WorksheetsĐề cương ôn tập giữa học kỳ I – Môn Hóa 10 (Trang 1–2)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và proton
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α
proton và neutron
proton và electron
electron và neutron
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
electron
neutron
proton
photon
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và mang điện tích dương là
electron
neutron
proton
photon
Loại hạt được tìm thấy trong vỏ nguyên tử và mang điện tích âm là
electron
neutron
proton
photon
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Proton
Electron
Proton và neutron
Neutron
Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton và 12 neutron. Số electron trong nguyên tử Na là
12
11
23
22
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong nguyên tử A là
12
24
13
6
Nguyên tử trung hòa về điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
−8
+8
−16
16
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện âm là −3,33×10−17 C . Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
208
2,08
1
108
Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ ( 109 ) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (đường kính 0,003 cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?
10000
1000
100
10
Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là
13
15
27
14
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng
mang điện tích âm và có khối lượng
không mang điện và có khối lượng
mang điện tích âm và không có khối lượng
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là −41,6×10−19 C . Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron
Hạt nhân nguyên tử R có 26 electron
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron
Nguyên tử R trung hòa về điện
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối
số proton
số neutron
số proton và số neutron
Cho các nguyên tử sau: B ( Z=8,A=16 ), D ( Z=9,A=19 ), E ( Z=8,A=18 ), G ( Z=7,A=15 ). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
B và D
B và E
D và E
D và G
Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
1648S
3216Ge
1632S
3216S
Phần tử S8 có 128 electron, số hiệu nguyên tử của sulfur (S) là
128
16
32
48
Nguyên tử Li có 3 proton, 4 neutron. Nguyên tử Li có kí hiệu là
34Li
37Li
43Li
17Li
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (P) có 15 proton và 16 neutron. Số khối (A) của P là
15
16
31
30
Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 8 electron và 8 neutron. Nguyên tử O có kí hiệu là
88O
816O
168O
832O
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton
Số neutron
Số khối
Nguyên tử khối
Nguyên tử của nguyên tố X có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
56137X
13756X
5681X
8156X
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
số khối A
nguyên tử khối của nguyên tử
số hiệu nguyên tử Z
số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Nguyên tử fluorine (F) có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là
9
10
19
28
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 neutron. Kí hiệu của nguyên tử M là
75185M
18575M
11075M
11075M
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 neutron, 19 proton và 19 electron?
1737Cl
1939K
1840Ar
1940K
Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số neutron?
511B và 612C
37Li và 49Be
1224Mg và 1428Si
714N và 816O
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (Al, 13) lần lượt là
13 và 14
13 và 15
12 và 14
13 và 13
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học là đồng vị của nhau có sự khác nhau về
số neutron
số proton
số electron
điện tích hạt nhân
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nhưng khác nhau về
tính chất hóa học
khối lượng nguyên tử
số proton
số electron
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nối.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3.
4.
9.
18.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Phân lớp 2p có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp?
1.
2.
3.
4.
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?
3s.
3p.
3d.
3f.
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?
1s.
3p.
3d.
2d.
Số lượng electron tối đa có thể chứa trong lớp electron thứ 3 là bao nhiêu?
1.
6.
10.
18.
Số lượng orbital ở lớp electron thứ 2 là bao nhiêu?
2.
3.
1.
4.
Số lượng orbital ở phân lớp electron 2p là
2.
3.
1.
4.
Số lượng electron tối đa có thể chứa trong lớp electron thứ 2 là bao nhiêu?
8.
6.
10.
18.
Trong các nguyên tử N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và Ne (Z = 10), nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất là
N.
F.
Ne.
O.
Số lượng electron độc thân của nguyên tử S (Z = 16) là
3.
2.
6.
0.
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 4 . Số electron độc thân của M là
3.
2.
1.
0.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là
6
8
14
16
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
7
6
8
5
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
Si (Z = 14)
O (Z = 8)
Al (Z = 13)
Cl (Z = 17)
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron
số lớp electron
số electron hoá trị
số electron ở lớp ngoài cùng
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9
7 và 8
7 và 7
6 và 7
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
1
2
3
4
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm
IA
IIA
VIIIA
VIIA
Các nguyên tố hoá học thuộc cùng một nhóm A có cùng số lượng
proton
electron hoá trị
proton và neutron
proton và electron
Bảng tuần hoàn hiện nay có mấy cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 9, 8
18, 8, 10
18, 10, 8
16, 8, 8
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
s
p
d và f
s và p
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s2 3p3
[Ar]3d1 4s2
[Ar]3d4 4s2
[Ar]3d5 4s2
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hoá trị là
4
5
6
7
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIB
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IIB
Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 3, nhóm IVB
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IIB
Nguyên tố X cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, lớp electron ngoài cùng của X là 3s2 . Số hiệu nguyên tử của X là
12
13
14
11
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16. Nguyên tố X thuộc
chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 3, nhóm VIA
chu kì 4, nhóm VIIA
chu kì 4, nhóm IIIA
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s13p2
1s22s22p63s23p2
1s22s22p5
Cho biết cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5 , của chlorine là 1s22s22p63s23p5 . Chọn các phát biểu đúng về F và Cl.
F và Cl đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng
F và Cl nằm ở cùng một chu kì
F là phi kim, Cl là kim loại
Cl thuộc nhóm VIIB, F thuộc nhóm VIIA
Xem hai hình minh họa mô hình nguyên tử hydrogen: hình (1) biểu diễn mô hình hiện đại với đám mây electron, hình (2) biểu diễn mô hình hành tinh nguyên tử (Rutherford–Bohr) với quỹ đạo tròn. Chọn các phát biểu đúng.
Với nguyên tử hydrogen, hình (1) là mô hình hiện đại, hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử
Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử
Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo cố định xung quanh hạt nhân
Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 95. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử X bằng bao nhiêu?
60
65
70
75
Trong tự nhiên, nguyên tố Cu có hai đồng vị 63 Cu và 65 Cu. Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 . Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63 Cu bằng
27%
54%
73%
63{,}54%
X và Y là hai nguyên tố cùng một chu kì và ở hai nhóm liền kề có tổng số proton là 31. Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 3: X nhóm VA, Y nhóm VIA
Chu kì 2: X nhóm IVA, Y nhóm VA
Chu kì 3: X nhóm VIA, Y nhóm VIIA
Chu kì 4: X nhóm VA, Y nhóm VIA
