WorksheetsQuiz về Viêm Gan Virus
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Loại viêm gan Virus có thể dẫn đến viêm gan mạn là:
A và B
B và C
A, B và C
E, B và D
Người bệnh viêm gan virus B, C cấp thể thông thường, các xét nghiệm trở về bình thường sau:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
4-6 tháng
Người bệnh viêm gan A, E cấp, các xét nghiệm trở về bình thường sau:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
4-6 tháng
Nguy cơ cao xảy ra ở người đồng nhiễm HBV và HDV là:
Viêm gan mạn
Xơ gan
Viêm gan thể tối cấp
K gan
Dấu hiệu sốt thường gặp trong viêm gan virus:
A
B
C
D
Người điều dưỡng cần giáo dục, tư vấn chế độ ăn cho người bệnh viêm gan do Virus là:
Tuyệt đối không ăn chất béo
Ăn giảm đạm
Ăn nhiều chất béo
Không cần thay đổi chế độ ăn
Đặc điểm sốt trong thời kỳ hoàng đản của viêm gan Virus là gì?
Sốt nhẹ
Sốt từ từ tăng dần
Hết sốt
Sốt hình bậc thang
Thời gian hồi phục của bệnh viêm gan Virus cấp là bao lâu?
1-2 tuần
2-4 tuần
4-6 tuần
6-8 tuần
Biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất để phòng bệnh viêm gan Virus B là gì?
Tiêm Vaccine
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
Tiêm GammaGlobulin
Tuyên truyền giáo dục về bệnh
Loại kháng nguyên của Virus viêm gan B xuất hiện trong máu người bệnh sớm nhất là gì?
HbeAg
HbcAg
HbsAg
AntiHBV
Ngoài máu, dịch cơ thể có sự hiện diện của HBV nhiều nhất là gì?
Nước bọt
Nước mắt
Sữa mẹ
Tinh dịch
Kháng thể kháng Virus viêm gan A là gì?
Anti HAS
Anti HAV
Anti HAC
Anti HBV
Thành phần có trong huyết thanh của người bệnh viêm gan do Virus D là:
Kháng thể HDV
Kháng nguyên HDV
Kháng nguyên HbsAg và kháng nguyên HDV
Kháng thể HDV và các thành phần của Virus viêm gan B trừ HbcAg
Tam chứng Carolie trong bệnh viêm gan Virus B bao gồm các triệu chứng, NGOẠI TRỪ:
Hội chứng giả cúm
Phát ban nhất thời kiểu mày đay
Đau bụng vùng gan
Đau khớp nhất là các khớp nhỏ
Triệu chứng nổi bật nhất của người bệnh viêm gan virus giai đoạn toàn phát là:
Mệt mỏi, chán ăn
Gan to
Vàng da, vàng mắt
Nước tiểu vàng sậm, số lượng ít
Loại Bilirubin tăng chủ yếu trong viêm gan virus thể thông thường là:
Trực tiếp
Gián tiếp
Trực tiếp và gián tiếp
Toàn phần
Chỉ số đánh giá tình trạng suy gan là:
Bilirubin
Transaminase
Prothrombin
Tỷ lệ Albumin/Globulin
Bệnh có thể phòng ngừa nhờ Vaccine là:
Viêm gan Virus B, C
Viêm não Nhật Bản, uốn ván
Dại
Viêm não Nhật Bản, uốn ván, dại
Kháng nguyên chỉ được tìm thấy khi sinh thiết tế bào gan trong bệnh viêm gan virus là:
HbcAg
HbsAg
HbeAg
HbcAb
Viêm gan do Virus có thể có ngứa là do:
Tăng GOT, GPT
Tăng Bilirubin
Vệ sinh kém
Dinh dưỡng kém
Trong bệnh viêm gan do virus B sự xuất hiện của Anti HBe báo hiệu người bệnh ở giai đoạn:
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Người bệnh chuyển thành viêm gan mạn tính
Biện pháp phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con, NGOẠI TRỪ:
Tiêm vaccine viêm gan B liều sau sinh cho tất cả trẻ em theo chương trình tiêm chủng mở rộng
Trẻ sinh ra từ mẹ có HbsAg (+) tiêm cả kháng huyết thanh viêm gan virus và vaccine viêm gan virus trong vòng 24h sau sinh
Không nuôi con bằng sữa mẹ ở những người mẹ có HbsAg (+) và mẹ đang sử dụng thuốc kháng virus để điều trị bệnh
Kháng huyết thanh viêm gan virus và vaccine viêm gan virus cần tiêm cùng thời điểm nhưng 2 vị trí khác nhau
Virus viêm gan B có thể có mặt trong:
Máu
Nước mắt
Dịch mắt, máu
Máu, dịch mắt, nước bọt
Tỷ lệ triệu chứng lách to gặp trong bệnh viêm gan virus là:
5-10%
10-15%
15-20%
20-25%
Nhận định phù hợp với người bệnh viêm gan virus C là:
Không sốt
Sốt nhẹ
Sốt vừa
Sốt cao
Đối tượng nên được dùng Globulin phòng bệnh viêm gan B là:
Trẻ sơ sinh có mẹ mang HBsAg (+)
Người nhà chăm sóc người bệnh viêm gan B
Nhân viên y tế phục vụ tại các phòng bệnh viêm gan
Kỹ thuật viên xét nghiệm
Nội dung cần tư vấn cho người bệnh viêm gan C trước khi điều trị thuốc đặc hiệu, NGOẠI TRỪ:
Lợi ích của việc tuân thủ thuốc điều trị
Biến chứng của bệnh và khả năng tái nhiễm mới
Dùng thuốc khi các triệu chứng lâm sàng cải thiện tốt
Hướng dẫn sử dụng các biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị
Nội dung cần tư vấn cho người bệnh viêm gan virus B điều trị ổn định ra viện là:
Tiếp tục nghỉ ngơi tuyệt đối tại nhà
Kiểm tra định kỳ men gan 1 tháng/lần
Không dùng chung bàn chải đánh răng với người khác
Nếu xuất hiện mệt mỏi cần uống ngay thuốc bổ gan
Người bệnh viêm gan virus B điều trị tại khoa phàn nàn với bạn đêm qua mất ngủ, ngủ không ngon giấc. Là nhân viên y tế chăm sóc người bệnh bạn sẽ KHÔNG:
Động viên tinh thần cho người bệnh
Phát ngay thuốc an thần cho người bệnh
Hướng dẫn người nhà nấu tâm sen cho người bệnh ăn, uống
Hướng dẫn không để người thăm nom sau 21 giờ đêm
Nhận định người bệnh có hội chứng hoàng đản khi:
Da vàng
Mắt vàng
Nước tiểu vàng
Tất cả các đáp án trên
Ở phụ nữ có thai nếu xét nghiệm HbeAg(+) và HbsAg(+) thì tỷ lệ truyền Virus viêm gan cho con là:
>55%
>65%
>75%
>85%
Thời kỳ ủ bệnh của Virus viêm gan E kéo dài:
100-180 ngày
20-70 ngày
14-40 ngày
10-20 ngày
Đường lây truyền của bệnh viêm gan do Virus viêm gan E là đường:
Hô hấp
Sinh dục
Tiêu hóa
Tiêm truyền
Biện phòng tránh lây truyền viêm gan A là:
Kiểm tra kỹ người cho máu
Không dùng chung bàn chải đánh răng
Tránh tiếp xúc với người bệnh
Đảm bảo vệ sinh thực phẩm và nguồn nước uống
Virus viêm gan D nhân lên được là nhờ đồng nhiễm với Virus viêm gan:
A
B
C
E
Viêm gan mạn là viêm gan kéo dài:
>4 tuần
>4 tháng
>6 tháng
>8 tháng
Nội dung giáo dục kiến thức đúng về bệnh cho người bệnh viêm gan virus B là gì?
Virus viêm gan B gây hại trực tiếp cho tế bào gan, làm xuất hiện các triệu chứng trên lâm sàng
Người có biểu hiện viêm gan cấp đa số đều lành tính đến 90%
Trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh thường gây hậu quả trức thờ trên lâm sàng
Dùng thuốc kháng virus với mọi trường hợp viêm gan virus cấp
Chẩn đoán chăm sóc người bệnh viêm gan virus B có xuất huyết do suy giảm chức năng gan khi người bệnh có biểu hiện nào?
Có chảy máu chân răng và Prothrombin giảm
Có đại tiện phân màu nâu
Xuất huyết dưới da vị trí tiêm truyền
Chảy máu âm đạo bất thường ở phụ nữ và prothrombin bình thường
Thành phần kháng nguyên có trong Vaccine phòng viêm gan B là gì?
HbeAg
HbsAg
HbcAg
HbsAg và HbeAg
Chế phẩm Globulin phòng bệnh Viêm gan B chứa kháng thể nào?
Anti Hbe
Anti Hbc
Anti Hbs
Anti Hbs và Anti Hbc
Yếu tố cho thấy hoạt tính nhân lên của Virus viêm gan B là gì?
Sốt và vàng da
Sốt và gan to
HbeAg(+) và HBV-DNA(+)
HbsAg(+) và HbeAg(+)
Ba mũi cách nhau 01 tháng, có thể lặp lại sau bao lâu?
Sau 01 năm
Sau 05 năm
Sau 03 năm
Sau 02 năm
Vấn đề quan trọng nhất trong điều trị viêm gan Virus cấp là gì?
Chế độ ăn
Chế độ thuốc
Chế độ nghỉ ngơi
Tâm lý người bệnh
Triệu chứng vàng da có thể gặp trong bệnh nào sau đây?
Sốt rét do P.falciparum
Viêm gan Virus B, thời kỳ khởi phát
Sốt Dengue
Leptospira, sốt rét
Xét nghiệm nào giúp chẩn đoán phân biệt các loại viêm gan Virus?
GOT, GPT
Bilirubin
Kháng nguyên, kháng thể
Siêu âm gan
Triệu chứng vàng da trong viêm gan do Virus được xếp vào nhóm vàng da nào?
Trước gan
Sau gan
Tại gan
Trong gan
Dấu hiệu mệt mỏi ở người bệnh viêm gan do Virus là do nguyên nhân nào?
Người bệnh ăn kém
Người bệnh mất ngủ
Do hủy hoại tế bào gan
Do suy giảm chức năng gan
Kết luận phù hợp cho anh A khi xét nghiệm máu phát hiện có HbsAg(+), các xét nghiệm khác bình thường là gì?
Anh A bị bệnh viêm gan cấp
Anh A bị bệnh viêm gan mãn tính
Anh A có nguy cơ lây nhiễm viêm gan
Anh A không có bệnh lý về gan
Viêm gan Virus B cấp yêu cầu người bệnh phải làm gì?
Người lành mang Virus
Phải điều trị thuốc ức chế virus
Phải nghỉ ngơi tuyệt đối
Không cần điều trị gì
Tại Việt Nam, HBV lây nhiễm chủ yếu qua con đường nào?
Truyền máu
Quan hệ tình dục
Mẹ truyền sang con
Dùng chung dụng cụ phẫu thuật
Với các dữ liệu trên, chăm sóc KHÔNG phù hợp ở người bệnh viêm gan B là gì?
Vàng da, vàng mắt do ứ mật
Mệt mỏi do suy giảm chức năng gan
Dinh dưỡng không đầy đủ do chán ăn
Nguy cơ tiến triển hơn mê gan do rượu
Người chưa tiêm phòng vaccine viêm gan B cần làm gì để đảm bảo sức khỏe?
Tiêm ngay kháng huyết thanh HBIG
Không cần tư vấn gì
Uống thuốc bổ gan
Theo dõi tình trạng sức khỏe và xét nghiệm HBsAg
Đặc điểm dịch tễ học của bệnh lý trực khuẩn là gì?
Trẻ em là đối tượng hay mắc bệnh
Người bệnh chỉ là người bệnh
Bệnh có thể lây truyền trực tiếp qua vật dụng trung gian
Bệnh gặp nhiều về mùa mưa
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh lý trực khuẩn kéo dài bao lâu?
12 giờ
1-3 ngày
3-5 ngày
5-7 ngày
Thời kỳ khởi phát của bệnh lý trực khuẩn thường kéo dài bao lâu?
24 giờ
3-5 ngày
5-7 ngày
1-3 ngày
Hội chứng lỵ bao gồm các triệu chứng nào sau đây NGOẠI TRỪ?
Đau bụng quặn từng cơn
Mót rặn
Đại tiện phân nhầy máu
Nôn
Biến chứng hay gặp nhất trong bệnh lý trực khuẩn là gì?
Thủng ruột
Sa trực tràng
Biến chứng thần kinh
Rối loạn nước điện giải
Nhận định người bệnh mất nước KHÔNG dựa vào dấu hiệu nào sau đây?
Nếp véo da
Mức độ sốt
Ý thức người bệnh
Số lượng nước tiểu
Tác nhân gây bệnh lý trực khuẩn là gì?
Shigella
Salmonella
E.coli
Vibrio Cholerae
Tại miền Bắc Việt Nam, bệnh lý trực khuẩn thường tăng vào mùa nào?
Xuân
Hè
Thu
Đông
Đặc điểm của bệnh lý trực khuẩn thời kỳ khởi phát là gì?
Triệu chứng xuất hiện từ từ tăng dần
Sốt theo hình bậc thang
Sốt cao đột ngột
Hội chứng lý
Phần lớn Shigella gây bệnh lý trực khuẩn bằng gì?
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Cả nội độc tố và ngoại độc tố
Không gây bệnh bằng độc tố
Cận lâm sàng trực tiếp xác định mầm bệnh trong bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hoá là gì?
Soi phân, cấy phân
Chụp Xquang ổ bụng
Công thức máu
Siêu âm ổ bụng
Nhóm Shigella gây bệnh cảnh lâm sàng nặng và tỉ lệ tử vong cao là gì?
S.dysenteriae
S.flexneri
S.boydii
S.sonnei
Nhóm Shigella gây bệnh bằng cả nội độc tố và ngoại độc tố là gì?
S.dysenteriae
S.shiga
S.flexneri
S.sonnei
Đặc điểm của trực khuẩn Shigella là gì?
Gây bệnh bằng ngoại độc tố
Gây bệnh tại ruột non
Không gây bệnh tại ruột non
Không gây bệnh bằng ngoại độc tố
Nhóm Shigella gây bệnh cảnh lâm sàng nhẹ là:
S.shiga
S.dysenteriae
S.boydii
S.sonnei
Đặc điểm của vi khuẩn Shigella là:
Thích ở nơi ẩm ướt
Chỉ có khả năng sinh ra nội độc tố
Các nhóm Shigella đều gây bệnh bằng ngoại độc tố
Nội độc tố có khả năng gây hội chứng sốc trên lâm sàng
Đặc điểm của triệu chứng đau bụng trong bệnh lý trực khuẩn là:
Đau nhiều vùng hạ sườn phải
Đau quặn bụng từng cơn
Thường kèm với đi ngoài phân lỏng toàn nước
Ấn vào vị trí đau có phản ứng thành bụng
Nguyên nhân gây tử vong thường gặp ở người bệnh lý trực khuẩn là:
Rối loạn điều nhiệt
Tiêu chảy mất nước nặng
Hoại tử ruột
Vi khuẩn kháng thuốc
Biến chứng muộn trong bệnh lý trực khuẩn là:
Rối loạn nước điện giải
Viêm màng não
Viêm thần kinh ngoại biên
Suy dinh dưỡng
Hình ảnh tổn thương trực tràng trong bệnh lý trực khuẩn là:
Có nhiều ổ loét sâu
Không có xuất huyết tại chỗ loét
Hình ảnh viêm lan tỏa cấp tính niêm mạc
Có nhiều ổ loét nông đường kính 10-15mm
Cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh lý trực khuẩn là:
Cấy phân dương tính với Shigella
Bạch cầu tăng cao, tăng bạch cầu đa nhân trung tính
Soi đại tràng có nhiều ổ loét
Soi phân có nhiều hồng cầu, bạch cầu
Biến chứng sớm trong bệnh lý trực khuẩn là:
Hội chứng tán huyết ure máu cao
Suy dinh dưỡng
Viêm khớp gối
Hội chứng Reiter ở người có HLA-B27(+)
Chỉ định chụp Xquang ổ bụng ở người bệnh lý trực khuẩn nhằm mục đích phát hiện biến chứng:
Lồng ruột
Thủng ruột
Xuất huyết tiêu hóa
Viêm ruột thừa
Dấu hiệu "liềm hơi" dưới cơ hoành trong bệnh lý trực khuẩn có giá trị chẩn đoán biến chứng:
Xuất huyết tiêu hóa
Thủng ruột
Viêm phúc mạc
Viêm dạ dày
Dung dịch cần bù cho người bệnh lý trực khuẩn có mất nước, không nôn ói là:
Dung dịch ORS
Lactate Ringer
Glucose 5%
Natriclorua 0,9%
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh lý trực khuẩn là:
Tiêu chảy, phân nhầy máu do viêm ruột
Tăng thân nhiệt do nhiễm Salmonella
Dinh dưỡng không đầy đủ do rối loạn hấp thu tại ruột
Mất nước, điện giải do đi ngoài nhiều lần
Người bệnh lý trực khuẩn thường có dấu hiệu đau bụng vùng nào?
Nửa dưới bụng bên trái
Nửa dưới bụng bên phải
Thượng vị
Hạ sườn phải
Nguyên nhân chính khiến trẻ em mắc lý trực khuẩn thường diễn biến nặng và nguy cơ tử vong cao là gì?
Sức đề kháng kém
Đặc điểm cấu tạo tế bào ở cơ thể trẻ em thành phần nước chiếm tỷ lệ cao
Khả năng tự chăm sóc kém
Khó bú được nước do không chịu uống
Trong bệnh lý trực khuẩn khi soi phân KHÔNG thấy gì?
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào niêm mạc ruột
Vi khuẩn lý
Biến chứng sa trực tràng trong bệnh lý trực khuẩn thường gặp ở đối tượng nào?
Người bệnh nặng
Thể tối cấp
Phụ nữ
Người già
Biến chứng lòng ruột trong bệnh lý trực khuẩn thường gặp ở đối tượng nào?
Người bệnh nặng
Người già
Trẻ em và người già
Trẻ em
Dấu hiệu giúp phân biệt bệnh lý trực khuẩn và lòng ruột là gì?
Đau bụng
Sốt
Đi ngoài phân lỏng
Nôn
Lấy phân để xét nghiệm tìm vi khuẩn lỵ nên lấy ở vị trí:
Nhiều nhầy
Nhiều máu
Ở giữa bài phân
Bất kỳ vị trí nào
Người bệnh có hội chứng lỵ và sốt cao gợi ý tới nguyên nhân gây bệnh là:
Độc tố tụ cầu
Salmonella typhy
VibrioCholerae
Shigella
Khi chăm sóc người bệnh lỵ trực khuẩn phát hiện người bệnh đau khắp bụng, khám bụng gồng cứng, có phản ứng thành bụng. Nhận định biến chứng phù hợp là:
Xuất huyết tiêu hóa
Sốc nhiễm trùng nhiễm độc
Thủng ruột
Viêm cơ tim
Khi chăm sóc người bệnh lỵ trực khuẩn, phát hiện người bệnh đau bụng, đại tiện phân đen, da niêm mạc nhợt. Nhận định biến chứng phù hợp là:
Xuất huyết tiêu hóa
Thủng ruột
Viêm phúc mạc
Sốc nhiễm trùng nhiễm độc
Người bệnh Vũ Thị A, 70 tuổi vào viện vì sốt, đi ngoài phân máu, mót rặn nhiều. Bệnh diễn biến 05 ngày nay đã được điều trị tại bệnh viện huyện nhưng không đỡ, chuyển bệnh viện tỉnh với tình trạng người bệnh lị bì, sốt 40 độ kèm rét run, HA: 90/50 mmHg, mạch 150 l/phút, tiêu đi khoảng 400 ml/ngày, đại tiện phân còn dây máu. Với các dữ liệu trên chẩn đoán chăm sóc không phù hợp là:
Nguy cơ sa trực tràng do đi ngoài nhiều lần
Rối loạn nước, điện giải do rối loạn hấp thu ruột
Nguy cơ nhiễm khuẩn huyết đường vào tiêu hóa
Tiêu chảy do độc tố vi khuẩn lỵ
Đặc điểm của thể hoạt động Entamoeba histolytica là gì?
Là thể không gây bệnh
Là thể gây nhiễm
Có thể lây từ người này sang người khác
Dễ bị hủy hoại bởi nhiệt độ bên ngoài cơ thể
Thể hoạt động của E.histolytica có đặc điểm nào sau đây?
Gây vết loét ở tá tràng
Gây vết loét ở ruột già
Sống ở ruột non
Sống ở dạ dày
Đặc điểm gây bệnh của E.histolytica là gì?
Bao giờ cũng có sốt
Thường gặp nhất là trẻ em
Không gây biến chứng
Bệnh phát lẻ tẻ không thành dịch
E.histolytica gây lý amip do thể nào?
Bào nang
Hoạt động không ăn hồng cầu
Hoạt động lớn
Hoạt động ăn hồng cầu
Tính chất phân của bệnh lý amip là gì?
Phân lỏng, màu như nước rửa thịt
Phân nhầy
Phân lỏng, màu như nước vo gạo
Phân nhầy máu
Bệnh lý amip gặp nhiều nhất ở nhóm nào?
Tuổi 30-40
Tuổi 20-30
Phụ nữ có thai
Trẻ em, người già
Tác nhân gây bệnh lý amip là:
Entamoeba histolytica
Shigella
Salmonella
Vibrio cholerae
Thể amip khi đào thải ra bên ngoài để chết và không tạo được bào nang là:
Hoạt động không ăn hồng cầu
Hoạt động bé
Hoạt động lớn
Hoạt động ăn hồng cầu
Dấu hiệu KHÔNG thường gặp trong bệnh lý amip ruột là:
Sốt
Đau quặn bụng
Đi ngoài phân nhầy máu
Mót rặn
Đặc điểm công thức máu trong bệnh lý amip ruột là:
Số lượng bạch cầu không tăng, công thức bạch cầu có thể tăng tỉ lệ bạch cầu ái toan
Tiểu cầu giảm
Thiếu máu hồng cầu nhỏ
Hematocrit tăng cao do tình trạng có đặc máu
Trong phân người bệnh lý amip giai đoạn cấp sẽ tìm thấy thể:
Hoạt động ăn hồng cầu
Hoạt động không ăn hồng cầu
Bào nang
Hoạt động ăn hồng cầu và thể bào nang
