận thức vấn đề

b)

Tìm kiếm thông tin

c)

Đánh giá các lựa chọn

d)

Hành vi sau khi mua hàng

126.

Tại sao cần xác định các đơn vị kinh doanh chiến lược

a)

Phân bổ nguồn vốn hợp lý

b)

Phát triển các chiến lược

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

127.

Trong phân tích SWOT, Phương án SO được hiểu là?

a)

Tận dụng những điểm mạnh để nắm bắt cơ hội

b)

Kết hợp những nguy cơ để tránh yếu kém

c)

Khắc phục điểm yếu và tạo ra điểm mạnh

d)

Nắm bắt cơ hội để tạo sự thành công cho doanh nghiệp

128.

Trong phân tích SWOT, Phương án WT được hiểu là?

a)

Khắc phục yếu kém để giảm bớt nguy cơ

b)

Chấp nhận những yếu kém và nguy cơ

c)

Tránh xa nguy cơ để hạn chế yếu kém

d)

Kết hợp nguy cơ để tránh yếu kém

129.

Doanh nghiệp thực hiện chiến lược khác biệt hóa sản phẩm thường áp dụng biện pháp?

a)

Phân loại khách hàng thành những nhóm khác nhau, phục vụ từng nhóm với nhu cầu và thị hiếu khác biệt của mỗi nhóm

b)

Tập trung toàn bộ sức lực vào việc đáp ứng cho một hoặc vài phân khúc của thị trường đặc biệt, phù hợp với năng lực phục vụ của doanh nghiệp

c)

Phục vụ khách hàng duy nhất một loạt sản phẩm cho toàn bộ thị trường

d)

Phục vụ khách hàng trung bình, khá nhạy cảm với giá cả của sản phẩm

130.

Chiến lược nào sau đây không thuộc chiến lược định vị giá trị

a)

Sản phẩm/dịch vụ hình ảnh khác biệt hơn

b)

Sản phẩm/dịch vụ đắt tiền hơn nhưng chất lượng cao hơn

c)

Giá sản phẩm/dịch vụ không cao nhưng chất lượng cao hơn

d)

Tính năng sản phẩm/dịch vụ giảm nhưng giá giảm nhiều hơn

131.

Đặc điểm của khách hàng trung thành phân tán

a)

Người tiêu dùng trung thành với hai hoặc ba nhãn hiệu

b)

Người tiêu dùng chuyển từ trung thành một nhãn hiệu qua nhãn hiệu khác

c)

Người tiêu dùng không trung thành với bất kỳ nhãn hiệu nào

132.

Chọn mô tả đúng về đặc điểm chung của một phân khúc thị trường.

a)

Gồm các nhóm khách hàng có cùng nhu cầu và mong muốn

b)

Gồm các nhóm khách hàng có cùng thu nhập

c)

Gồm các nhóm khách hàng có thu nhập ổn định, sẵn lòng chi tiêu cho 1 loại hàng hóa bất kỳ

d)

Gồm các nhóm khách hàng có cùng nhu cầu nhưng chưa sẵn lòng để chi trả

133.

Thế nào là một siêu phân khúc?

a)

Là một loạt phân khúc có những đặc điểm tương tự có thể khai thác được

b)

Là một phân khúc có những đặc điểm tương tự có thể khai thác được

c)

Là một loạt phân khúc có những đặc điểm khác nhau có thể khai thác được

d)

Là một phân khúc có những đặc điểm trái ngược nhau có thể khai thác được

134.

Điền vào chỗ trống: Mức độ hài lòng là một hàm thể hiện mức độ tương đương giữa ______ và hiệu quả nhận thức được của sản phẩm.

a)

Kỳ vọng

b)

Giá

c)

Chất lượng

d)

Trải nghiệm mua hàng

135.

Chọn định nghĩa đúng: Thị trường mục tiêu của công ty bao gồm …

a)

Những khách hàng mà doanh nghiệp tập trung các hoạt động Marketing

b)

Mọi khách hàng có nhu cầu

c)

Khách hàng có sức mua

d)

Khách hàng trung thành

136.

Câu nói: “Nhu cầu con người được sắp xếp thành các cấp bậc thúc đẩy từ thấp nhất đến cao nhất – các nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng và nhu cầu tự nhận thức” là của ai?

a)

MASLOW

b)

HERZBERG

c)

FREUD

d)

CHRYSLER

137.

Chọn trình tự đúng cho quy trình quyết định mua hàng.

a)

Nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua hàng, hành vi sau khi mua

b)

Tìm kiếm thông tin, nhận thức vấn đề, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua hàng, hành vi sau khi mua

c)

Quyết định mua hàng, nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, hành vi sau khi mua

138.

Thị trường người tiêu dùng là gì?

a)

Là tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân

b)

Là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, trao đổi các loại hàng hóa, dịch vụ, vốn, sức lao động và các nguồn lực khác trong nền kinh tế

c)

Là nơi mà toàn bộ hành động của người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ

d)

Tất cả đều sai

139.

Marketing phân loại khách hàng trong nước thành những loại nào?

a)

Cá nhân và tổ chức

b)

Cá nhân và doanh nghiệp

c)

Doanh nghiệp và tổ chức

d)

Cả ba

140.

Theo khái niệm phân khúc thị trường thì "Khúc thị trường là một nhóm __________ có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing". Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.

a)

Người tiêu dùng

b)

Thị trường

c)

Khách hàng

d)

Doanh nghiệp

141.

Trong quản trị marketing, ma trận BCG (ma trận Boston Consulting Group) dùng để làm gì?

a)

Phân bổ nguồn lực marketing cho từng SBU (Strategic Business Unit – đơn vị kinh doanh chiến lược)

b)

Tìm kiếm thị trường mới

c)

Phân tích yếu tố vĩ mô, vi mô của doanh nghiệp

d)

Tạo ra sản phẩm mới

142.

Chọn lựa quy trình đúng cho việc hoạch định chiến lược cho đơn vị kinh doanh.

a)

Sứ mệnh doanh nghiệp > Phân tích SWOT > Hình thành mục tiêu > Hình thành chiến lược > Hình thành chương trình > Ứng dụng > Phản hồi và giám sát

b)

Phân tích SWOT > Sứ mệnh doanh nghiệp > Hình thành chiến lược > Hình thành mục tiêu > Hình thành chương trình > Ứng dụng > Phản hồi và giám sát

c)

Hình thành mục tiêu > Hình thành chiến lược > Phân tích SWOT > Sứ mệnh doanh nghiệp > Hình thành chương trình > Ứng dụng > Phản hồi và giám sát

d)

Hình thành chiến lược > Hình thành chương trình > Phân tích SWOT > Hình thành mục tiêu > Sứ mệnh doanh nghiệp > Ứng dụng > Phản hồi và giám sát

143.

Theo nghiên cứu mới nhất từ hoạt động bán hàng, doanh nghiệp Y đã xác định rằng nếu giá bán tăng 20% thì doanh thu sẽ tăng 30%. Thuộc loại phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Thực nghiệm

b)

Quan sát

c)

Phỏng vấn cá nhân

d)

Thăm dò

144.

Câu nào sau đây là đúng nhất khi nói về nghiên cứu marketing?

a)

Nghiên cứu marketing rất tốn kém vì chi phí tiến hành rất cao

b)

Nhà quản trị marketing coi nghiên cứu marketing là định hướng của mọi quyết định

c)

Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu marketing cho riêng mình

d)

Nghiên cứu marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng

145.

Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh như trên đây thuộc cấp độ nào?

a)

Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm

b)

Cạnh tranh mong muốn

c)

Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm

d)

Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu

146.

Để xác định nhu cầu hiện tại, các doanh nghiệp cần làm gì?

a)

Xác định tổng tiềm năng thị trường, doanh thu ngành, thị phần

b)

Xác định tổng tiềm năng thị trường, tiềm năng khu vực, doanh thu ngành

c)

Cả A, B đúng

d)

Cả A, B sai

147.

Một chuyên gia thu thập số liệu về trình độ giáo dục, sự thay đổi tuổi tác và bảng phân phối thu nhập. Chuyên gia có thông tin của các lực lượng môi trường nào?

a)

Nhân khẩu, kinh tế

b)

Nhân khẩu, văn hóa - xã hội

c)

Văn hóa - xã hội, tự nhiên

d)

Kinh tế, văn hóa - xã hội

148.

Vì sao các nhà nghiên cứu thường sử dụng quan sát cùng với các phương pháp thu thập dữ liệu khác?

a)

Quan sát khó thu thập thông tin về cảm giác, thái độ, động cơ và các hành vi dài hạn hoặc không thường xuyên của người tiêu dùng

b)

Quan sát quá dễ dàng để diễn giải nên dẫn đến nhiều sự trùng lặp và thiếu đa dạng thông tin nghiên cứu

c)

Quan sát luôn cho dữ liệu đầy đủ nên cần dùng cùng các phương pháp khác để kiểm chứng

d)

Quan sát chỉ phù hợp với nghiên cứu khách hàng tại điểm bán

149.

Vì sao trong hệ thống thông tin Marketing (MIS), thông tin phải được chuyển giao cho nhà quản lý và những người liên quan?

a)

Vì thông tin tiếp thị sẽ không có giá trị nếu không được sử dụng để giúp cá nhân/tổ chức ra quyết định tiếp thị tốt hơn

b)

Vì những thông tin đó đã quá lỗi thời để ra quyết định tiếp thị hoặc làm việc với khách hàng

c)

Vì các thông tin này không đòi hỏi sự phân tích chuyên sâu hơn

d)

Tất cả đúng

150.

Vì sao các chuyên gia tiếp thị có thể nhanh chóng tiếp cận cơ sở dữ liệu nội bộ để nhận diện cơ hội và vấn đề, nhưng cơ sở dữ liệu nội bộ thường không được đánh giá là quá hiệu quả?

a)

Tốn nhiều thời gian để truy cập

b)

Dữ liệu thường không hoàn chỉnh, không phù hợp và có thể nhanh chóng lạc hậu

c)

Tốn nhiều chi phí để truy cập hơn so với những nguồn thông tin khác

d)

Cả A và C đều đúng