Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ I Lịch Sử 12
Total questions: 113
Worksheet time: 2hrs 39mins
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Đông Nam Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực.
nhiều trung tâm.
hai cực.
đa cực.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
số phận của các nước phát xít sa.
Quyết định nào của Hội nghị I-an-ta tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946 ?
Quân Anh và quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát Đông Nam Á.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào sau đây ?
Mỹ.
Đức.
Nhật Bản.
Trung Quốc
Tổ chức Liên hợp quốc không thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các nước thành viên trên lĩnh vực nào ?
Kinh tế.
Quân sự.
Văn hóa.
Tài chính.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực ?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Tòa án quốc tế.
Hội đồng bảo an.
Mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên hợp quốc là
mục tiêu quan trọng thứ yếu.
mục tiêu sách lược.
cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.
cơ sở để xóa bỏ xung đột, nội chiến.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự tồn tại của Liên hợp quốc là
một yêu cầu khách quan và tất yếu của lịch sử.
hệ quả của cách cách mạng khoa học công nghệ.
sự tiếp nối thành công của Hội Quốc liên.
là khát vọng của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
Nhận xét nào đúng khi phản ánh về hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc ?
Nhiều nước trên thế giới chưa được tham gia vào Đại hội đồng.
Sự hợp tác còn lỏng lẻo, chưa mở rộng trên nhiều lĩnh vực.
Không ngăn chặn được tình trạng căng thẳng trên thế giới.
Các cơ quan chuyên môn hoạt động chưa tốt.
Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh mối quan hệ đối thoại hợp tác từ
nửa sau những năm 80.
nửa sau những năm 90.
nửa đầu những năm 90.
nửa đầu những năm 80.
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Kỳ nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Làm xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Chạy đua vũ trang làm suy giảm vị trí và thế mạnh của hai nước.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
Liên Xô và Mỹ ở hội nghị Xan Phran-xi-xco (1945).
Hội nghị I-an-ta và hội nghị Pôtx-đam.
Liên, Xô, Mỹ, Anh trong hội nghị Tê-hê-ran (1943).
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta(1945).
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
Một trâth tự thế giới mới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận thống trị các nước bại trận
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước TBCN do Mỹ đứng đầu
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập do Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực
Trật tự thế giới mới hình thành trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận
Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta ?
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
Cuộc chiến tranh hai miền ở Triều Tiên.
Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ ?
Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và các tổ chức tổ chức quốc tế.
Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do chạy đua vũ trang.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động nào sau đây đến quốc tế ?
Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Trung Quốc vươn lên trở thành quốc gia có nền kinh tế số 1 thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta đến các quốc gia trên thế giới ?
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ.
Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Những quyết định đề cập ở đoạn tư liệu trên là của hội nghị Véc xai - Oa sinh tơn.
Đúng
Sai
Những quyết định ở hội nghị trên góp phần tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới mới.
Đúng
Sai
Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á chịu sự tác động trực tiếp của Liên Xô và Mỹ.
Đúng
Sai
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á là hệ quả của những quyết định trên.
Đúng
Sai
Những quyết định đề cập ở đoạn tư liệu trên là của hội nghị Véc xai - Oa sinh tơn.
Đúng
Sai
Những quyết định ở hội nghị trên góp phần tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới mới.
Đúng
Sai
Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á chịu sự tác động trực tiếp của Liên Xô và Mỹ.
Đúng
Sai
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á là hệ quả của những quyết định trên.
Đúng
Sai
Mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
Đúng
Sai
Sự thành lập Liên hợp quốc là sản phẩm tất yếu của trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Đúng
Sai
Sự thành lập Liên hợp quốc là sản phẩm tất yếu của trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Từ khi Liên hợp quốc được thành lập, các quốc gia thành viên đã từ bỏ việc đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc đã ngăn ngừa hoàn toàn các cuộc chiến tranh xâm lược và xung đột trên thế giới từ khi thành lập đến nay.
Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Liên hợp quốc đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tái thiết đất nước sau chiến tranh và hội nhập quốc tế ngày nay.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.
Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.
Đúng
Sai
Trong trật tự này, các cường quốc mới như Trung Quốc, Ấn Độ có vai trò chi phối quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Cách mạng khoa học công nghệ là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.
Đúng
Sai
Để trở thành một cực trong thế giới đa cực, các quốc gia đã tăng cường liên minh trong các tổ chức quốc tế lớn.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
Chiến tranh lạnh kết thúc, chiến tranh và xung đột đã không còn tồn tại trong quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia đồng thời đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Chiến tranh lạnh chấm dứt là điều kiện tiên quyết để Việt Nam gia nhập.
Đúng
Sai
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây ?
Mỹ và Liên Xô tranh giành ảnh hưởng tại nhiều khu vực trên thế giới..
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Vị thế được nâng cao trên trường quốc tế.
Xây dựng nền móng, tạo điền đề cho sự hợp tác.
Quá trình mở rộng tổ chức đạt nhiều thành tựu.
Sự liên minh, hợp tác diễn ra sâu rộng và hiệu quả.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Bali được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN của Mỹ.
Củng cố nền độc lập ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình nhất thể hóa ASEAN.
Nội dung nào sau đây là thách thức trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Myanmar (1999).
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng cốc (1967).
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
hiến chương ASEAN (2007).
hiệp ước Ba-li (1976).
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
dân chủ.
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005).
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - X
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
sự khác biệt về thể chế chính trị.
chênh lệch về trình độ phát triển.
vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
xung đột biên giới trên đất liền.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN ?
trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Các tổ chức đề
đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền
Các tổ chức đề cập trong tư liệu là tổ chức tiền thân của ASEAN.
Xu hướng toàn cầu hóa là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành lập ASEAN.
Mục tiêu chính của ASEAN là giải quyết tranh chấp về lãnh thổ và chủ quyền giữa các nước trong khu vực.
Việt Nam gia nhập ASEAN đã góp phần đẩy nhanh sự thành lập cộng đồng ASEAN.
Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN, trong đó có văn kiện "Lộ trình xây dựng công đồng ASEAN giai đoạn 2009 - 2015". Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015
Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN có mục tiêu nhất thể hóa về chính trị, kinh tế và tài chính.
Cộng đồng ASEAN đánh dấu sự hợp tác giữa các thành viên lên tầm cao mới.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.
Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là duy trì hoà bình ổn định của khu vực.
Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hoà bình và thịnh vượng.
Quá trình kết nạp thành viên của ASEAN ngay sau khi thành lập diễn ra rất nhanh chóng.
Quá trình khu vực hóa của ASEAN được đẩy mạnh từ sau chiến tranh lạnh.
ASEAN vươn lên mạnh mẽ, trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển nhanh của ASEAN là ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng 4.0.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Phát động cao trào kháng Nhật.
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám bùng nổ và thắng lợi?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Theo những quy định tại hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho
Anh.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Nhà nước Tin Lành Đề-ga.
Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Quân sự.
Chính trị.
Binh vận.
Nghị trường.
Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?
Việt Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Nam Bộ.
Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là
Phong trào Đông Du.
Phong trào Cần Vương.
Phong trào 1930-1931.
Phong trào 1936-1939.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.
sự chuẩn bị của Đảng cộng sản Đông Dương trong 15 năm.
tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.
sự giúp đỡ về vật chất của Liên Xô, Trung Quốc.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
triệu tập Hội nghị toàn quốc tại Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
tổng khởi nghĩa giành chính quyền được giành thắng lợi trên phạm vi cả nước.
ảnh hưởng lớn và quyết định đến cá
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
tổng khởi nghĩa giành chính quyền được giành thắng lợi trên phạm vi cả nước.
ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Tổng khởi nghĩa giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị 30/8/1945.
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945.
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Đông Dương.
Tinh thần đoàn kết với các lực lượng đồng minh chống phát xít.
Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là
lực lượng quyết định thắng lợi.
lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
trung tâm đoàn kết toàn dân tộc.
chính đảng lãnh
