Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 - Môn: Sinh học 12
Total questions: 28
Worksheet time: 17mins
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U
T
G
C
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần
vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Mã di truyền là
toàn bộ các Nucleotide và các amino acid ở tế bào
thành phần các amino acid quy định tính trạng
trình tự các nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid
số lượng nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ I.
Sơ đồ II
Sơ đồ III
Sơ đồ IV
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác (1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà. (2) Dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền, (4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70°. Trình tự đúng của các bước cần làm là:
1 – 2 – 3 – 4.
3 – 2 – 1 – 4.
3 – 1 – 2 – 4
4 – 1 – 2 – 3.
Biết các bộ ba trên mRNA mã hoá các amino acid tương ứng như sau: 5’CGA3’ mã hoá amino acid Arginin; 5’ UCG 3’ và 5’ AGC 3’ cùng mã hoá amino acid Xêrin; 5’ GCU 3’ mã hoá amino acid Alanin. Biết trình tự các Nucleotide ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hóa ở một gene cấu trúc của sinh vật nhân sơ à 5’ GCTTCGCGATGC 3’. Đoạn gene này mã hoá cho 4 amino acid, theo lí thuyết, trình tự các amino acid tương ứng với quá trình dịch mã là
Serine - Alanine - Serine – Arginine
Serine – Arginine – Alanine – Arginine
Arginine – Serine – Alanine – Serine
Arginine - Serine - Arginine – Serine
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
C. Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
D. Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến tăng 3 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
Đột biến thêm 1 cặp G - C.
Đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T.
Đột biến thay thế 2 cặp G - C bằng 2 cặp C - G.
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Tại kì nào, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?
Shugoshin.
Cohesin.
Condensin.
Histone.
Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
A. đường kính của nó rất nhỏ.
B. nó được cắt thành nhiều đoạn.
C. nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
D. nó được dồn nén lại thành nhân con.
Nhờ đặc điểm nào sau đây mà NST có khả năng bảo vệ thông tin di truyền?
NST nằm trong nhân tế bào
NST có khả năng tự nhân đôi, có khả năng giãn xoắn, đóng xoắn
NST mang vật chất di truyền
Các gen trên NST liên kết với protein histon và có các mức xoắn khác nhau
Menden đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác át chế.
tương tác bổ trợ.
tương tác cộng gộp.
tương tác gene.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai Aa x aa cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
1 cây quả đỏ : 3 cây quả vàng.
3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con gồm:
9 kiểu gen và 6 kiểu hình.
4 kiểu gen và 4 kiểu hình.
9 kiểu gen và 4 kiểu hình.
12 kiểu gen và 6 kiểu hình.
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
70 cm.
85 cm.
75 cm.
80 cm.
Dựa vào sơ đồ quá trình tái bản DNA dưới đây. Các nhận định sau là đúng hay sai?
Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' - 3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
Một mạch được tổng hợp liên tục được gọi là mạch ra chậm.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch dẫn đầu.
Thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn, đó là mỗi DNA con có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp.
Dưới đây là sơ đồ operon lac và gene điều hòa. Quan quát sơ đồ và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
I là gene điều hòa mã hóa protein ức chế.
Plac trình tự vận hành có vị trí bám của protein ức chế.
O là là trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc.
Z, Y, A là các gene cấu trúc tương ứng mã hóa cho các enzyme beta – galactosidase, permease, transacetylase.
Trong điều kiện mỗi gene quy định một tính trạng, Xác nhận định sau đây Đúng hay Sai về đột biến gen?
Quá trình nhân đôi của DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì luôn dẫn tới đột biến gene.
Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến.
DNA không nhân đôi thì không phát sinh đột biến gene.
Khi nói về kĩ thuật chuyển gene các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc tổng hợp nhân tạo.
Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzyme ligase.
Tế bào nhận gene là sinh vật nhân thực.
Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm đàn màng sinh chất của tế bào nhận.
Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau: 1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'. 2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau. 3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản. 4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y. 5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại. Nếu thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA?
(a)
Một mạch gốc của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ...TACGGCAATCGGTTCGTTCGTTCTTGACCA... Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh được hình thành từ đoạn mạch này gồm bao nhiêu amino acid?
(a)
Dựa vào thông tin của bảng trên, hãy cho biết DNA của chủng vi khuẩn số bao nhiêu có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
(a)
Câu 4. Ở vi khuẩn E. coli trong quá trình điều hòa hoạt động của operon lac, gene Z phiên mã bao nhiêu lần?
(a)
Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, ở thế có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen tối đa là bao nhiêu?
(a)
Câu 6. Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (I^A, I^B và I^O). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là bao nhiêu?
(a)
