wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Miss Defense - Security⚙️

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Ngắm bắn là

a)

xác định hướng bắn cho súng để đưa đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu.

b)

xác định góc bắn cho súng để đưa đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu.

c)

xác định góc bắn và hướng bắn cho súng để đưa đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu.

d)

xác định góc bắn và hướng bắn cho súng để đưa quỹ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu.

2.

Đường ngắm cơ bản là đường thẳng từ mất người ngâm qua điểm chính giữa mép trên khe ngâm đến

a)

mép trên đầu ngắm.

b)

điểm chính giữa mép trên đầu ngắm.

c)

mục tiêu.

d)

điểm chính giữa mục tiêu.

3.

Điểm được xác định trước sao cho khi ngắm vào điểm đó để bắn thì quỹ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu được gọi là

a)

điểm ngắm đúng.

b)

điểm ngắm chụm.

c)

điểm ngắm trúng.

d)

điểm ngắm cơ bản.

4.

Đường ngắm đúng là

a)

đường ngắm cơ bản được đóng vào điểm ngắm đã xác định với điều kiện mặt súng thăng bằng.

b)

đường ngắm được dóng vào điểm ngắm với điều kiện mặt súng thăng bằng.

c)

đường ngắm vào điểm ngắm đã xác định với điều kiện mặt súng thăng bằng.

d)

đường ngắm cơ bản được dóng vào mục tiêu đã xác định với điều kiện mặt súng thăng bằng.

5.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm thấp hơn điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

thấp hơn điểm định bắn trúng.

b)

cao hơn điểm định bắn trúng.

c)

thấp hơn điểm ngắm đúng.

d)

cao hơn điểm ngắm đúng.

6.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm cao hơn điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

thấp hơn điểm định bắn trúng.

b)

cao hơn điểm định bắn trúng.

c)

thấp hơn điểm ngắm đúng.

d)

cao hơn điểm ngắm đúng.

7.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm lệch trái so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

lệch trái so với điểm định bắn trúng.

b)

lệch phải so với điểm định bắn trúng.

c)

lệch trái so với điểm ngắm đúng.

d)

lệch phải so với điểm ngắm đúng.

8.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm lệch phải so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

lệch trái so với điểm định bắn trúng.

b)

lệch phải so với điểm định bắn trúng.

c)

lệch trái so với điểm ngắm đúng.

d)

lệch phải so với điểm ngắm đúng.

9.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa thấp vừa lệch trái so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

vừa thấp vừa lệch trái so với điểm định bắn trúng.

b)

vừa thấp vừa lệch phải so với điểm định bắn trúng.

c)

vừa thấp vừa lệch trái so với điểm ngắm đúng.

d)

vừa thấp vừa lệch phải so với điểm ngắm.

10.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa thấp vừa lệch phải so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

vừa thấp vừa lệch trái so với điểm định bắn trúng.

b)

vừa thấp vừa lệch phải so với điểm định bắn trúng.

c)

vừa thấp vừa lệch trái so với điểm ngắm đúng.

d)

vừa thấp vừa lệch phải so với điểm ngắm đúng.

11.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa cao vừa lệch trái so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

vừa cao vừa lệch trái so với điểm định bắn trúng.

b)

vừa cao vừa lệch phải so với điểm định bắn trúng.

c)

vừa cao vừa lệch trái so với điểm ngắm đúng.

d)

vừa cao vừa lệch phải.

12.

Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa cao vừa lệch phải so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

vừa cao vừa lệch trái so với điểm định bắn trúng.

b)

vừa cao vừa lệch phải so với điểm định bắn trúng.

c)

vừa cao vừa lệch trái so với điểm ngắm đúng.

d)

vừa cao vừa lệch phải so với điểm ngắm đúng.

13.

Khi đường ngắm cơ bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng. nếu điểm ngắm thấp hơn điểm ngắm đúng thì điểm chạm trên mục tiêu

a)

sẽ cao hơn điểm định bắn trúng.

b)

sẽ thấp hơn điểm định bắn trúng.

c)

vẫn là điểm định bắn trúng (vì đường ngắm cơ bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng).

14.

Khi đường ngắm cơ bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng, nếu điểm ngắm cao hơn điểm ngắm đúng thì điểm chạm trên mục tiêu

a)

sẽ cao hơn điểm định bắn trúng.

b)

sẽ thấp hơn điểm định bắn trúng.

c)

vẫn là điểm định bắn trúng (vì đường ngắm cơ bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng).

15.

Khi đường ngắm cơ bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng, nếu điểm ngắm lệch sang phải so với điểm ngắm đúng thì điểm chạm trên mục tiêu

a)

sẽ lệch sang phải so với điểm định bắn trúng.

b)

sẽ lệch sang trái so với điểm định bắn trúng.

c)

vẫn là điểm định bắn trúng (vì đường ngắm cơ bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng).

16.

bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng, nếu điểm ngắm lệch sang trái so với điểm ngắm đúng thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

sẽ lệch sang phải so với điểm định bắn trúng.

b)

sẽ lệch sang trái so với điểm định bắn trúng.

c)

vẫn là điểm định bắn trúng (vì đường ngắm cơ bản đã chính xác và mặt súng thăng bằng).

17.

Khi đường ngắm cơ bản đã chính xác và đã có điểm ngắm đúng nếu mặt súng nghiêng về bên phải thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ

a)

lệch về bên phải và ngang bằng so với điểm định bắn trúng.

b)

lệch và thấp về bên trái so với điểm định bắn trúng.

c)

lệch và thấp về bên phải so với điểm định bắn trúng.

d)

lệch và cao về bên phải so với điểm định bắn trúng.

18.

Động tác nằm bắn không tì thường vận dụng trong điều kiện

a)

địa hình có vật che đỡ cao ngang tầm người nằm.

b)

địa hình có vật che khuất cao ngang tầm người nằm.

c)

địa hình có vật che đỡ, che khuất cao ngang tầm người nằm.

d)

gần địch, địa hình có vật che đỡ, che khuất cao ngang tầm người nằm.

19.

Khẩu lệnh bắt đầu thực hiện động tác nằm bắn súng tiểu liên AK (có tì hoặc không có tì) là:

a)

"Nằm bắn".

b)

"Chuẩn bị".

c)

"Nằm chuẩn bị bắn".

d)

"Chuẩn bị bắn".

20.

Trong chuẩn bị tư thế động tác nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, từ tư thế xách súng, người bắn thực hiện cử động 1 gồm:

a)

bước chân trái lên một bước dài chếch theo hướng bắn, dùng mũi bàn chân phải làm trụ, xoay gót bàn chân phải sang phải để người hướng theo hướng bắn.

b)

bước chân trái lên một bước dài chếch theo hướng mũi bàn chân trái, dùng mũi bàn chân phải làm trụ, xoay gót bàn chân phải sang phải đề người hướng theo hướng mũi bàn chân trái.

c)

bước chân phải lên một bước theo hướng bắn, dùng mũi bàn chân trái làm trụ, xoay gót bàn chân trái sang trái để người hướng theo hướng bắn.

d)

bước chân phải lên một bước dài chếch theo hướng mũi bàn chân phải, dùng mũi bàn chân trái làm trụ, xoay gót bàn chân trái sang trái để người hướng theo hướng mũi bàn chân phải.

21.

Sau khi thực hiện cử động 3 trong chuẩn bị tư thế động tác nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, thân người bắn hợp với hướng bắn một góc khoảng

a)

25°

b)

30°

c)

35°

d)

40°

22.

Khi thực hiện động tác lấy thước ngắm trong nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, người bắn dùng ngón trỏ và ngón cái bàn tay phải bóp núm cũ thước ngắm, sau đó dịch chuyên sao cho

a)

mép sau núm cữ thước ngắm trùng với vạch ngang trên chữ số thước ngắm định lấy.

b)

mép sau núm cũ thước ngắm trùng với vạch ngang dưới chữ số thước

c)

mép trước núm cữ thước ngắm trùng với vạch ngang dưới chữ số thước ngắm định lấy.

d)

mép trước núm cữ thước ngắm trùng với vạch ngang trên chữ số thước ngắm định lấy.

23.

Khi thực hiện động tác ngắm trong kĩ thuật nằm bắn không tì súng tiểu liên AK cần

a)

áp má phải vào báng súng với lực vừa phải.

b)

tránh áp má phải vào báng súng.

c)

áp thật chặt má phải vào báng súng.

d)

gối má vào báng súng.

24.

Trong kĩ thuật nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, khi bóp cò cần dùng

a)

đốt thứ nhất của ngón trỏ tay phải để bóp cò, mặt trong ngón tay trỏ sát gần vào tay cầm.

b)

đốt thứ hai của ngón trỏ tay phải để bóp cò, mặt trong ngón tay trỏ sát gần vào tay cầm.

c)

phần cuối đốt thứ nhất, đầu đốt thứ hai của ngón trỏ tay phải để bóp cò, mặt trong ngón tay trỏ sát gần vào tay cầm.

d)

phần cuối đốt thứ hai, đầu đốt thứ ba của ngón trỏ tay phải để bóp cò,mặt trong của ngón tay trỏ áp sát gần vào tay cầm

25.

Trong kĩ thuật nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, khi bóp cò cần bảo đảm

a)

êm, đều, từ từ, thẳng về sau theo trục nòng súng đến khi đạn nổ.

b)

êm, đều, nhanh, thẳng về sau theo trục nòng súng đến khi đạn nổ.

c)

êm, thẳng về sau theo trục nòng súng, nhanh dần đến khi đạn nổ,

d)

chậm, mạnh dần, thẳng về sau theo trục nòng súng, mạnh nhất khi đạn nổ.

26.

Trong kĩ thuật nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, khi đang bóp cò nếu đường ngắm bị sai lệch thì

a)

vừa điều chỉnh lại đường ngắm vừa tiếp tục tăng cò nhanh chóng kết thúc phát bắn.

b)

ngừng bóp cò, đặt ngón trỏ ngoài vành cò, điều chỉnh lại đường ngắm rồi thực hiện lại từ đầu động tác bóp cò.

c)

ngừng bóp cò, ngón trỏ giữ nguyên áp lực tay cò, điều chỉnh lại đường ngắm rồi tiếp tục tăng cò kết thúc phát bắn.

d)

ngừng bóp cò, ngón trỏ giảm áp lực tay cò, điều chỉnh lại đường ngắm rồi tiếp tục tăng cò kết thúc phát bắn.

27.

Trong kĩ thuật nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, khẩu lệnh thôi bắn tạm thời là:

a)

"Thôi bắn tạm thời".

b)

"Tạm thời thôi bắn".

c)

"Thôi bắn".

d)

"Ngừng bắn".

28.

Trong kĩ thuật nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, khi nghe dứt khẩu lệnh thôi bắn tạm thời, người bắn phải

a)

tiếp tục giương súng, ngón trỏ tay phải giảm áp lực tay cò, chờ lệnh.

b)

tiếp tục giương súng, ngón trỏ tay phải thả cò súng ra, gạt cần định cách bắn về vị trí an toàn.

c)

hạ súng xuống, ngón trỏ tay phải giảm áp lực tay cò, chờ lệnh.

d)

hạ súng xuống, ngón trỏ tay phải thả cò súng ra, gạt cần định cách bắn về vị trí an toàn.

29.

Trong kĩ thuật nằm bắn không tì súng tiểu liên AK, khẩu lệnh thôi bắn hoàn toàn là:

a)

"Thôi bắn, đứng dậy".

b)

"Khám súng, đứng dậy".

c)

"Thôi bắn, khám súng, đứng dậy.

d)

"Thôi bắn hoàn toàn, khám súng, đứng dậy".

30.

Trong kĩ thuật nằm bắn có tì súng tiểu liên AK, khi để súng lên vật tì, miệng nòng súng phải cao hơn vật tì và nhô ra phía trước ít nhất

a)

5 cm.

b)

6 cm.

c)

7 cm.

d)

8 cm.

31.

Khi tập ngắm chụm, bảng ngắm được cắm cách bệ ngắm

a)

8m.

b)

10 m.

c)

12 m.

d)

15 m.

32.

Kết quả ngắm chụm xếp loại Giỏi nếu ba điểm chấm nằm trong vòng tròn, đường kính

a)

2mm.

b)

3 mm.

c)

4 mm.

d)

5 mm.

33.

Kết quả ngắm chụm xếp loại Đạt nếu ba điểm chấm nằm trong vòng tròn, đường kính

a)

2mm.

b)

4 mm.

c)

5 mm.

d)

10 mm.

34.

Nếu kẻ đường thẳng tưởng tượng chia Mặt Trăng thành hai nửa đối xứng (đường thẳng này qua phần tối, phần sáng và cắt đường chân trời) thì những ngày trăng non(từ đầu tháng đến giữa tháng âm lịch), hướng đường thẳng đi từ tâm Mặt Trăng qua phần sáng là

a)

hướng tây.

b)

hướng đông.

c)

hướng nam.

d)

hướng bắc.

35.

Nếu kẻ đường thẳng tưởng tượng chia Mặt Trăng thành hai nửa đối xứng(đường thẳng này qua phần tối,phần sáng và cắt đường chân trời) thì những ngày trăng khuyết(từ giữa tháng đến cuối tháng âm lịch)hướng đường thẳng đi từ tâm Mặt Trăng qua phần sáng là

a)

hướng tây.

b)

hướng nam.

c)

hướng đông.

d)

hướng bắc.

36.

Ngày trăng tròn, Mặt Trăng

a)

mọc ở hướng đông lúc 18 giờ và lặn ở hướng tây lúc 6 giờ ngày hôm sau.

b)

mọc ở hướng tây lúc 18 giờ và lặn ở hướng đông lúc 6 giờ ngày hôm sau.

c)

mọc ở hướng nam lúc 18 giờ và lặn ở hướng bắc lúc 6 giờ ngày hôm sau.

d)

mọc ở hướng bắc lúc 18 giờ và lặn ở hướng nam lúc 6 giờ ngày hôm sau.

37.

Chòm sao Đại Hùng Tinh (hình cái xoong) được kết thành từ

a)

5 ngôi sao.

b)

6 ngôi sao.

c)

7 ngôi sao.

d)

8 ngôi sao.

38.

Chòm sao Tiểu Hùng Tinh (trong đó có sao Bắc Cực ở dưới cùng và sáng nhất) được kết thành từ

a)

5 ngôi sao.

b)

6 ngôi sao.

c)

7 ngôi sao.

d)

8 ngôi sao.

39.

Ở các tảng đá độc lập và các công trình xây dựng lâu năm, bên ẩm ướt, nhiều rêu, màu sắc sẫm tối hơn là

a)

hướng bắc.

b)

hướng nam.

c)

hướng đông.

d)

hướng tây.

40.

Ở các tảng đá độc lập và các công trình xây dựng lâu năm, bên khô ráo, ít rêu, màu sắc sáng hơn là

a)

hướng bắc.

b)

hướng nam.

c)

hướng đông.

d)

hướng tây.

41.

Ở cây độc lập, bên phía vỏ cây sần sùi, ẩm ướt, nhiều rêu, cành lá nhỏ yếu là

a)

hướng bắc.

b)

hướng nam.

c)

hướng đông.

d)

hướng tây.

42.

Ở cây độc lập, bên phía vỏ cây tròn nhẫn, khô ráo, ít rêu, cành lá xanh tốt là

a)

hướng bắc.

b)

hướng nam.

c)

hướng đông.

d)

hướng tây.

43.

Khi đang trong quá trình phát triển, hoa hướng dương luôn quay về phía Mặt Trời và ban đêm luôn quay về

a)

hướng bắc.

b)

hướng nam.

c)

hướng đông.

d)

hướng tây.

44.

Khi trưởng thành, hoa hướng dương không di chuyển theo Mặt Trời mà luôn hướng về

a)

hướng bắc.

b)

hướng nam.

c)

hướng đông.

d)

hướng tây.

45.

Ở khu vực phía Bắc nước ta, các sông lớn (trừ sông Kỳ Cùng) chảy ra biển theo hướng

a)

tây bắc - đông nam.

b)

đông nam - tây bắc.

c)

tây nam - đông bắc.

d)

đông bắc - tây nam.

46.

Ở khu vực Đông Trường Sơn nước ta, các sông lớn chảy ra biển theo hướng

a)

tây - đông.

b)

đông - tây.

c)

nam - bắc.

d)

bắc - nam.

47.

Ở khu vực phía Nam nước ta (bao gồm Tây Nguyên, duyên hải Trung Bộ và Nam Bộ), các sông (trừ sông Srê Pôk) chảy ra biển theo hướng

a)

tây bắc - đông nam.

b)

đông nam - tây bắc.

c)

tây nam - đông bắc.

d)

đông bắc - tây nam.

48.

Để có thể đi được đến nơi cần đến, trong những hoạt động sau, hoạt động nào cần thực hiện trước khi di chuyển?

a)

Hiểu rõ nhiệm vụ, hướng đường đi đến nơi và hướng của từng chặng.

b)

Luôn xem xét nắm phương hướng, địa hình, vật chuẩn, vị trí nơi phát ra tiếng động, ánh sáng,...

c)

Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện cần mang theo giúp cho việc tìm và giữ phương hướng.

d)

Ước lượng cự li bằng bước chân khi cần vòng tránh qua vật cản như ao, hồ, đầm lầy,...

49.

Trong những hoạt động sau, hoạt động nào nên thực hiện trong khi di chuyển để giữ được phương hướng?

a)

Sử dụng la bàn dóng hướng và chọn một điểm chuẩn dễ nhận thấy nhất trên đường đi để làm đích đến; khi đến đích, lại dùng la bàn ngắm một điểm tiếp theo để giữ đúng hướng đi.

b)

Sử dụng các phần mềm ứng dụng (Google Map, GPS Maps,...) được cải đặt trong điện thoại thông minh.

c)

Ghi nhớ đặc điểm địa hình, địa vật và đánh dấu (nếu cần) trong quá trình di chuyển.

d)

Dựa vào một vật chuẩn duy nhất để đi đến nơi cần đến bảo đảm chính xác.

50.

Hoạt động nào trong những hoạt động sau không nên làm khi cảm thấy bị lạc hướng?

a)

Xác định vị trí bắt đầu bị lạc bằng cách đối chiếu đặc điểm địa hình, địa vật đã đi qua với đặc điểm trên đường đi được mô tả khi nhận nhiệm vụ.

b)

Tiếp tục di chuyển, đợi người đi trước có thể quay lại tìm.

c)

Quay lại vị trí xuất phát rồi xác định lại hướng đi đến nơi cần đến.

d)

Tại địa điểm bị lạc, xác định lại hướng đi mới đến nơi cần đến.