Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI ĐGĐK LIT001

Total questions: 207

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Lý Công Uẩn

d)

Nguyễn Trãi

2.

Bình Ngô đại cáo được được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Hịch

b)

Chiếu

c)

Cáo

d)

Biểu

3.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

4.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Hồ Hải

d)

Hậu Phủ

5.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

6.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

7.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

8.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

9.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

10.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

11.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

12.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bài

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các phương án trên

13.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

14.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

15.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

16.

Bố cục bài "Bình Ngô Đại Cáo" gồm bao nhiêu phần ?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

17.

Nội dung của phần 2 nói lên vấn đề gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

18.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

19.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

20.

Đâu là câu thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

21.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

22.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

23.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

24.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bài

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các phương án trên

25.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Miêu tả

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Biểu cảm

26.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Các phương án trên đều sai

27.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

28.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

29.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

30.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Hồ Hải

d)

Hậu Phủ

31.

Tác phẩm "Bình Ngô Đại Cáo" được Nguyễn Trãi viết vào thời gian nào ?

a)

Cuối năm 1428

b)

Cuối năm 1427

c)

Cuối năm 1482

d)

Đầu năm 1482

32.

Đâu là câu văn thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

33.

Ai là tác giả của " Bình Ngô Đại Cáo"

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Bình Khiêm

34.

Đâu là câu văn thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

35.

"Con đỏ" trong "Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ" là chỉ ai ?

a)

Giặc Minh

b)

Đứa trẻ nhỏ

c)

Con vật

d)

Người dân

36.

Thể văn nào sau đây rất gần gũi với thể cáo mà Nguyễn Trãi đã dùng trong Đại cáo bình Ngô?

a)

Hịch

b)

Chiếu

c)

Cáo

d)

Biểu

37.

Chữ cáo trong nhan đề tác phẩm cùng nghĩa với chữ cáo nào sau đây?

a)

Cáo bệnh

b)

Cáo tạ

c)

Cáo lão

d)

Bố cáo

38.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là yên dân, đem lại cho dân cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

39.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử? (chọn nhiều đáp án)

a)

Lưu Cung thất bài

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

40.

Thể cáo và chiếu giống nhau ở điểm nào?

a)

Đều là văn bản do nhà vua ban bố về những công việc trọng đại của đất nước

b)

Đều là văn bản của nhà vua dùng để kêu gọi nhân dân chống giặc ngoại xâm

c)

Đều là văn bản do nhà vua ban bố nhằm kêu gọi nhân dân xây dựng đất nước

d)

Đều là văn bản của nhà vua dùng để tuyên chiến với giặc ngoại xâm trong kháng chiến

41.

Đặc điểm quan trọng nhất của lối văn biền ngẫu là?

a)

Ngôn ngữ đối ngẫu

b)

Có vần điệu, bằng trắc hài hòa

c)

Thường sử dụng điển cố, điển tích

d)

Ngôn ngữ bóng bẩy, khoa trương

42.

Theo bố cục, nội dung trong bài Đại cáo bình Ngô được sắp xếp theo trình tự nào?

1 - Nêu luận đề chính nghĩa

2 - Vạch rõ tội ác của kẻ thù

3 - Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

4 - Tuyên bố thành quả kháng chiến, KĐ sự nghiệp chính nghĩa

a)

1 - 2 - 4 - 3

b)

1 - 3 - 2 - 4

c)

1 - 4 - 2 - 3

d)

1 - 2 - 3 - 4

43.

Là một áng "thiên cổ hùng văn" thành công quan trọng và dễ thấy nhất của Đại cáo bình Ngô là sự kết hợp hài hòa:

a)

yếu tố lịch sử và nghệ thuật

b)

yếu tố chính luận và văn chương

c)

yếu tố lí trí và cảm xúc

d)

yếu tố tự sự và trữ tình

44.

Từ "chí nhân" trong

Lấy đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo

có nghĩa là gì?

a)

Ý chí con người

b)

Lòng nhân rất mực

c)

Chí tình chí nghĩa

d)

Lòng thương chân thành

45.

Tội ác man rợ nhất của quân Minh là gì?

a)

Vơ vét tài nguyên đất nước ta

b)

Thuế khóa, phu phen nặng nề

c)

Tàn sát, đày đọa nhân dân

d)

Hủy hoại môi trường sống, văn hóa

46.

Bố cục bài "Bình Ngô Đại Cáo" gồm bao nhiêu phần ?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

47.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

48.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

49.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

50.

"Bình Ngô Đại Cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Sau chiến thắng quân Minh.

b)

Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên.

c)

Tất các ý trên đều sai.

d)

Sau chiến thắng Mỹ.

51.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

52.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

53.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

54.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các phương án trên

55.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Miêu tả

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Biểu cảm

56.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

57.

Đại cáo trong nhan đề tác phẩm được hiểu là gì?

a)

A. Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố một việc, một vấn đề gì đó.

b)

B. Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố những việc trọng đại đến muôn dân.

c)

C. Bài văn nghị luận được viết bằng văn biền ngẫu có độ dài và dung lượng lớn.

d)

D. Bài văn nghị luận được viết ra vì đại nghiệp, đại sự.

58.

Ở Đại cáo bình Ngô , Nguyễn Trãi tố cáo giặc Minh về:

a)

A. Chủ trương đồng hóa.

b)

B. Chủ trương cai trị thâm độc.

c)

C. Tội ác của giặc.

d)

D. Thói xấu của quân giặc

59.

Theo bố cục, các nội dung cụ thể sau đây được sắp xếp theo trình tự thế nào trong bài Đại cáo bình Ngô ?

(1) Nêu luận đề chính nghĩa.

(2) Vạch rõ tội ác của kẻ thù.

(3) Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

(4) Tuyên bố thành quả của kháng chiến, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

a)

A. (1) – (2) – (4) – (3)

b)

B. (1) – (3) – (2) – (4)

c)

C. (1) – (4) – (2) – (3)

d)

D. (1) – (2) – (3) – (4)

60.

Mục đích sáng tác Đại cáo bình Ngô là:

a)

A. Ca ngợi Lê Lợi, chủ soái của khởi nghĩa Lam Sơn.

b)

B. Tố cáo tội ác của quân xâm lược.

c)

C. Tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến chống quân Minh.

d)

D. Biểu dương sức mạnh công trạng của nghĩa quân Lam Sơn.

61.

Trong bài Đại cáo bình Ngô , “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi là?

a)

A. Mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người trên cơ sở tình thương và đạo.

b)

B. Tiêu trừ người không yêu nước, bảo đảm cuộc sống yên ổn cho dân.

c)

C. Tiêu trừ bọn cướp nước, bán nước, mang lại cuộc sống bình yên hạnh phúc cho nhân dân.

d)

D. Là tình yêu thương nhân dân như con.

62.

Tuấn kiệt như sao buổi sớm – Nhân tài như lá mùa thu ý nói điều gì?

a)

A. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy không có nhiều người tài.

b)

B. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy còn rất hiếm người tài giỏi.

c)

D. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy các hào kiệt đã hy sinh quá nhiều.

63.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất mối quan hệ giữa việc nhân nghĩa và yên dân được tác giả phát biểu trong câu: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

a)

A. Yên dân là mục đích của việc nhân nghĩa

b)

B. Yên dân là thước đo của việc nhân nghĩa

c)

C. Yên dân là cái gốc của việc nhân nghĩa

d)

D. Yên dân là cốt lõi của việc nhân nghĩa

64.

Câu văn nào mang ý nghĩa khái quát nhất về tội ác trời không dung đất không tha của quân Minh gây ra cho dân ta?

a)

A. Bại nhân nghĩa nát cả đất trời – Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

b)

B. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn – Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

c)

C. Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ - Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

d)

D. Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội – Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rữa sạch mùi.

65.

Dòng nào sau đây khái quát không đúng những đóng góp của Nguyễn Trãi trong quá trình phát triển của văn học dân tộc

a)

A. Nghệ thuật viết văn chính luận kiệt xuất

b)

B. Nhà thơ trữ tình sâu sắc

c)

C. Là người tiên phong sáng tạo trong thơ Nôm, viết nhiều và hay nhất

d)

D. Có nhiều bài sáng tác theo thể thơ thuần chất dân tộc nhất.

66.

Là một áng “thiên cổ hùng văn”, thành công quan trong, dễ thấy nhất của Đại cáo bính Ngô là đã kết hợp một cách tự nhiên, hài hòa giữa:

a)

Yếu tố lịch sử và yếu tố nghệ thuật

b)

Yếu tố lí trí và yếu tố cảm xúc

c)

Yếu tố chính luận và yếu tố văn chương

d)

Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình

67.

Phần cuối, tác giả sử dụng những hình ảnh về tương lai đất nước như "xã tắc từ đây vững bền, giang sơn từ đây đổi mới, thái bình vững chắc", các hình ảnh của vũ trụ "kiền khôn, nhật nguyệt, ngàn thu sạch làu" nhằm thể hiện:

a)

A. Nền hòa bình vững bền của đất nước.

b)

B. Sự vận động của đất nước theo hướng tươi sáng, tốt đẹp hơn.

c)

C. Niềm tin tưởng, lạc quan về sự nghiệp xây dựng đất nước.

d)

D. Cả A, B, C

68.

Câu Đem đại nghĩa để thắng hung tàn/ Lấy chí nhân để thay cường bạo nói đến sức mạnh chiến thắng của ta là gì?

a)

A. Sức mạnh của nhân nghĩa.

b)

B. Sức mạnh của địa hình hiểm trở

c)

C. Sức mạnh của tinh thần đoàn kết

d)

D. Sức mạnh của thời thế thuận lợi.

69.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

70.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

71.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

72.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

73.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

74.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

75.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

76.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

77.

Bố cục bài "Bình Ngô Đại Cáo" gồm bao nhiêu phần ?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

78.

Nội dung của phần 2 nói lên vấn đề gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

79.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

80.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

81.

Đâu là câu thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

82.

" Con đỏ" trong phần 2 này là chỉ ai ?

a)

Giặc Minh

b)

Nhà Vua

c)

Con vật

d)

Người dân

83.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

84.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

85.

Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh năm nào?

a)

1385

b)

1390

c)

1395

d)

1400

86.

Lí do trực tiếp làm cho Nguyễn Trãi phải cáo quan về ở ẩn và chịu oan sai, không thực hiện được hoài bão của mình là gì?

a)

a. Vì chế độ quân chủ không dung nạp được những người sống quá nhân nghĩa và ngay thẳng như Nguyễn Trãi.

b)

b. Vì cuộc đời của người anh hùng thời nào cũng thường phải chịu nhiều thử thách và lắm bi kịch.

c)

Vì tài năng, nhân cách của Nguyễn Trãi vượt quá khuôn khổ xã hội và chế độ quân chủ thường thù nghịch với người tài.

d)

Vì bọn triều thần gian nịnh đố kị, ghen ghét tài năng, nhân cách của Nguyễn Trãi, đã tìm mọi cách để gièm pha giá họa cho ông.

87.

Bài "Bình Ngô Đại Cáo" là?

a)

Bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2

b)

Bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 1

c)

Bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 3

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

88.

Đại Cáo Bình Ngô được viết vào khoảng thời gian nào ?

a)

Năm 1427

b)

Cuối năm 1427 đầu năm 1428

c)

Cuối năm 1428 đầu năm 1429

d)

Cuối năm 1425 đầu năm 1426

89.

Nguyễn Trãi đã được UNESCO công nhận là gì ?

a)

Là một bậc anh hùng dân tộc

b)

Là nhà thơ, nhà văn lớn của đất nước

c)

Là một quân dân Đại Việt

d)

Là danh nhân văn hóa thế giới

90.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu ?

a)

Ở làng Chi Ngại, Hải Dương

b)

Ở làng Phúc Am, huyện Yên Ninh

c)

Ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

d)

Ở làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng

91.

Ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập là hai tập thơ viết bằng chữ Nôm xuất sắc của Nguyễn Trãi:

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

93.

Là một áng "thiên cổ hùng văn", thành công quan trọng, dễ thấy nhất của Đại cáo bình Ngô là đã kết hợp hài hòa giữa:

a)

Yếu tố lịch sử và yếu tố nghệ thuật

b)

Yếu tố lí trí và yếu tố cảm xúc

c)

Yếu tố chính luận và yếu tố văn chương

d)

Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình

94.

Đối tượng sáng tác của tác giả trong toàn bộ tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" là?

a)

Toàn thể nhân dân

b)

Nông dân

c)

Binh lính, chiến sĩ

d)

Các vị vua

95.

Yếu tố tự sự được thể hiện từ hai cảm hứng chủ đạo nào trong tác phẩm BNĐC?

a)

Tinh thần yêu nước, tinh thần thương dân

b)

Tinh thần yêu nước, tinh thần nhân đạo

c)

Tinh thần nhân đạo, tinh thần chiến đấu

d)

Tinh thần quyết thắng, tinh thần nhân ái

96.

Tại sao Nguyễn Trãi sử dụng nhiều điển tích điển cố trong tác phẩm BNĐC?

a)

Là đặc trưng văn học trung đại

b)

Tăng tính trang trọng cho bài cáo

c)

Là đặc trưng văn học trung đại và tăng tính trang trọng cho bài cáo

d)

Thể hiện hiểu biêt của tác giả và tăng tính trang trọng cho bài cáo

97.

Đâu không phải mục đích sáng tác của tác giả?

a)

Khẳng định độc lập chủ quyền

b)

Tuyên bố thắng lợi

c)

Tuyên bố hòa bình

d)

Để tác phẩm trở thành tác phẩm tiêu biểu của mình

98.

Đâu không phải điển tích, điển cố được sử dụng trong tác phẩm?

a)

Trúc Nam Sơn

b)

Sân Lai

c)

nước Đông Hải

d)

Nếm mật nằm gai

99.

Bài thơ Bảo kính cảnh giới 43 của Nguyễn Trãi được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Giữa cuộc kháng chiến chống quân Minh.

b)

Lúc tác giả về Côn Sơn ẩn dật.

c)

Khi cuộc kháng chiến chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi.

d)

Lúc tác giả đang ra sức giúp vua Lê xây dựng đất nước.

100.

Bài thơ Bảo kính cảnh giới số 43 của Nguyễn Trãi được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thơ cổ phong

c)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

d)

Thất ngôn xen lục ngôn

101.

Điểm khác biệt rõ nhất giữa thể thơ thất ngôn xen lục ngôn và thể thơ thất ngôn Đường luật là gì?

a)

Số tiếng trong câu thơ

b)

ngắt nhịp

c)

Gieo vần

d)

Số câu thơ

102.

chọn cách ngắt nhịp đúng cho câu thơ:

Rồi hóng mát thuở ngày trường ?

a)

2/2/2

b)

1/2/3

c)

4/2

d)

1/5

103.

Loại cây nào không có trong bài thơ Bảo kính cảnh giới số 43 của Nguyễn Trãi?

a)

Hòe

b)

Thạch lựu

c)

Sen

d)

Hồng

104.

Cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ "Bảo kính cảnh giới" là:

a)
Buổi sáng hè nhẹ nhàng, tươi tắn
b)
Buổi trưa hè nồng nàn rực rỡ
c)
Một đêm hè thanh tĩnh, bình yên
d)
Buổi chiều hè sinh động, tràn đầy sức sống
105.

Dòng nào nêu đúng nét đặc sắc riêng của hai câu thơ: Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ (Nguyễn Trãi) và Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông (Nguyễn Du) ?

a)

Cả hai câu thơ đều miêu tả hình ảnh thiên nhiên trong cùng một thời điểm.

b)

Cả hai câu thơ đều tập trung miêu tả sắc đỏ của bông hoa lựu.

c)

Câu thơ của Nguyễn Du thiên về tạo hình sắc, câu thơ của Nguyễn Trãi thiên về tả sức sống.

d)

Câu thơ của Nguyễn Trãi thiên về tả cảnh động, câu thơ của Nguyễn Du thiên về tả cảnh tĩnh.

106.

Bức tranh quê buổi chiều hè trong bài thơ Bảo kính cảnh giới số 43 của Nguyễn Trãi được miêu tả một cách sống động chủ yếu là nhờ:

a)

Các danh từ.

b)

Các động từ.

c)

Các tính từ.

d)

Các tình thái từ.

107.

Những âm thanh ngày hè (Lao xao chợ cá làng ngư phủ / Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương) gợi đến một bức tranh cuộc sống như thế nào?

a)

Cuộc sống ồn ã, sôi động đầy sức sống của Nguyễn Trãi những ngày trí sĩ ở Côn Sơn.

b)

Cuộc sống bình dị, no ấm, thanh bình của những người dân lao động nơi thôn dã.

c)

Cuộc sống nhàn tản, thư thái của một nhà nho ẩn dật, lánh đục về trong.

d)

Cuộc sống thị thành tấp nập bán mua với những âm thanh hết sức chân thực và sinh động của hiện thực.

108.

Trong câu thơ "Hồng liên trì đã tịn mùi hương” (trích Bảo kính cảnh giới số 43 của Nguyễn Trãi), "hồng liên trì" có nghĩa là gì?

a)

Hoa sen hồng bên hiên nhà.

b)

Hoa hồng tỏa hương.

c)

Một loài cây có hoa màu hồng.

d)

Sen hồng trong ao.

109.

 Những thi liệu ước lệ quen thuộc của thơ cổ phương Đông (làng ngư phủ, lầu tịch dương) qua ngòi bút Nguyễn Trãi đã trở nên:

a)

Càng thêm phần ước lệ, tượng trưng, góp phần diễn tả tình cảm sâu nặng của tác giả dành cho thiên nhiên

b)

Gần gũi, sống động, mang vẻ đẹp bình dị của cuộc sống đời thường

c)

Đẹp hơn, góp phần bộc lộ vẻ đẹp cổ kính, trầm mặc của làng quê.

d)

Không phù hợp với nội dung tả cảnh mùa hè ở làng quê.

110.

Hãy chọn nhận xét đúng về cách tái hiện hình tượng thiên nhiên của tác giả?

a)

Nghiêng về bút pháp lãng mạn; màu sắc và hình ảnh hoà trộn vào nhau.

b)

Nghiêng về bút pháp ước lệ tượng trưng: các từ ngữ đậm đà bản sắc dân tộc và gần gũi với người dân Việt Nam bao đời

c)

Nghiêng về bút pháp tả thực; màu sắc và đường nét táo bạo, sống động.

d)

Nghiêng về bút pháp tả thực với các hình ảnh mang tính tượng trưng, đại diện cho lối sống thanh cao của người quân tử.

111.

Chỉ ra ba nét đặc sắc nghệ thuật của hai câu thơ:

"Lao xao chợ cá làng ngư phủ

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương"?

a)

Dùng từ láy tượng thanh: lao xao, dắng dỏi

b)

Phép tu từ ẩn dụ: cầm ve

c)

Dùng phép tu từ nhân hóa, so sánh và từ Hán Việt: lầu tịch dương.

d)

Phép tu từ đảo ngữ và đối

112.

Chọn nhận xét đúng về bức tranh thiên nhiên và cuộc sống trong bài thơ Bảo kính cảnh giới số 43 của Nguyễn Trãi ?

a)

Khung cảnh thiên nhiên trong sáng, đầy sức sống, cuộc sống con người còn nhiều vất vả gian nan

b)

Thiên nhiên rạo rực tình xuân, rộn ràng náo nhiệt, cuộc sống con người ấm no hạnh phúc.

c)

Khung cảnh thiên nhiên ảm đạm, lạnh lẽo, cuộc sống con người hiu quạnh, nghèo nàn

d)

Thiên nhiên tươi trẻ, đầy sức sống, cuộc sống con người no ấm, an vui.

113.

 Bài thơ Bảo kính cảnh giới số 43 cho thấy điều gì trong tâm hồn, tư tưởng của tác giả?

Chọn 2 ý

a)

Tâm hồn tinh tế, rộng mở, luôn nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống

b)

Tư tưởng yêu nước, thương dân thường trực, dạt dào và mãnh liệt ngay cả trong những thời khắc nhà thơ có thể sống an nhàn, thư thái cho riêng mình.

c)

Lòng yêu nước, thương dân, chấp nhận đua chen chốn phồn hoa đô hội để thực hiện đến cùng lí tưởng cuộc đời.

d)

Người anh hùng giàu lòng tự trọng, luôn lánh xa danh lợi để bảo toàn cốt cách thanh cao, luôn

114.

Lí tưởng và ước vọng nào của Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè?

a)

Mong muốn có vị vua anh minh như các vua Ngu, Thuấn để tạo dựng được cảnh thái bình thịnh trị.

b)

Mong muốn được về lại nơi thôn dã gần gũi với thiên nhiên cây cỏ, chan hòa với lối sống bình dị của những người dân lao động.

c)

Mong muốn khắp nơi nhân dân được hưởng cuộc sống thanh bình, yên vui.

d)

Mong muốn tránh xa chốn quan trường đầy ghen ghét, đố kị hãm hại lẫn nhau.

115.

Mối liên hệ giữa bức tranh cuộc sống thanh bình với ước nguyện của nhà thơ là gì?

a)

Nhà thơ muốn trở thành một ông vua tạo phúc cho dân chúng như vua Ngu Thuấn nhưng lại được sống ở một nơi thanh bình.

b)

Nhà thơ muốn cứu nhân dân trăm họ thoát khỏi cảnh lầm than, khổ cực.

c)

Cả 3 ý đều đúng

d)

Nhà thơ không chỉ nâng niu, trân trọng cuộc sống thanh bình của người dân ở một miền quê nào đó mà còn mong ước mang lại cuộc sống ấy cho người dân khắp bốn phương

116.

Vì sao bài thơ này của Nguyễn Trãi được xếp vào trong mục "Gương báu răn mình"?

a)

Bài thơ là một tấm gương báu soi rõ vẻ đẹp của quê hương.

b)

Bài thơ là lời khuyên của tác giả dành cho vua Lê: hãy noi gương vua Ngu Thuấn thời xưa

c)

Qua cảnh sắc mùa hè, tác giả giúp ta hiểu được sự quý giá của cuộc sống thanh bình.

d)

Nguyễn Trãi lấy vua Ngu Thuấn làm gương báu răn mình, qua đó thể hiện mong ước, lí tưởng lớn của người anh hùng trọn đời lo nghĩ cho dân cho nước.

117.

Tác phẩm "Bình Ngô Đại Cáo" thuộc thể loại gì ?

a)

Văn nghị luận

b)

Văn thuyết minh

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

118.

Vị vua nào đã giải oan cho Nguyễn Trãi ?

a)

Lê Thái Tông

b)

Lê Thánh Tông

c)

Lê Lợi

d)

Trần Nhân Tông

119.

Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi soạn thảo khi Lê Lợi chiến thắng nhà Minh được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy của Việt Nam?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

120.

Tập thơ “Quốc âm thi tập” được sáng tác bằng chữ gì?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Hán

121.

Nguyễn Trãi cùng cha ra làm quan dưới triều đại nào?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Hồ

d)

Nhà Nguyễn

122.

Trong "Nam quốc sơn hà" của Lý Thường Kiệt, độc lập dân tộc được xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền.

Đến "Bình Ngô đại cáo", Nguyễn Trãi bổ sung những yếu tố nào?

a)

Văn hiến, lịch sử

b)

Lịch sử, phong tục tập quán

c)

Văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử

d)

Văn hiến, phong tục tập quán

123.

Tập thơ “Quốc âm thi tập” gồm bao nhiêu bài thơ Nôm ?

a)

105 bài thơ

b)

254 bài thơ

c)

11 bài thơ

d)

61 bài thơ

124.

Đâu là nguồn cảm hứng chủ đạo của Nguyễn Trãi ?

a)

Tinh thần đấu tranh chống giặc

b)

Tinh thần yêu nước – nhân đạo

c)

Đắm say với thiên nhiên

125.

Lí do trực tiếp làm cho Nguyễn Trãi phải cáo quan về ở ẩn và chịu oan sai, không thực hiện được hoài bão của mình là gì?

a)

Vì chế độ quân chủ không dung nạp được những người sống quá nhân nghĩa và ngay thẳng như Nguyễn Trãi

b)

Vì cuộc đời của người anh hùng thời nào cũng thường phải chịu nhiều thử thách và lắm bi kịch

c)

Vì tài năng, nhân cách của Nguyễn Trãi vượt quá khuôn khổ xã hội và chế độ quân chủ thường thù nghịch với người tài

d)

Vì bọn triều thần gian nịnh đố kị, ghen ghét tài năng, nhân cách của Nguyễn Trãi, đã tìm mọi cách để gièm pha giá họa cho ông

126.

“Bình Ngô đại cáo” được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

127.

Tình cảm giữa Thanh và Nga như thế nào?

a)

Tình cảm giữa Thanh và Nga là sự ghét bỏ sâu sắc

b)

Tình cảm giữa hai người là tình cảm sâu đậm, lãng mạn, đằm thắm, yêu thuong vô cùng sâu sắc và chân thành

c)

Tình cảm giữa Thanh và Nga là tình yêu nhẹ nhàng, lãng mạn, sâu lắng.

d)

Tình cảm giữa Thanh và Nga là tình bạn thuần túy

128.

Nhân vật chính của tác phẩm DBHL là

a)

con mèo

b)

Thanh

c)

Nga

d)

Bà

129.

Thạch Lam tên thật là?

a)

Nguyễn Tường Tam

b)

Hà Thanh Lam

c)

Nguyễn Tường Lân

d)

Nhất Linh

130.

Nội dung chính của tác phẩm DBHL là gì?

a)

Văn bản thể hiện sự đan xen giữa quá khứ và hiện tại. Tạo nên những kỉ niệm đau buồn nhưng đầy sâu sắc cho người cháu

b)

Văn bản là áng văn êm đềm về kỉ niệm của hai bà cháu, những kỉ niệm dưới bóng Hồng mang đầy hoài niệm, là một hành trang quý giá với người cháu.

c)

Văn bản là áng văn êm đềm về kỉ niệm của hai người bạn, những kỉ niệm dưới bóng Hoàng Lan mang đầy hoài niệm, là một hành trang quý giá với người con trai.

d)

Văn bản là áng văn êm đềm về kỉ niệm của hai bà cháu, những kỉ niệm dưới bóng Hoàng Lan mang đầy hoài niệm, là một hành trang quý giá với người cháu.

131.

Nhan đề Dưới bóng hoàng lan có ý nghĩa gì?

a)

Nhan đề mang nghĩa ẩn dụ, gợi sự tò mò của người đọc về nội dung câu chuyện liên quan đến cây hoàng lan.

b)

Cây hoàng lan như đại diện cho người bà vừa vĩ đại, vừa yêu thương, to lớn và đáng kính

c)

Nói lên tình yêu thương sâu sắc của Thanh dành cho người bà của mình. Bà là tuổi thơ của người con trai đã dãi nắng dầm mưa

d)

Cây hoàng lan như một nhân chứng, chứng kiến hết tất cả những kỉ niệm đẹp đẽ của Thanh từ hồi còn bé đến khi lớn lên, chứng kiến tình yêu trong sáng của Thanh và Nga.

e)

Cây hoàng lan là nơi mai táng chú mèo yêu thương vào nhưng giây phút cuối. Nói lên tình yêu thiên nhiên, con người, đa sầu đa cảm

132.

Trong tác phẩm DBHL, một vài hình ảnh trong văn bản thể hiện sự đan xen giữa quá khứ và hiện tại:

a)

Nghe tiếng bà đi vào. Thanh nằm yên giả vờ ngủ. Bà lại gần săn sóc buông màn, nhìn cháu và xua đuổi muỗi. Gió quạt đưa nhẹ trên mái tóc chàng. Thanh vẫn nằm yên, nhắm mắt nhưng biết bà ở bên mình. Chàng không dám động đậy, yên lặng chờ cho bà lại đi ra. Bà xuống bếp làm cơm hẳn. Tiếng dép nhỏ dần.

b)

Hình ảnh cây hoàng lan: "Cùng một lúc, chàng lẩm bẩm: “Cây hoàng lan!”, mùi hương thơm thoang thoảng đưa vào. Thanh nhắm mắt ngửi hương thơm và nhớ đến cái cây ấy chàng thường hay chơi dưới gốc nhặt hoa.".

c)

Thanh lách cánh cửa gỗ để khép, nhẹ nhàng bước vào. Chàng thấy mát hẳn cả người; trên con đường lát gạch bát tràng rêu phủ, những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhẩy múa theo chiều gió. Một mùi lá tươi non phảng phất trong không khí.

d)

Chàng đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rợi và Thanh cúi nhìn bóng chàng lay động trong lòng bể với những mảnh trời xanh tan tác.

Tất cả những ngày thuở nhỏ trở lại với chàng.

133.

Bố Cục Dưới Bóng Hoàng Lan được chia làm bao nhiêu phần?

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

134.

Thanh ở tỉnh về, chàng cảm thấy vương vấn nhất khi về quê là gì?

a)

Giếng nước trong vắt

b)

Dưới gốc cây Hoàng Lan

c)

Những món bà nấu

d)

Chú mèo già

135.

Trong DBHL, niềm vui của môt người con ở xa về là gì?

a)

Được người thân (bà) chăm sóc ân cần

b)

Gặp lại người hàng xóm thân quen

c)

Tất cả các ý đều đúng

d)

Nhìn những cảnh vật vẫn như xưa

136.

Kết thúc truyện, Thanh lên tỉnh "nửa buồn nửa vui"là vì sao?

a)

Vì Thanh được đi học để thực hiện ước mơ của mình nhưng cũng nhớ tất cả những gì thân thuộc ở vùng quê

b)

Vì Thanh được rời khỏi chốn nghèo nàn, nơi mà chàng muốn giấu kín khi sống ở thành phố

c)

Vì Thanh nhớ Nga

d)

Vì Thanh nhớ bà

137.

Sáng tác có sự hòa quyện giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình trong tác phẩm DBHL là?

a)

Hướng về cuộc sống những người dân nghèo, những tri thức bình dân  nơi phố huyện, ở ngoại ô Hà Nội từ đó thể hiện niềm thương cảm kín đáo mà sâu sắc

b)

Hướng về cuộc sống những người dân buôn bán nghèo ở nơi phố huyện,

c)

Hướng về cuộc sống xa hoa, thượng lưu

d)

Hướng về những đứa trẻ nghèo tuổi nhỏ phải lam lũ, vất vả nặng ghánh mưu sinh

138.

Trong DBHL, truyện không kịch tính, nhưng để lại ấn tượng nhất trong người đọc là gì?

a)

Cô Nga hàng xóm với "đôi mắt sáng trong"

b)

Một cây Hoàng Lan thật quý và giá trị.

c)

Một thanh niên trẻ yêu quê hương, trân quý những bình dị

d)

Một người bà tần tảo

139.

Thạch Lam sinh ra tại:

a)

Hà Tĩnh

b)

Hải Dương

c)

Hà Nam

d)

Hà Nội

140.

Sở trường của nhà văn Thạch Lam là:

a)

Thơ

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Tùy bút

141.

Tác phẩm nào không phải sáng tác của Thạch Lam?

a)

Vinh quang xứ Italy

b)

Gió đầu mùa

c)

Nửa chừng xuân

d)

Nắng trong vườn

e)

Hà Nội băm sáu phố phường

142.

Truyện ngắn của Thạch Lam thường có đặc điểm gì?

a)

Đậm chất hiện thực

b)

Cốt truyện có những tình huống độc đáo

c)

Truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày

d)

Tất cả đều đúng

143.

Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?

a)

Nhân văn giai phẩm

b)

Hội Tao Đàn

c)

Phong trào thơ mới 

d)

Tự lực văn đoàn

144.

Những kỉ niệm tuổi thơ nào đã trở về với Thanh khi anh về thăm bà?

a)

Chơi với con mèo già.

b)

Chơi dưới gốc cây hồng và nhặt hoa.

c)

Chơi với bà trong vườn, cùng nhặt hoa.

d)

Được Nga che chở cho.

145.

Phong cách nghệ thuật tạo nên sự đặc sắc trong truyện ngắn của Thạch Lam là:

a)

Sáng tác có sự hòa quyện giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình

b)

Cốt truyện đơn giản, lời văn trong sáng, giản dị, giàu chất thơ mà thâm trầm sâu sắc

c)

Điềm tĩnh và nhẹ nhàng

d)

Thi vị và lãng mạn

146.

Đây là loại hình nghệ thuật nào

a)

Dân ca quan họ

b)

Đờn ca tài tử

c)

Hát xoan

147.

Đây là loại hình nghệ thuật nào?

a)

Ca trù

b)

Hát xoan

c)

Đờn ca tài tử

148.

Đây là loại hình nghệ thuật nào ?

a)

Hội họa

b)

Viết chữ nghệ thuật

c)

Thư pháp

149.

Đây là loại hình nghệ thuật nào?

a)

Khắc gỗ

b)

Điêu khắc

c)

Chạm hoa văn

150.

Đây là loại hình nghệ thuật nào ?

a)

Ca trù

b)

Chèo

c)

Hát xoan

151.

Đây là loại hình nghệ thuật nào ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Cải lương

152.

Đây là loại hình nghệ thuật nào?

a)

Rèn đồng

b)

Đúc đồng

c)

Khắc đồng

153.

Đây là loại hình nghệ thuật nào ?

a)

Múa rối

b)

Múa rối bóng

c)

Múa rối nước

154.

Đây là loại hình nghệ thuật nào ?

a)

Làm đất sét

b)

Làm gốm

c)

Đúc gốm

155.

âu 1: Điền vào chỗ trống để được thông tin đúng về văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt?

Văn bản đưa ra những thông tin về các ngành (…) ở Việt Nam với các đặc điểm và biểu hiện cụ thể, từ đó khái quát được cả đời sống tinh thần, “tâm tính nhân dân” của người Việt thể hiện trong các công trình nghệ thuật.

a)

A. nghệ thuật hiện đại.

b)

B. nghệ thuật truyền thống.

c)

C. văn hóa .

d)

D. văn học.

156.

Câu 2. Nghệ thuật truyền thống của người Việt có xuất xứ từ đâu?

a)

A. Phần 12, chương 3 của cuốn sách Văn minh Việt Nam.

b)

B. Phần 2, chương 13 của cuốn sách Văn minh Việt Nam.

c)

C. Phần 5, chương 12 của cuốn sách Văn minh Việt Nam.

d)

D. Phần 3, chương 12 của cuốn sách Văn minh Việt Nam.

157.

Câu 3. Văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt được trích từ tác phẩm nào?

a)

A. Toàn tập Nguyễn Văn Huyên.

b)

B. Văn minh Việt Nam.

c)

C. Văn minh nước ta.

d)

D. Nghệ thuật.

158.

Câu 4. Tác dụng của yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản NTTTCNV là gì?

a)

A. Miêu tả lại cảm xúc của người cảm nhận nghệ thuật.

b)

B. Miêu tả một số tác phẩm được nhiều người biết đến làm minh chứng, dẫn chứng về nghệ thuật được nhắc đến.

c)

C. Miêu tả khung cảnh diễn ra một số môn nghệt thuật truyền thống.

d)

D. Đáp án khác

159.

Câu 5. Điều gì đã ảnh hưởng đến việc bảo tồn các di sản nghệ thuật Việt Nam?

a)

A. Vấn đề gìn giữ các vật liệu, chất liệu tạo nên những di sản đó.

b)

B. Vấn đề bảo tồn nguyên vẹn kiển trúc.

c)

C. Vấn đề hòa trộn văn hóa.

d)

D. Cả ba đáp án trên.

160.

Câu 6. Nguyễn Văn Huyên được biết đến với vai trò là?

a)

A. Là nhà văn, nhà thơ, nhà Cách mạng nổi tiếng.

b)

B. Là nhà sử học, dân tộc học, nhà giáo dục.

c)

C. Là nhà thơ, dân tộc học, sử học.

d)

D. Là nhà giáo, nhà văn, bác sĩ nổi tiếng.

161.

Câu 7. Điền vào chỗ trống để được thông tin đúng về tác giả Nguyễn Văn Huyên:

Nguyễn Văn Huyên có những đóng góp (…) và quyết định trong xây dựng nền (…) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

a)

A. trọng yếu/ văn hóa.

b)

B. quan trọng/ chính trị.

c)

C. quan trọng/ xây dựng.

d)

D. quan trọng/ giáo dục.

162.

Câu 8. Cuốn sách Văn minh Việt Nam được dịch ra tiếng Việt năm bao nhiêu?

a)

A. 1990.

b)

B. 1992.

c)

C. 1994.

d)

D. 1996.

163.

Câu . Những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến nghệ thuật Việt?

a)

A. tôn giáo: đạo Lão và Nho giáo.

b)

B. Tôn giáo: Phật giáo, Nho giáo.

c)

C. Tôn giáo, thuyết tam giáo: đạo Phật, đạo Lão và Nho giáo.

d)

D. tôn giáo, thuyết tứ giáo: đạo Phật, đạo Lão, Thiên Chúa giáo và Nho giáo.

164.

Câu 10. Kiến trúc đền chùa của người Việt có những đặc trưng gì?

a)

A. Kiến trúc đền chùa có không gian rộng nhằm phục vụ nhu cầu thờ cúng, tổ chức lễ hội của nhân dân.

b)

B. Các sân và tòa nhà trước điện thờ nối tiếp nhau được xây dựng thấp, tạo bóng râm và mang cảm giác thiêng liêng.

c)

C. Vật liệu, chất liệu xây dựng tạo cảm giác cổ kính nhưng vẫn chắc chắn để tránh bị hỏng hóc do mưa bão, thiên tai.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

165.

Tác giả của văn bản NTTTCNV ai?

a)

Nguyễn Văn Thuyên.

b)

Nguyễn Ngọc Tư.

c)

Nguyễn Văn Huyên.

d)

Nguyễn Nhật Ánh.

166.
a)

Toàn tập Nguyễn Văn Huyên.

b)

Văn minh Việt Nam.

c)

Văn minh nước ta.

d)

Nghệ thuật.

167.
a)

Thời thanh niên, tác giả du học ở Nga.

b)

Ông là người Việt Nam đầu tiên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ văn khoa tại Đại học Xoóc- bon, Pari.

c)

Sau Cách mạng tháng Tám, ông được chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cử giữ chức Bộ trưởng Bộ Giáo dục từ năm 1946 cho đến khi qua đời.

d)

Ông được Nhà nước truy tặng Giải thường Hồ Chí Minh về Khoa học xã hội năm 2000.

168.

Đề tài của văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt là gì?

a)

Vấn đề nghệ thuật truyền thống của người Việt.

b)

Vấn đề bảo tồn di tích lịch sử.

c)

Vấn đề giáo dục.

d)

Vấn đề ứng xử trong cộng đồng.

169.

Các yếu tố ảnh hưởng tới truyền thống của nghệ thuật Việt là gì?

a)

Tôn giáo, sự thống nhất văn hóa

b)

Giáo dục, văn hóa

c)

Lối sống, sinh hoạt

d)

Môi trường sống và xã hội

170.

Những loại hình nghệ thuật nổi bật của Việt Nam là:

a)

Điêu khắc

b)

Kiến trúc

c)

Hội họa

d)

Múa

171.

Tác dụng của yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản NTTTCNV là gì?

a)

Miêu tả lại cảm xúc của người cảm nhận nghệ thuật.

b)

Thể hiện một cách cụ thể, sinh động vẻ đẹp độc đáo, tinh tế của nghệ thuật Việt.

c)

Miêu tả khung cảnh diễn ra một số môn nghệt thuật truyền thống.

d)

Thể hiện một cách cụ thể những phẩm chất của người Việt.

172.

Yếu tố biểu cảm được thể hiện trong văn bản NTTTCNV như thế nào?

a)

Thể hiện một thái độ tự hào trước vẻ đẹp truyền thống của người Việt.

b)

Miêu tả các tác phẩm nghệ thuật điêu khắc nổi tiếng.

c)

Thể hiện một thái độ bất ngờ trước vẻ đẹp truyền thống của người Việt.

d)

Đưa ra những luận cứ, lập luận khách quan, giàu sức thuyết phục về sự tồn tại lâu đời của văn hoá Việt.

173.

Trong NTTTCNV, những cứ liệu được sử dụng để đưa ra nhận định khiếu thẩm mĩ của người Việt là gì?

a)

Câu nói của linh mục Ca-đi-e-rơ

b)

Những chi tiết về biến những đồ vật thông thường thành những đồ trang trí đẹp của người Việt.


c)

Thiên hướng sáng tạo nổi bật của nghệ thuật Việt Nam

174.

Những tôn giáo nào ảnh hưởng đến nghệ thuật Việt ?

a)

Đạo Lão và Nho giáo

b)

Thuyết Tam giáo :Đạo Phật, Đạo lão và Nho giáo

c)

Phật giáo và Nho giáo

d)

Đạo Phật, Đạo lão, Thiên chúa giáo và Nho giáo

175.

Điều gì đã ảnh hưởng đến việc bảo tồn các di sản Việt Nam ?

a)

Vấn đề gìn giữ các vật liệu, chất liệu tạo nên các di sản đó.

b)

Vấn đề thời tiết thất thường.

c)

Vấn đề kinh tế chưa được đảm bảo để bảo tồn các di sản.

d)

Vấn đề thiếu kinh nghiệm về việc bảo tồn di sản.

176.

Kiến trúc đền chùa của người Việt Nam có đặc trưng gì?

a)

Kiến trúc đền chùa của người Việt có không gian rộng, phục vụ cho nhu cầu thờ cúng, tổ chức lễ hội của người dân

b)

Các sân và tòa nhà trước điện thờ nối tiếp nhau được xây dựng thấp, tạo bóng dâm và mang cảm giác thiêng liêng.

c)

Vật liệu, chất liệu xây dựng tạo cảm giác cổ kính nhưng vẫn chắc chắn để tránh bị hỏng hóc, thiên tai

d)

Tất cả đáp án trên .

177.

Nghệ thuật hơn những tác phẩm khác ở những điểm nào?

a)

Biểu hiện rõ tâm tính của nhân dân.

b)

Biểu hiện rõ lối sống của nhân dân.

c)

Biểu hiện thái độ của nhân dân.

d)

Biểu hiện những tâm tư sâu kín của nhân dân.

178.

Văn bản thông tin là gì?

a)

Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin.

b)

Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để kể chuyện.

c)

Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để hướng dẫn.

d)

Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cảnh báo.

179.

Đâu là những đặc trưng của văn bản thông tin?

a)

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan, văn bản thông tin thường dẫn tên người, địa điểm, thời gian, số liệu xác thực, có thể kiểm chứng được.

b)

Ngôn ngữ trong văn bản thông tin sáng rõ, đơn nghĩa.

c)

Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ,...

d)

Không có đáp án nào chính xác.

180.

Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” là của tác giả nào dưới đây?

a)

V.Huy-gô

b)

A.X.Pu-skin

c)

P.Sê-khốp

d)

R.Ta-go

181.

Qua đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền, Huygo quan niệm như thế nào về người cầm quyền?

a)

Người có quyền lực.

b)

Người đại diện chính nghĩa.

c)

Người bảo vệ công lí .

d)

Người che chở, bảo vệ những người yếu đuối.

182.

Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền nói lên điều gì ở con người Huy Gô?

a)

Người có tư tưởng hiện thực

b)

Người có tư tưởng nhân đạo

c)

Người có cá tính lãng mạn

d)

Người có khả năng tưởng tượng độc đáo

183.

Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” được trích từ tác phẩm nào?

a)

Nhà thờ Đức Bà Pa-ri (1831).

b)

Những người khốn khổ (1862).

c)

Tia sáng và bóng tối (1840)

d)

Chín mươi ba (1874).

184.

Tại sao Giăng Van-Giăng lại hết sức hạ mình trước Gia-ve?

a)

Vì ông đã mất hết quyền lực.

b)

Vì sợ Gia-ve.

c)

Vì thương Phăng-tin sắp chết, muốn kéo dài sự sống cho người phụ nữ bất hạnh.

d)

Vì mang tâm lí của người tù vượt ngục che giấu tung tích.

185.

Nụ hôn của Giăng van Giăng với Phăng tin thể hiện:

a)

Tình yêu nam nữ

b)

Tình cảm của mẹ dành cho con.

c)

Tình cảm của những con người bị xô đẩy đến cùng cực đau khổ.

d)

Quyền lực của trái tim.

186.

Qua đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”, Huy-gô muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?

a)

Cái thiện bao giờ cũng thắng cái ác.

b)

Sức mạnh tình thương có khả năng cảm hóa con người và cải tạo xã hội

c)

Sức mạnh tình thương có thể mang lại hạnh phúc cho con người, ngay cả khi đã chết.

d)

Sức mạnh tình thương có thể nhen nhóm lên niềm hi vọng ở ngày mai

187.

Nội dung chính của đoạn trích “ Người cầm quyền khôi phục uy quyền” là

a)

Sự chiến thắng của cái ác, đại diện là Giave

b)

Tình yêu thương của những người nghèo khổ.

c)

Thông qua 2 hình ảnh đối lập Giave và Giăng Van Giăng, bằng tình cảm yêu thương con người, tác giả đã khẳng định sự chiến thắng của tình yêu thương giữa con người với con người.

d)

Tình yêu thương con người của Huygo.

188.

Ở cuối đoạn trích, người cầm quyền khôi phục uy quyền là:

a)

Gia-ve

b)

Cả 2.

c)

Giăng Van Giăng

d)

Không ai cả.

189.

Vì sao cảnh sát Gia-ve lại mất nhiều công sức truy tìm nhân vật Giăng Van-giăng?

a)

Vì giữa cảnh sát Gia-ve và Giăng Van-giăng có mối thù sâu nặng.

b)

Vì Giăng Van-giăng là một tên tù khổ sai vượt ngục

c)

Vì Giăng Van-giăng cướp vợ của Gia-ve

d)

Vì Giăng Van-giăng biết được bí mật của Gia-ve.

190.

Trước những hành động của Giang Văn-giăng

Gia-ve đã

a)

phải run sợ

b)

vui lên

c)

buồn đi

d)

không cảm xúc

191.

Gia-ve đứng trên gì của nền dân chủ tư sản Pháp?

a)

Mặt đất

b)

Quyền lực

c)

Công lí

d)

Danh vọng

192.

Từ chỗ lột tả bản chất của Gia-ve qua cử chỉ, hành động tác giả đã vẽ nên ấn tượng về thái độ của Gia-ve qua gì?

a)

Đôi mắt nhìn của một loài ác thú

b)

Đôi tay của một loài ác thú

c)

Đôi mắt nhìn của một loài thú hoang

d)

đôi tai của một loài thú hoang

193.

__ hiện nguyên hình là một con __ không hơn không kém.

a)

Gia-ven / ác thú

b)

Giăng-van-giăng/ ác thú

c)

Phăng-tin / ác thú

d)

Gia-ve / ác thú

194.

Gia-ve với Phăng-tin thể hiện thái độ gì?

a)

Thái độ hống hách, quát đạt trịnh thượng, coi khinh con người

b)

Thái độ rụt rè, khiêm nhường, tôn trọng

c)

Thái độ hời hợt, lạnh lùng

d)

Thái độ ganh ghét, đố kị

195.

Trong đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”, khi xây dựng nhân vật Gia-ve, tác giả có dụng ý gì?

a)

Xây dựng nhân vật Gia-ve như một công cụ vô ý thức của nhà cầm quyền

b)

Xây dựng nhân vật Gia-ve như một con thú dữ

c)

Xây dựng nhân vật Gia-ve như một con người có ý chí sắt đá

d)

Xây dựng nhân vật Gia-ve như một ông thanh tra mật thám mẫn cán, tận tuỵ với công việc

196.

Tại sao Giăng Van-giăng nói với Gia-ve “Tôi biết là anh muốn gì rồi” mà không phải là “Tôi biết là anh đến để bắt tôi” ?

a)

Giăng Van-giăng không muốn những người đang có mặt ở đó ác cảm với Gia-ve

b)

Giăng Van-giăng không muốn nói thẳng vào một sự thực quá phũ phàng đối với bản thân

c)

Giăng Van-giăng không muốn bị mất thể diện trước Phăng-tin và bà xơ

d)

Giăng Van-giăng không muốn Phăng-tin biết sự thật

197.

Trong tiểu thuyết. Gia-ve là:

a)

Một người lao động nghèo

b)

Một thị trưởng

c)

Một tên tù khổ sai

d)

Tên cảnh sát

198.

Câu văn nào dưới đây lột tả được bản chất của cảnh sát Gia-ve?

a)

Đầu óc ôm yếu của chị không hiếu được gì, nhưng chị tin là hắn đến đế bắt chị. Chị không thế chịu đựng được bộ mặt gớm giếc ấy, chị thấy như chết lịm đi, chị lấy tay che mặt và kêu lên hãi hùng

b)

Trong các điều hắn nói lên hai tiếng ấy có cái gì man rợ và điên cuồng, không còn là tiếng người mà là tiếng thú gầm

c)

Hắn không làm như thường lệ. Hắn không mào đầu gì cả: hắn không chìa tờ tráp truy nã ra. Hắn coi Giăng Van-giăng như một địch thủ bí hiểm và không sao bắt được

d)

Hắn cứ đứng lì một chỗ mà nói: hắn phóng vào Giăng Van-giăng cặp mắt nhìn như cái móc sắt, và với cái nhìn ấy hắn từng quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ

199.

Qui est-ce?

a)

Víc-to Huy-gô

b)

Vích-to Hu-gô

c)

Vích-to Huy-gô

d)

Víc-tô Hu-gô

200.

Đặc điểm nào là của nhân vật Ma-đơ-len?

a)

Ân cần, bình tĩnh

b)

Hung tợn, tàn bạo

c)

Tội nghiệp, đáng thương

d)

Nhát gan, hay run rẩy

201.

Giăng Van-giăng đã làm gì trước giường của Phăng-tin

a)

Khóc lóc trước sự ra đi của Phăng-tin

b)

Chỉnh lại chiếc mũ vải của Phăng-tin

c)

Ghé lại gần và thì thầm bên tai Phăng-tin

d)

Ngồi đó và không làm gì cả.

202.

Tại sao Giăng Van-giăng lại nhún nhường trước Gia-ve?

a)

Do sợ hãi trước lời nói của Gia-ve.

b)

Do lo sợ bệnh tình của cô Phăng-tin.

c)

Do không muốn để ý đến lời nói của ông thanh tra.

d)

Do hối hận vì tội lỗi của bản thân mình.

203.

Gia-ve chính là người gây ra cái chết của Phăng-tin

a)

True

b)

False

204.

Từ Gia-ve, ta thấy được hắn là người...

a)

Tàn bạo, hung ác

b)

Hiền lành, tốt bụng

c)

Đáng thương, tội nghiệp

d)

Thô thiển, vô văn hoá

e)

Bao dung, rộng lượng

205.

Bài học từ câu chuyện mà

Huy-gô muốn gửi gắm là

a)

Không sợ hãi trước uy quyền của những kẻ tàn bạo, độc ác

b)

Ánh sáng của tình thương có thể đẩy lùi bóng tối của cường quyền

c)

Tình yêu thương, lòng nhân ái với những con người khốn khổ

d)

Phải lấy uy quyền để trừng trị những thành phần xấu trong xã hội.

206.

Tác phẩm này của Huy-gô được "nhà" nào chuyển thể thành phim hoạt hình

a)

Walt Disney

b)

Studio Ghili

c)

Warner Bros

d)

20th Century Fox

207.

Trước khi tắt thở, Phăng-tin muốn làm gì?

a)

Van xin Gia-ve

b)

Chạy trốn khỏi phòng

c)

Tìm kiếm Cô-dét

d)

Tức giận chửi rủa