wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 5 GDKTPL

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thất nghiệp là

a)

A. tỉnh trạng người trong độ tuổi lao động tìm được việc làm phù hợp cho bản thân mình.

b)

B. tình trạng người dân đều đem sức lao động của mình cống hiến vì sự phát triển chung của xã hội.

c)

C. tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

d)

D. tình trạng công việc ùn ứ không có người giải quyết.

2.

Câu 2. Thất nghiệp được phân chia theo mấy loại?

a)

A. Thất nghiệp được phân chia theo 2 loại: thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kì.

b)

B. Thất nghiệp được phân chia ra làm 2 loại: thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp, thất nghiệp theo tính chất.

c)

C. Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện.

d)

D. Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tạm thời.

3.

Câu 3. Những nguyên nhân có thể dẫn tới thất nghiệp là gì?

a)

A. Chỉ có một nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là đang làm việc bị cho thôi việc.

b)

B. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp rất đa dạng bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.

c)

C. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là do người lao động không tìm được môi trường phù hợp với bản thân mình.

d)

D. Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do bản thân người lao động không đáp ứng được với các yêu cầu của thị trường lao động.

4.

Câu 4. Tình trạng thất nghiệp để lại các hậu quả gì cho xã hội?

a)

A. Tình trạng thất nghiệp chỉ ảnh hưởng đến người lao động.

b)

B. Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới nhà nước.

c)

C. Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng nặng nề đối với mỗi cá nhân, với nền kinh tế và mọi mặt của đời sống.

d)

D. Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng đối với các chuỗi cung ứng toàn quốc.

5.

Câu 5. Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?

a)

A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm.

b)

B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ, đóng cửa.

c)

C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra.

d)

D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có.

6.

Câu 6. Theo em, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

A. Nhà nước đóng vai trò không mấy quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp.

b)

B. Chỉ có người lao động mới giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho bản thân.

c)

C. Nhà nước chỉ là bên trung gian về vấn đề giải quyết được tình trạng thất nghiệp.

d)

D. Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp.

7.

Câu 7. Khi tình hình thất nghiệp của mọi người dân tăng cao, nhà nước có thể làm gì?

a)

A. Tập trung đào tạo chuyên môn cho người lao động.

b)

B. Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất.

c)

C. Thực hiện chính sách an sinh xã hội để giúp đỡ người lao động vượt qua khó khăn.

d)

D. Tập trung đào tạo chuyên môn cho người lao động, khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất, thực hiện chính sách an sinh xã hội để giúp đỡ người lao động vượt qua khó khăn.

8.

Câu 8. Nhà nước đã làm thế nào để tích cực thông báo đến cho người dân về diễn biến của tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Hỗ trợ người lao động tìm được ra định hướng phù hợp với bản thân.

b)

B. Tập trung đầu tư cho các ngành nghề đang mang lại nguồn lợi kinh tế lớn.

c)

C. Thực hiện các hành động giúp đỡ người thất nghiệp vượt được qua khó khăn trong khi chưa tìm được việc làm.

d)

D. Tích cực quan sát tình hình về việc làm và đưa ra các dự báo về các ngành nghề cho người lao động.

9.

Câu 9. Tình trạng thất nghiệp gây ra các hệ lụy gì cho chính trị - xã hội?

a)

A. Tạo điều kiện cho các ngành nghề cùng phát triển

b)

B. Tạo ra các hiện tượng tiêu cực cho xã hội, gây xáo trộn tình hình trật tự trong xã hội, bãi công, biểu tình tăng lên.

c)

C. Tạo ra các chuyển biến tích cực cho thị trường lao động.

d)

D. Tình hình chính trị - xã hội được đảm bảo và phát triển.

10.

Câu 10. Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng thế nào đối với sự phát triển của nền kinh tế của một quốc gia?

a)

A. Nền kinh tế có đà tăng trưởng mạnh

b)

B. Tạo được động lực cho nền kinh tế phát triển và đi lên

c)

C. Ngân sách đầu tư cho ngành tăng lên

d)

D. Gây lãng phí nguồn nhân lực, kinh tế bị rơi vào tình trạng suy thoái.

11.

Câu 11. “Chưa có việc làm do thay đổi công việc, chỗ ở,...”. Tình trạng chưa có việc làm trên đây thuộc loại hình thất nghiệp nào?

a)

A. Thất nghiệp tạm thời.

b)

B. Thất nghiệp cơ cấu.

c)

C. Thất nghiệp chu kì.

d)

D. Thất nghiệp theo giới tính, lứa tuổi.

12.

Câu 12. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây?

a)

A. Để giải quyết được vấn đề việc làm, Nhà nước phải tạo ra các điều kiện thuận lợi cho người lao động tự tạo việc làm.

b)

B. Chính quyền địa phương không có trách nhiệm giải quyết việc làm cho người thất nghiệp tại địa phương mình.

c)

C. Trung tâm giới thiệu việc làm có trách nhiệm môi giới, giới thiệu việc làm cho người lao động.

d)

D. Người lao động giữ vai trò quan trọng nhất trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp.

13.

Câu 13. Tình trạng người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc không phù hợp hoặc mức lương chưa tương thích với khả năng của họ thuộc vào loại thất nghiệp nào?

a)

A. Thất nghiệp theo chu kì.

b)

B. Thất nghiệp không tự nguyện.

c)

C. Thất nghiệp tự nhiên.

d)

D. Thất nghiệp tự nguyện.

14.

Câu 14: Lao động bị thất nghiệp do không đáp ứng được yêu cầu mà công việc đề ra là hình thức thất nghiệp nào ?

a)

A. Thất nghiệp cơ cấu.

b)

B. Thất nghiệp tạm thời.

c)

C. Thất nghiệp tự nguyện.

d)

D. Thất nghiệp tự nhiên.

15.

Câu 15. Em hãy cho biết người trong trường hợp sau đây thuộc tỉnh trạng thất nghiệp nào "Người không đi làm do tập trung giải quyết việc gia đình"?

a)

A. Thất nghiệp tự nhiên.

b)

B. Thất nghiệp tạm thời.

c)

C. thất nghiệp cơ cấu.

d)

D. Thất nghiệp không tự nguyện.

16.

Câu 16. Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

A. thất nghiệp tạm thời

b)

B. thất nghiệp chu kì

c)

C. thất nghiệp cơ cấu.

d)

D. thất nghiệp cơ cấu.

17.

Tỉ lệ thất nghiệp cao tập trung ở nhóm tuổi nào?

a)

A. Từ 15 – 24 tuổi.

b)

B. Từ 25 – 54 tuổi.

c)

C. Từ 60 tuổi trở lên.

d)

D. Từ 15 – 24 tuổi và từ 25 – 54 tuổi.

18.

Câu 18. Đối với các nhân lực bị mất việc làm do chưa có kinh nghiệm làm việc với máy móc ở trình độ cao, Nhà nước nên làm như thế nào để hỗ trợ người lao động sớm tìm được việc làm phù hợp với bản thân?

a)

A. Tổ chức các khóa đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cho nhân viên.

b)

B. Khuyến khích nhân viên tích cực tìm việc làm.

c)

C. Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân mình.

d)

D. Yêu cầu các doanh nghiệp tuyển thêm nhiều nhân viên.

19.

Câu 19. Xã hội ảnh hưởng như thế nào nếu có quá nhiều người thất nghiệp, không tìm được việc làm

a)

A. Ngân sách nhà nước thụt giảm do phải chi trả cho các phúc lợi xã hội, cứu trợ thất nghiệp quá nhiều.

b)

B. Sản lượng thuế thu nhập của nhà nước bị giảm sút.

c)

C. Kinh tế các vùng miền chậm phát triển kéo theo các lạc hậu, chậm phát triển trong xã hội.

d)

D. Ngân sách nhà nước thụt giảm do phải chi trả cho các phúc lợi xã hội, cứu trợ thất nghiệp quả nhiều, sản lượng thuế thu nhập của nhà nước bị giảm sút, kinh tế các vùng miền chậm phát triển kéo theo các lạc hậu, chậm phát triển trong xã hội.

20.

Câu 20. Vì sao hiện nay tình trạng thất nghiệp ở người trong độ tuổi lao động lại tăng cao?

a)

A. Thị trường lao động đang không ngừng biến đổi, do người lao động chưa đáp ứng được với các yêu cầu mà công việc đề ra, kì vọng vào công việc hoàn mỹ.

b)

B. Hiện nay hầu hết giới trẻ có xu hướng ham chơi lười làm.

c)

C. Các cơ sở sản xuất đang không ngừng mở rộng vốn đầu tư kinh doanh.

d)

D. Các cơ sở sản xuất đang tạm ngừng mở rộng vốn đầu tư kinh doanh.

21.

Câu 21. Thị trường lao động ngày một biến động mạnh mẽ, em nên làm gì để có thể tìm cho mình một công việc phù hợp để phát triển cuộc sống?

a)

A. Tìm hiểu rõ đặc thù về công việc mà mình mơ ước.

b)

B. Học thêm ngoại ngữ.

c)

C. Tập trung nâng cao các kĩ năng mềm cần thiết

d)

D. Tìm hiểu rõ đặc thù về công việc mà mình mơ ước, học thêm ngoại ngữ, tập trung nâng cao các kĩ năng mềm cần thiết.

22.

Câu 22. “Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045 nhằm đưa nước ta trở thành quốc gia phát triển hàng đầu về giáo dục nghề nghiệp trong khu vực ASEAN, bắt kịp tốc độ tiên tiến của thế giới”. Trong trường hợp này, Nhà nước có vai trò gì trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

A. Nhà nước mở rộng quy mô sản xuất của các hoạt động công nghiệp định hướng khoa học tiên tiến, giúp cho nhiều người tiếp cận với những công việc khó, giảm nguy cơ thất nghiệp.

b)

B. Nhà nước tăng cường xuất khẩu lao động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, điều này nhằm nâng cao trình độ của người lao động trong xu thế mới.

c)

C. Nhà nước đưa ra chính sách nhằm phát triển việc dạy nghề, giúp cho nhiều người có công ăn việc làm hơn.

d)

D. Nhà nước đưa ra chính sách nhằm phát triển việc dạy nghề.

23.

Câu 23. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

b)

B. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài lực lượng lao động không có việc làm.

c)

C. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

d)

D. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động không có việc làm vì đang đi học.

24.

Câu 24. Chị Y vừa mới tốt nghiệp đại học, chị chưa tìm được cho mình một công việc phù hợp với sở thích của mình nên hiện tại chị vẫn ở nhà. Em hãy xem xét trường hợp của chị Y như thế nào?

a)

A. Chị Y vẫn muốn làm việc nên không bị gọi là thất nghiệp.

b)

B. Chị Y đang tìm một công việc phù hợp cho mình.

c)

C. Các công ty không đáp ứng được các nhu cầu mà chị Y mong đợi, chứ không phải chị Y không đáp ứng được.

d)

D. Chị Y đang thuộc dạng thất nghiệp tự nguyện do chưa tìm được các công việc mà chị cần.

25.

Câu 25. Khi tình hình thất nghiệp trong xã K gia tăng, chính quyền đã thống kê để nắm được thông tin chính xác về tình hình việc làm của người dân trong xã. Nhưng một số hộ không quan tâm và cho rằng việc mình thất nghiệp Nhà nước không giải quyết được. Em hãy làm sáng tỏ vấn đề này như thế nào để người dân trong xã K hiểu hơn?

a)

A. Nhà nước quan tâm được hết các vấn đề của Nhân dân.

b)

B. Nhà nước sẽ tìm ra các biện pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp của người dân vì đó là trách nhiệm của Nhà nước trước vấn đề an sinh xã hội.

c)

C. Nhà nước chưa quan tâm được hết các vấn đề của Nhân dân.

d)

D. Nhà nước mới chỉ quan tâm được một số các vấn đề của Nhân dân.

26.

Câu 26. Mới đây xã hội chứng kiến sự ra đời của một công nghệ mới Chat GPT, ứng dụng AI thế hệ mới giúp con người tìm kiếm thông tin, thực hiện các tác vụ một nhanh chóng. Trước sự đón nhận của nhiều người dân thì những người đang làm việc thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin lại tỏ ra không ít lo lắng. Chị P là một Tester manual đang lo lắng công việc của mình sẽ không còn cần thiết nữa nếu ứng dụng Chat GPT được ứng dụng rộng rãi. Em có đề xuất gì giúp chị P có thể làm việc và thích ứng được với sự phát triển của công nghệ hiện đại?

a)

A. Không bổ sung thêm các thông tin cần thiết cho công việc.

b)

B. Tìm hiểu về các công nghệ mới, nâng cao kĩ năng nghiệp vụ của bản thân để thích ứng được với sự thay đổi của thị trường lao động.

c)

C. Không quan tâm đến các ứng dụng mới, chỉ cần mình thực hiện tốt các kĩ năng nghề nghiệp là đủ.

d)

D. Không quan tâm đến các ứng dụng mới.

27.

Câu 27. Người dân xã X trước giờ kiếm sống nhờ làm các sản phẩm về mây tre đan, nhưng đứng trước tình hình thị trường cạnh tranh khốc liệt sản phẩm của xã X được làm thủ công hầu hết các công đoạn dẫn đến giá thành của sản phẩm bán ra đất hơn các nơi khác, khó cạnh tranh. Người dân xã X lo lắng vì nếu không phát triển được nghề thì rất nhiều người dân trong xã sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp. Em có đề xuất gì để giúp xã X thích ứng được với thị trường?

a)

A. Xã X chỉ cần tuyển thêm nhân công vào làm việc trong nghề mây tre đan là có thể giải quyết được vấn đề.

b)

B. Xã X nên giảm giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh được tốt hơn với các nơi khác.

c)

C. Xã X nên áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào làm thay một số công đoạn để giúp tăng năng suất lao động.

d)

D. Thay đổi phương thức kinh doanh tại xã.

28.

Câu 27. Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

A. Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

B. Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

C. Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

d)

D. Lãng phí nguồn lực xã hội.

29.

Câu 28. Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

A. Do không có chuyên môn.

b)

B. Do vi phạm kỉ luật lao động.

c)

C. Do không hài lòng với công việc.

d)

D. Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

30.

Cấu 29. Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

A. cơ cấu.

b)

B. chu kì.

c)

C. tự nguyện.

d)

D. tạm thời.

31.

Câu 30. Giải pháp nào dưới đây thể hiện vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong thông tin trên?

a)

A. Cho doanh nghiệp vay vốn.

b)

B. Khuyến khích mở rộng sản xuất.

c)

C. Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.

d)

D. Mở rộng đối tượng được trợ cấp.

32.

Câu 31. Việc thất nghiệp đã gây nên những hậu quả gì đối với chị P?

a)

A. Gia đình lì tán.

b)

B. Đời sống khó khăn.

c)

C. Sức khỏe suy giảm.

d)

D. Doanh nghiệp phá sản.

33.

Câu 32. Căn cứ vào nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp

a)

A. Cơ cấu

b)

B. tự nhiên.

c)

C. tạm thời.

d)

D. chu kì.

34.

Câu 33. Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỉ lệ thất nghiệp của người lao động?

a)

A. Nâng lương cho người thất nghiệp.

b)

B. Mở rộng đối thượng hỗ trợ thất nghiệp.

c)

C. Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp

d)

D. Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.

35.

Câu 34. Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do

a)

A. chi phí sản xuất tăng cao.

b)

B. người lao động xin nghỉ việc.

c)

C. doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.

d)

D. nhà nước tăng thu thuế cá nhân.

36.

Câu 35. Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?

a)

A) Thất nghiệp chu kì

b)

B. Thất nghiệp tạm thời.

c)

C. Thất nghiệp cơ cấu.

d)

D. Thất nghiệp tự nguyện.

37.

Câu 36. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của một số lao động trong trường hợp trên là do

a)

A, cơ sở sản xuất đóng cửa.

b)

B. thay đổi chỗ cư trú.

c)

C. nghỉ hưu theo chế độ.

d)

D. vi phạm kỉ luật lao động.

38.

Câu 37. Chủ thể nào dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp tạm thời?

a)

A) Anh H.

b)

B. Chị M.

c)

C. Ông K.

d)

D. Anh Y.

39.

Câu 38. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Anh H và chị M.

b)

B. Anh H và ông K.

c)

C. Anh Y và anh H.

d)

D. Chị M và ông K.

40.

Câu 39. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Chị H và chị M.

b)

B. Anh L và chị Q.

c)

C. Chị M và anh L.

d)

D. Chị Q và và chị H.

41.

Câu 40. Những ai dưới đây thuộc loại hình thất nghiệp tự nguyện?

a)

A. Anh L.

b)

B. Chị M.

c)

C. Chị Q.

d)

D. Chị H.