wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Luật Đầu tư

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của Luật Đầu tư, dự án đầu tư là gì?

a)

Là hoạt động đầu tư kinh doanh của cá nhân trong nước

b)

Là việc tổ chức các hoạt động kinh doanh không xác định thời gian

c)

Là tập hợp các hoạt động đầu tư kinh doanh không cần vốn

d)

Là tập hợp để xuất bố vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

2.

Theo quy định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư được giải thích là:

a)

Cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài

c)

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3.

Theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 năm 2020, nhà đầu tư trong nước được giải thích là:

a)

Tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

b)

Cá nhân có quốc tịch Việt Nam

c)

Tổ chức kinh tế trong nước

d)

Câu a và b

4.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài là ai?

a)

Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Các tổ chức kinh tế trong nước

c)

Cá nhân có quốc tịch Việt Nam

d)

Cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

5.

Luật Đầu tư năm 2020 áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Hoạt động đầu tư kinh doanh của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam

b)

Hoạt động đầu tư kinh doanh của cá nhân trong nước tại nước ngoài

c)

Hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế trong nước

d)

Hoạt động đầu tư kinh doanh của cá nhân Việt Nam tại nước ngoài

6.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 năm 2020, dự án đầu tư mở rộng là gì?

a)

Dự án đầu tư mới

b)

Dự án đầu tư độc lập

c)

Dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường

d)

Dự án đầu tư mở cửa

7.

Theo quy định tại Điều 21 của Luật Đầu tư, hình thức đầu tư nào sau đây là đúng?

a)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ

b)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư

c)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

d)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

8.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức nào sau đây?

a)

Giấy phép; Giấy chứng nhận; Chứng chỉ

b)

Giấy phép; Giấy xác nhận; Chứng chỉ

c)

Giấy phép; Giấy chứng nhận; Giấy xác nhận

d)

Giấy phép; Chứng chỉ; Giấy xác nhận

9.

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 điều chỉnh những hoạt động nào sau đây?

a)

Đầu tư sử dụng vốn của nhà nước

b)

Đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam

c)

Đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài

d)

B và C

10.

Ngành nghề nào sau đây thuộc diện cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14?

a)

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

b)

Sản xuất con dấu

c)

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

d)

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

11.

Đầu tư nào mang tính chất đầu cơ?

a)

Đầu tư trực tiếp

b)

Đầu tư gián tiếp

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

12.

Hoạt động đầu tư – theo Luật đầu tư của Việt Nam – là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu:

a)

Chuẩn bị đầu tư

b)

Thực hiện đầu tư

c)

Quản lý dự án đầu tư

d)

Tất cả các câu trên

13.

Nhà đầu tư, có thể là:

a)

Tổ chức trong nước

b)

Cá nhân là người Việt Nam

c)

Tổ chức và cá nhân nước ngoài

d)

Tất cả các đối tượng trên

14.

Sự khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp là gì?

a)

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Còn đầu tư gián tiếp thì không tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

b)

Đầu tư gián tiếp không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng như đầu tư trực tiếp.

c)

Cả a và b đều đúng.

d)

Cả a và b đều sai.

15.

Khái niệm đầu tư theo luật đầu tư được hiểu như thế nào?

a)

Là hành động của nhà đầu tư đưa tiền cho một công ty hay một tổ chức tài chính nhằm mục đích sinh lợi.

b)

Là hành động của nhà đầu tư đưa tài sản của mình cho một tổ chức, cá nhân hay công ty nhằm mục đích sinh lợi.

c)

Được hiểu là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng tài sản tiền hành đầu tư sinh lợi.

d)

Được hiểu là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.

16.

Luật Đầu tư 2020 quy định như thế nào về việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho nhà đầu tư?

a)

ghi nhận việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho nhà đầu tư

b)

không ghi nhận việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho nhà đầu tư

c)

không đề cập đến vấn đề này

d)

chỉ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho nhà đầu tư nước ngoài

17.

Luật đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư có quyền gì?

a)

Tự chủ đầu tư kinh doanh

b)

Tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng đất đai và tài nguyên.

c)

Xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

18.

Nhà đầu tư không có quyền nào sau đây?

a)

Xuất nhập khẩu

b)

Tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng đất đai và tài nguyên.

c)

Mở tài khoản và thu mua ngoại tệ

d)

Đầu tư trong lĩnh vực thám tử

19.

Các cá nhân, tổ chức nào sau đây được coi là nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư theo qui định của pháp luật Việt Nam?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã (26.11.2003)

c)

Hộ kinh doanh, cá nhân

d)

Cả 3 tổ chức và cá nhân trên

20.

Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức nào?

a)

Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

b)

Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

c)

Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán.

d)

Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

21.

Các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:

a)

Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư trong nước hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài; Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh trong nước và nước ngoài.

b)

Đầu tư theo hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; Đầu tư phát triển kinh doanh.

c)

Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp; Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.

d)

Tất cả Các hình thức đầu tư được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

22.

Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?

a)

Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó.

b)

Các bên hợp đồng không được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế.

c)

Các bên hợp đồng phải xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế.

d)

Các bên hợp đồng được tự do áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế mà không cần xin phép.

23.

Để đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh, Nhà nước không buộc thực hiện yêu cầu nào sau đây?

a)

Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế khi hoạt động ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

c)

Thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

d)

Đảm bảo năng lực tài chính thực hiện dự án đầu tư

24.

Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư theo Luật đầu tư 2020 gồm:

a)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, ngành, nghề, phương thức kinh doanh; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động đó đăng ký

b)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô đầu tư; tự quyết định hoạt động đó đăng ký theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định có liên quan

c)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, phương thức huy động vốn; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định

d)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác và thời hạn dự án; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định

25.

Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm:

a)

Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật

b)

Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư

c)

Được miễn thuế nhập khẩu thiết bị, máy móc phục vụ dự án đầu tư

d)

Được ưu đãi về giá thuê đất khi thực hiện dự án đầu tư

26.

Theo quy định, thẩm quyền xác định ưu đãi đầu tư đối với Nhà đầu tư thuộc về cơ quan nào?

a)

Cơ quan đăng ký đầu tư

b)

Cơ quan thuế

c)

Nhà đầu tư tự xác định

d)

Ủy ban nhân dân

27.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

a)

Chỉ gồm loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty cổ phần

b)

Là tổ chức có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 1% vốn điều lệ

c)

Là tổ chức kinh tế mà Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

d)

Được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư

28.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Nhà nước đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh cho nhà đầu tư bằng cách nào?

a)

Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính

b)

Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước

c)

Trong trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó

d)

Tất cả các phương án trên

29.

Theo quy định của Luật Đầu tư, các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư

b)

Hỗ trợ tài chính trực tiếp cho nhà đầu tư nước ngoài

c)

Hỗ trợ miễn thuế thu nhập cá nhân cho nhà đầu tư

d)

Hỗ trợ cấp giấy phép kinh doanh tự động

30.

Mục đích của đầu tư kinh doanh là phải mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và xã hội. Trường hợp lợi ích của hai đối tượng này không thống nhất với nhau, Nhà nước sẽ không dùng biện pháp nào sau đây để kích thích đầu tư:

a)

Giảm thuế

b)

Tạo các ưu đãi trong vay vốn

c)

Miễn thu tiền điện, nước

d)

Ưu đãi cho thuê mặt bằng

31.

Vùng miền nào sau đây thuộc địa bàn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư toàn bộ:

a)

Bắc Kạn

b)

Đà Nẵng

c)

Gia Lai

d)

A và C

32.

Nhà đầu tư được trực tiếp hoặc thông qua đại lý để tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam bị giới hạn về địa bàn tiêu thụ. Câu phát biểu đúng hay sai:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng một phần

d)

Không xác định

33.

Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư cung cấp hàng hóa dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài nhưng phải đặt trụ sở chính tại 1 địa điểm cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng một phần

d)

Không xác định

34.

Trường hợp nào sau đây nhà đầu tư được miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất thuế sử dụng đất theo qui định của pháp luật:

a)

Khu công nghiệp mới

b)

Khu kinh tế mới

c)

Khu kinh tế xã hội khó khăn

d)

B, C đúng

35.

Dự án đầu tư nào sau đây được hưởng ưu đãi đầu tư?

a)

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn

b)

Dự án đầu tư chế biến lâm sản ngoài gỗ

c)

Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên

d)

Cả b và c đều đúng

36.

Chọn phát biểu sai:

a)

Nhà đầu tư nước ngoài phải ưu tiên, sử dụng hàng hoá, dịch vụ trong nước.

b)

Nhà đầu tư nước ngoài phải xuất khẩu hàng hoá hoặc xuất khẩu dịch vụ đạt một tỉ lệ nhất định.

c)

Nhà đầu tư nước ngoài phải đạt một tỉ lệ nội địa hoá nhất định trong hàng hoá sản xuất.

d)

Cả a, b, c đúng

37.

Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào theo Luật đầu tư năm 2020?

a)

Được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư

b)

Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế.

c)

Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Được điều chỉnh mục tiêu của dự án; xem xét bồi thường.

d)

Tất cả các bảo đảm được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

38.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Nhà nước đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh cho nhà đầu tư bằng các hình thức:

a)

Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

b)

Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước.

c)

Trong trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng thì nhà đầu tư được bảo đảm quyền lợi.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

39.

Theo quy định tại luật đầu tư (2020) thì thủ tục đầu tư gồm:

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

40.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, trường hợp nào dưới đây bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a)

Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước

b)

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

d)

Tất cả hoạt động đầu tư đều phải đăng ký đầu tư theo luật.

41.

Cơ quan đăng kí kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ?

a)

7 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

42.

Những lĩnh vực đầu tư nào dưới đây bị cấm?

a)

Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng

b)

Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức thuần phong mỹ tục Việt Nam

c)

Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường

d)

Tất cả các lĩnh vực trên đều bị cấm

43.

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là:

a)

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước

b)

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

c)

Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư

d)

Tất cả các đáp án trên

44.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí

b)

Mọi dự án đầu tư không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí đầu tư

c)

Chỉ có những dự án đầu tư có quy mô lớn hơn 300 tỷ đồng Việt Nam mới cần đăng kí đầu tư

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

45.

Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư cung cấp hàng hóa dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài nhưng phải đặt trụ sở chính tại 1 địa điểm cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ đúng với nhà đầu tư nước ngoài

d)

Chỉ đúng với nhà đầu tư trong nước

46.

Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư?

a)

Sở kế hoạch đầu tư và ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

Sở kế hoạch đầu tư và Ban quản lí khu chế xuất, khu công nghiệp khu công nghệ cao, khu kinh tế.

c)

Sở kế hoạch đầu tư và Bộ thương mại

d)

Bộ thương mại và ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

47.

Thời hạn đăng kí đầu tư là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng kí đầu tư hợp lệ?

a)

15 ngày

b)

20 ngày

c)

25 ngày

d)

30 ngày

48.

Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư 2020 là:

a)

Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 60 năm.

b)

Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 60 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.

c)

Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 70 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 90 năm.

d)

Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.

49.

Chính phủ cấm đầu tư đối với các dự án:

a)

Đầu tư trong lĩnh vực thám tử tư.

b)

Sản xuất hoá chất bằng một theo công ước quốc tế.

c)

Thử nghiệm vô tính trên người.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

50.

Theo Khoản 5, Điều 31, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ?

a)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

c)

Ban quản lý khu công nghiệp

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

51.

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 31, Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư nào?

a)

Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã thành lập Ban quản lý

b)

Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

c)

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

d)

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

52.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư nào?

a)

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

b)

Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

c)

Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

d)

Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

53.

Theo nội dung trên, đáp án đúng cho câu hỏi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư là gì?

a)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

c)

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

d)

Tất cả các đáp án trên

54.

Mã số dự án đầu tư là:

a)

Là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;

b)

Thay đổi khi Nhà đầu tư điều chỉnh dự án;

c)

Chấm dứt khi dự án ngừng hoạt động;

d)

Do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp.

55.

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào là ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh:

a)

Kinh doanh đặt cược, casino.

b)

Hoạt động báo chí;

c)

Sản xuất, khai thác và tinh chế muối;

d)

Kinh doanh pháo nổ.

56.

Lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:

a)

Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng.

b)

Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái.

c)

Lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, thể thao.

d)

Lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm.

57.

Dự án nào sau đây thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

a)

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf)

b)

Dự án đầu tư chế biến dầu khí

c)

Dự án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay

d)

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

58.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

d)

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi Nhà đầu tư cư trú, đặt trụ sở.

59.

Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thuộc:

a)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Ủy ban thường vụ quốc hội.

60.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 năm 2020, hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng PPP) được ký giữa ai?

a)

Các nhà đầu tư

b)

Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư

c)

Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Nhà đầu tư trong nước

61.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là gì?

a)

Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật

b)

Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm, có hoặc không thành lập tổ chức kinh tế

c)

Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế

d)

Là hợp đồng được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh, phân chia lợi nhuận trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập doanh nghiệp liên doanh.

62.

Hợp đồng BOT, BTO là những loại hợp đồng nào?

a)

Chỉ áp dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình kết cấu hạ tầng

b)

Được kí kết giữa 1 bên cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam với các nhà đầu tư

c)

Được kí kết giữa các nhà đầu tư với nhau

d)

Câu A và B đúng

63.

Các hợp đồng BOT, BTO chỉ được ký kết giữa những đối tượng nào?

a)

Giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước

b)

Giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau

c)

Giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài

d)

Giữa các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

64.

Hợp đồng BCC được ký kết giữa:

a)

Giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.

b)

Giữa các nhà đầu tư với nhau.

c)

Giữa cơ quan NN có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư.

d)

Cả 3 câu trên đều sai.

65.

Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có:

a)

Tư cách pháp nhân;

b)

Có con dấu và tài khoản ngân hàng;

c)

Được đăng ký thành lập tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án;

d)

Tất cả các đáp án trên.

66.

Hình thức đầu tư nào mà không thành lập pháp nhân.

a)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

b)

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

c)

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

d)

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao

67.

Hợp đồng BTO là hợp đồng:

a)

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh.

b)

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao.

c)

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao.

d)

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh.

68.

Hợp đồng BOT là hợp đồng được ký kết giữa:

a)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam với các nhà đầu tư

b)

Giữa các nhà đầu tư nước ngoài ký kết với nhau khi đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư Việt Nam.

d)

Giữa các nhà đầu tư Việt Nam.

69.

BCC là hình thức:

a)

hợp đồng hợp tác kinh doanh

b)

hợp đồng xây dựng- chuyển giao

c)

hợp đồng xây dựng- kinh doanh

d)

hợp đồng chuyển giao- kinh doanh

70.

Những hợp đồng nào sau đây có ấn định về thời gian?

a)

hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

b)

hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT)

c)

hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO)

d)

Cả b và c

71.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là gì?

a)

theo quy định của pháp luật

b)

là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm, có hoặc không thành lập tổ chức kinh tế.

c)

là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

d)

là hợp đồng được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh, phân chia lợi nhuận trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập doanh nghiệp liên doanh.

72.

Đâu là nội dung không đúng về hợp đồng BCC?

a)

Là một trong những hình thức đầu tư;

b)

Được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước;

c)

Các bên tham gia thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC;

d)

Đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC, Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

73.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh viết tắt là gì?

a)

BOT

b)

BCC

c)

BTO

d)

PPP

Similar Resources on Wayground