Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC KÌ I - Môn Khoa học tự nhiên lớp 7 THCS

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị

a)

gam.

b)

amu.

c)

ml.

d)

kg.

2.

Khối lượng nguyên tử bằng

a)

tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.

b)

tổng khối lượng các hạt proton trong hạt nhân.

c)

tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.

d)

tổng khối lượng neutron và electron.

3.

Khối lượng của nguyên tử aluminium có 13 proton và 14 neutron là

a)

13 amu.

b)

14 amu.

c)

27 amu.

d)

54 amu.

4.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng

a)

số neutron trong hạt nhân.

b)

số proton trong hạt nhân.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và số neutron trong hạt nhân.

5.

Số hạt proton trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố oxygen là

a)

8.

b)

16.

c)

32.

d)

64.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kí hiệu hóa học gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa chữ cái thứ hai viết thường.

b)

Kí hiệu hóa học chỉ gồm 1 chữ cái viết in hoa.

c)

Kí hiệu hóa học gồm 2 chữ cái viết in hoa.

d)

Kí hiệu hóa học chỉ có 1 chữ cái viết thường.

7.

Nguyên tố magnesium có kí hiệu hóa học là

a)

MG.

b)

mg.

c)

mG.

d)

Mg.

8.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.

b)

Những nguyên tử có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

c)

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là carbon.

d)

Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hydrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.

9.

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là

a)

sodium.

b)

nitrogen.

c)

natrium.

d)

natri.

10.

Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

a)

Cho biết hướng chuyển động của vật.

b)

Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

c)

Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.

d)

Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.

11.

Đơn vị đo vận tốc là

a)

s/h.

b)

km/s.

c)

s/m.

d)

m/s.

12.

Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào đúng?

a)

s = v/t.

b)

t = s/v.

c)

t = v/s.

d)

s = t/v.

13.

Một người đi xe máy trong 6 min được quãng đường 4km. Tốc độ chuyển động của người đó là

a)

40 km/h

b)

24 km/h

c)

60 km/h

d)

15 km/h

14.

Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết những đại lượng nào?

a)

Thời gian và vật chuyển động.

b)

Thời gian chuyển động của vật và vạch xuất phát.

c)

Thời gian chuyển động của vật và vạch đích.

d)

Thời gian chuyển động của vật và quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.

15.

Một bạn chạy cự li 60 m trên sân vận động. Đồng hồ bấm giây cho biết thời gian bạn chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích là 30 s. Tốc độ của bạn đó là bao nhiêu?

a)

2 m/s.

b)

3 m/s.

c)

4 m/s.

d)

5 m/s.

16.

Xác định tốc độ của một người chạy cự li 100 m được mô tả trong hình dưới đây?

a)

2 m/s.

b)

3 m/s.

c)

4,54 m/s.

d)

6 m/s.

17.

Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị toạ độ theo thời gian như trên hình vẽ. Dựa vào đồ thị hãy cho biết vật chuyển động với tốc độ là bao nhiêu?

a)

25 m/s.

b)

50 m/s.

c)

75 m/s.

d)

150 m/s.

18.

Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Hình vẽ sau, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?

a)

Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.

b)

Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.

c)

Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.

d)

Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời gian đạp xe của Minh.

19.

Nguyên tố hóa học

a)

Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số neutron có trong hạt nhân nguyên tử.

b)

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

c)

Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.

d)

Mỗi nguyên tố hóa học có nhiều số hiệu nguyên tử khác nhau.

20.

Tốc độ chuyển động

a)

Một vật chuyển động đều đi được quãng đường 50 m trong 10 giây. Tốc độ của vật là 5 m/s.

b)

Một chiếc xe máy chuyển động đều với tốc độ 40 km/h, nghĩa là cứ một giờ chiếc xe đi được 40 km.

c)

Nếu quãng đường tăng lên nhưng thời gian không đổi, thì tốc độ của vật sẽ giảm.

d)

Tốc độ của vật được tính bằng cách lấy thời gian chuyển động chia cho quãng đường đi được.

21.

Hình vẽ dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động.

a)

Hai giờ đầu xe chạy với tốc độ 90 km/h.

b)

Từ 2h đến 4h xe chạy với tốc độ 60 km/h.

c)

Hai giờ cuối xe chạy với tốc độ 40 km/h.

d)

Hai giờ cuối xe chạy với tốc độ 30 km/h.

22.

Hình vẽ bên mô tả cấu tạo nguyên tử oxygen. Số hiệu nguyên tử (số proton) của nguyên tố oxygen là

a)

8

b)

6

c)

12

d)

16

23.

Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là......

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

24.

Câu 25. Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là......

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

25.

Một xe đạp đua đi với tốc độ 20 km/h. Quãng đường từ vạch xuất phát tới vạch đích là 6 km. Thời gian để xe về tới đích là bao nhiêu phút?

a)

18

b)

12

c)

24

d)

30

26.

Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 6m là 0,3 s. Tốc độ của ô tô là......m/s.

a)

20

b)

15

c)

18

d)

25

27.

Hình vẽ dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8 s. Tốc độ của vật là......m/s.

a)

2,5

b)

1,5

c)

3,0

d)

4,0

28.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?

a)

Proton

b)

Neutron và electron.

c)

Proton, neutron.

d)

Proton và neutron.

29.

Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi loại hạt nào?

a)

Proton.

b)

Neutron.

c)

Electron.

d)

Cả ba loại hạt trên.

30.

Hạt nào trong nguyên tử không mang điện?

a)

Proton.

b)

Electron.

c)

Neutron.

d)

Cả proton và electron.

31.

Nguyên tử trung hòa về điện vì sao?

a)

Số proton bằng số neutron.

b)

Số proton bằng số electron.

c)

Số neutron bằng số electron.

d)

Nguyên tử không có điện tích.

32.

Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở đâu?

a)

Hạt nhân.

b)

Lớp vỏ.

c)

Proton.

d)

Electron.

33.

Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào?

a)

Chuyển động theo quỹ đạo hình tròn quanh hạt nhân.

b)

Đứng yên trong hạt nhân.

c)

Chuyển động theo quỹ đạo hình elip quanh hạt nhân.

d)

Chuyển động hỗn loạn xung quanh hạt nhân.

34.

Nguyên tử X có 17 proton và 18 neutron. Khối lượng nguyên tử X (tính theo đơn vị amu) là

a)

17 amu.

b)

18 amu.

c)

35 amu.

d)

52 amu.

35.

Nguyên tử nhôm có 13 electron ở vỏ. Số điện tích hạt nhân của nguyên tử nhôm là

a)

25.

b)

12.

c)

13.

d)

26.

36.

Kí hiệu hóa học nào sau đây là của nguyên tố copper?

a)

A. C.

b)

B. Ca.

c)

C. Cl.

d)

D. Cu.

37.

Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

20.

b)

1 000 000.

c)

94.

d)

118.

38.

Nguyên tố hóa học Fe có tên gọi theo IUPAC là

a)

zinc.

b)

iron.

c)

sodium.

d)

sắt.

39.

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng

a)

Số proton.

b)

Số neutron.

c)

Tổng số hạt trong nguyên tử.

d)

Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử.

40.

Một con chim đại bàng bay được quãng đường 120 km trong 2 giờ. Tốc độ của chim đại bàng là bao nhiêu?

a)

40 km/h.

b)

50 km/h.

c)

60 km/h.

d)

70 km/h.

41.

Một chiếc xe máy đi với tốc độ 40 km/h trong 30 phút. Xe máy đã đi được quãng đường bao xa?

a)

10 km.

b)

20 km.

c)

30 km.

d)

40 km.

42.

Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12 km/h. Biết quãng đường từ nhà đến trường dài 3 km. Thời gian bạn Linh đi hết quãng đường từ nhà tới trường là

a)

30 phút.

b)

20 phút.

c)

15 phút.

d)

1h

43.

Ba bạn An, Hà, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Hà là 72 m/min, của Đông là 1,5 m/s. Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

Bạn An đi nhanh nhất.

b)

Bạn Hà đi nhanh nhất.

c)

Bạn Đông đi nhanh nhất.

d)

Ba bạn đi nhanh như nhau.

44.

Để đo tốc độ của một vật chuyển động, ta cần những dụng cụ nào sau đây?

a)

Thước dây và đồng hồ bấm giây.

b)

Thước mét và cân.

c)

Nhiệt kế và đồng hồ.

d)

Bình chia độ và lực kế.

45.

Trong thí nghiệm đo tốc độ của một viên bi lăn trên máng nghiêng, ta cần thực hiện những bước nào sau đây?

a)

Xác định quãng đường viên bi sẽ lăn, thả viên bi và bấm đồng hồ.

b)

Chọn điểm đầu và điểm cuối, đo khoảng cách giữa hai điểm, thả viên bi và bấm đồng hồ khi viên bi qua mỗi điểm.

c)

Cắn viên bi, đo chiều dài máng nghiêng, thả viên bi và bấm đồng hồ.

d)

Đo đường kính viên bi, đo chiều cao máng nghiêng, thả viên bi và bấm đồng hồ.

46.

Mọi vật thể đều được tạo thành từ những hạt vô cùng nhỏ bé, đó là nguyên tử

a)

Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và lớp vỏ electron.

b)

Hạt nhân nguyên tử chứa proton và electron.

c)

Proton mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

d)

Khối lượng của electron lớn hơn nhiều so với khối lượng của proton.

47.

Mỗi nguyên tố hóa học có một kí hiệu hóa học riêng và được quy định dùng thống nhất trên toàn thế giới theo IUPAC

a)

Nguyên tố hóa học nitrogen có kí hiệu hóa học là Ne.

b)

Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxygen là Oy.

c)

Nguyên tố hóa học Cu có tên gọi theo IUPAC là copper.

d)

Nguyên tố hóa học sodium có kí hiệu hóa học là Na.

48.

Trong tự nhiên, các vật thể xung quanh chúng ta có thể chuyển động với nhiều tốc độ khác nhau

a)

Để đo tốc độ của một vật chuyển động cần xác định quãng đường đi được và thời gian để đi hết quãng đường đó.

b)

Khi đo tốc độ của một vật chuyển động bằng đồng hồ bấm giây, cần bấm đồng hồ lúc vật bắt đầu chuyển động và dừng đồng hồ khi vật đến đích.

c)

Khi sử dụng đồng hồ trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số và cổng quang thì để đồng hồ ở chế độ nào cũng được.

d)

Dụng cụ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện có thể cho kết quả đo thời gian không chính xác bằng đồng hồ bấm giây.

49.

Đồ thị quãng đường – thời gian là công cụ hữu ích để mô tả chuyển động của một vật. Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động.

a)

Tốc độ chuyển động của ô tô trên đoạn OA là 60 km/h.

b)

Tốc độ chuyển động của ô tô trên đoạn BC là 30 km/h.

c)

Trên đoạn OA ô tô di chuyển nhanh hơn khi di chuyển trên đoạn BC.

d)

Tổng thời gian ô tô di chuyển là 4 h.

50.

Một nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng của hạt nhân nguyên tử X xấp xỉ bằng bao nhiêu lần khối lượng của một proton?

a)

Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng 23 lần khối lượng của một proton.

b)

Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng 11 lần khối lượng của một proton.

c)

Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng 12 lần khối lượng của một proton.

d)

Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng 22 lần khối lượng của một proton.

51.

Nguyên tử Fe có 26 proton. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Fe là bao nhiêu?

a)

26e

b)

13e

c)

52e

d)

26C

52.

Một vận động viên thi chạy với đường chạy 100 m hết 12,5 s. Tính tốc độ của vận động viên này.

a)

8 m/s.

b)

10 m/s.

c)

12,5 m/s.

d)

7 m/s.

53.

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một xe máy chuyển động. Xác định trên đồ thị cho biết, sau 3h xe máy đi được quãng đường là bao nhiêu?

a)

Sau 3h, xe máy đi được 90 km.

b)

Sau 3h, xe máy đi được 60 km.

c)

Sau 3h, xe máy đi được 120 km.

d)

Sau 3h, xe máy đi được 30 km.

54.

Một người đi xe máy xuất phát lúc 7 h 30 min từ nhà đến siêu thị với tốc độ 30 km/h. Biết quãng đường từ nhà đến siêu thị dài 6 km. Hỏi người này đến siêu thị lúc mấy giờ?

a)

7 giờ 32 phút

b)

7 giờ 36 phút

c)

7 giờ 40 phút

d)

7 giờ 34 phút

55.

Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ theo thời gian như hình vẽ. Dựa vào đồ thị hãy cho biết vật chuyển động với vận tốc là bao nhiêu?

a)

25 km/h

b)

10 km/h

c)

40 km/h

d)

60 km/h

56.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt

a)

proton, electron và neutron.

b)

proton và electron.

c)

proton và neutron.

d)

electron và neutron.

57.

Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

electron và proton.

58.

Hạt không mang điện trong nguyên tử là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

hạt nhân.

59.

Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

hạt nhân.

60.

Nguyên tử oxygen có 8 hạt proton trong hạt nhân. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử oxygen là

a)

8.

b)

4.

c)

16.

d)

12.

61.

Khối lượng gần đúng của nguyên tử sodium (11p, 12n) là

a)

11 amu.

b)

12 amu.

c)

23 amu.

d)

34 amu.

62.

Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?

a)

gam.

b)

kilogram.

c)

lít.

d)

amu.

63.

Kí hiệu của 3 hạt neutron, proton, electron lần lượt là

a)

A. n, p, e.

b)

B. e, p, n.

c)

C. n, e, p.

d)

D. p, n, e.

64.

Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron?

a)

2.

b)

3.

c)

6.

d)

8.

65.

Loại hạt nào sau đây đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?

a)

Hạt neutron.

b)

Hạt proton.

c)

Hạt electron.

d)

Hạt proton và neutron.

66.

Số proton trong hạt nhân chính là:

a)

số hiệu nguyên tử.

b)

khối lượng nguyên tử.

c)

số hạt không mang điện.

d)

số lớp electron.

67.

Số hạt proton trong nguyên tử oxygen là

a)

8.

b)

16.

c)

24.

d)

4.

68.

Một xe ô tô chở hành khách chuyển động đều trên đoạn đường 54 km, với vận tốc 36 km/h. Thời gian đi hết quãng đường đó của xe là:

a)

2/3 giờ.

b)

1,5 giờ.

c)

75 phút.

d)

120 phút.

69.

Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường từ địa điểm M đến địa điểm N với thời gian dự tính là t. Nếu tăng vận tốc của ô tô lên 1,5 lần thì thời gian t sẽ là

a)

giảm 2/3 lần.

b)

tăng 4/3 lần.

c)

giảm 3/4 lần.

d)

tăng 3/2 lần.

70.

Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6 km, trong thời gian 40 phút. Vận tốc của học sinh đó là

a)

19,44m/s.

b)

15m/s.

c)

1,5m/s.

d)

2/3m/s.

71.

Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ theo thời gian như trên hình vẽ. Dựa vào đồ thị trên hãy cho biết vật chuyển động với vận tốc là bao nhiêu?

a)

75m/s.

b)

50m/s.

c)

25m/s.

d)

150m/s.

72.

Dựa vào đồ thị chuyển động của vật như trên hình vẽ, em hãy cho biết: Sau 2 giờ kể từ khi xuất phát thì vật cách điểm xuất phát bao nhiêu km?

a)

25km.

b)

50km.

c)

75km.

d)

100km.

73.

Quãng đường từ nhà bạn Lan đến công viên Thống Nhất dài 6000 m. Bạn Lan chạy bộ từ nhà ra công viên hết bao nhiêu thời gian? Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của bạn Mai.

a)

10 phút.

b)

48 phút.

c)

52 phút.

d)

60 phút.

74.

Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton trong hạt nhân. Trong đó số hạt neutron là 7.

a)

Khối lượng nguyên tử nitrogen là 14 amu.

b)

Số lớp electron là 2.

c)

Nguyên tử nitrogen có electron lớp ngoài cùng là 7.

d)

Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử nitrogen là 25.

75.

Nguyên tố hoá học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người là Carbon. Kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium là Mg. Kí hiệu hoá học của nguyên tố Nitrogen là Ni. Tên gọi nguyên tố Na là Calcium.

a)

Nguyên tố hoá học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người là Carbon.

b)

Kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium là Mg.

c)

Kí hiệu hoá học của nguyên tố Nitrogen là Ni.

d)

Tên gọi nguyên tố Na là Calcium.

76.

Câu 21. a) So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian đi ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn. b) Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động là quãng đường. c) Đơn vị đo tốc độ là m/s. d) 1m/s = 3,6 km/h. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý (a, b, c, d) ở các câu 19, 20, 21, 22 thí sinh chọn (Đ) hoặc (S).

a)

a) So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian đi ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn.

b)

b) Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động là quãng đường.

c)

c) Đơn vị đo tốc độ là m/s.

d)

d) 1m/s = 3,6 km/h.

77.

Câu 22. Trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số vào cổng quang, ta cần sử dụng 3 cổng quang điện. Để đo tốc độ đúng đồng hồ bấm giây trong phòng thực hành, người ta dùng thước đo độ dài của quãng đường s. Xác định vạch xuất phát và vạch đích. Trong thiết bị bắn tốc độ đơn giản người ta dùng camera ghi quãng đường di chuyển. Để đo thời gian có thể sử dụng đồng hồ bấm giây hoặc cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý (a, b, c, d) ở các câu 19, 20, 21, 22 thí sinh chọn (Đ) hoặc (S).

a)

a) Trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số vào cổng quang, ta cần sử dụng 3 cổng quang điện.

b)

b) Để đo tốc độ đúng đồng hồ bấm giây trong phòng thực hành, người ta dùng thước đo độ dài của quãng đường s. Xác định vạch xuất phát và vạch đích.

c)

c) Trong thiết bị bắn tốc độ đơn giản người ta dùng camera ghi quãng đường di chuyển.

d)

d) Để đo thời gian có thể sử dụng đồng hồ bấm giây hoặc cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.

78.

Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử phosphorus là bao nhiêu?

a)

15

b)

16

c)

30

d)

31

79.

TLN Nguyên tử X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai, 3 electron ở lớp thứ ba. Số hạt mang điện trong nguyên tử X là bao nhiêu?

a)

11

b)

13

c)

23

d)

26

80.

Trong cơ thể người carbon chiếm 18,5% trong tổng số các nguyên tố. Một người trưởng thành nặng 72 kg thì số kg carbon trong cơ thể là bao nhiêu?

a)

13,32

b)

18,5

c)

72

d)

53,5

81.

Một người đi từ A chuyển động thẳng đều về B cách A một khoảng 120m với vận tốc 8m/s. Cùng lúc đó người 2 chuyển động thẳng đều từ B về A. Sau 10 giây 2 người gặp nhau. Tính vị trí 2 người gặp nhau cách A là bao nhiêu?

a)

40m

b)

48m

c)

60m

d)

80m

82.

Camera của thiết bị bắn tốc độ ở ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc A sang vạch mốc B cách nhau 70 m là 5 s. Nếu tốc độ giới hạn của cung đường là 60 km/h thì ô tô này có vượt quá tốc độ giới hạn không?

a)

Có

b)

Không

83.

Cô Mai đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km với tốc độ không đổi, trên đường đi có dừng lại nghỉ ngơi một lần. Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của cô Mai. Hỏi sau bao lâu kể từ khi xuất phát cô Mai đến được siêu thị?

a)

30 phút

b)

20 phút

c)

45 phút

d)

60 phút

84.

Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động?

a)

Quãng đường.

b)

Nhiệt độ.

c)

Thời gian.

d)

Tốc độ.

85.

Phần I. (4,5 điểm). Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 2. Chọn đáp án đúng.

a)

A. Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị độ dài.

b)

B. Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo thời gian.

c)

C. Cả A và B đều đúng.

d)

D. Cả A và B đều sai.

86.

Đổi 36 km/h = ... m/s

a)

3600m/s.

b)

3,6m/s.

c)

10m/s.

d)

1m/s.

87.

Trong giờ thể dục, bạn Nam chạy cự li 100 mét hết 16 giây. Tốc độ của bạn Nam là

a)

5,7m/s.

b)

6,25m/s.

c)

6,5m/s.

d)

6,75m/s.

88.

Một ô tô rời bến A lúc 6h, đến bến B lúc 7h30min. Biết quãng đường từ bến A đến bến B là 90km. Tính tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B?

a)

90km/h.

b)

80km/h.

c)

70km/h.

d)

60km/h.

89.

Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là

a)

8h.

b)

16h.

c)

18h.

d)

20h.

90.

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định tốc độ chuyển động của vật?

a)

10km/h.

b)

20km/h.

c)

30km/h.

d)

40km/h.

91.

Chọn đáp án sai.

a)

A. Thiết bị bắn tốc độ được sử dụng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông.

b)

B. Thiết bị bắn tốc độ gồm hai bộ phận chính là camera và máy tính hoặc đặt trong camera.

c)

C. Camera ghi biển số của ô tô và thời gian ô tô chạy qua các vạch bất kì.

92.

Nguyên tử là

a)

hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt mang điện tích dương và vô nguyên tử mang điện tích âm.

b)

hạt vô cùng lớn, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt mang điện tích dương và vô nguyên tử mang điện tích âm.

c)

hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt mang điện tích âm và vô nguyên tử mang điện tích dương.

d)

hạt vô cùng lớn, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt mang điện tích âm và vô nguyên tử mang điện tích dương.

93.

Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt

a)

electron và proton.

b)

electron, proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton và neutron.

94.

Oxygen, carbon, hydrogen, nitrogen, ... là các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể người. Vậy nguyên tố hóa học là gì?

a)

là những nguyên tử có cùng số proton.

b)

là những nguyên tử có cùng số electron.

c)

là những nguyên tử có cùng số neutron.

d)

là những nguyên tử không cùng số proton.

95.

Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

electron và proton.

96.

Hạt không mang điện trong nguyên tử là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

hạt nhân.

97.

Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

hạt nhân.

98.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố aluminium là

a)

Fe.

b)

Cu.

c)

Ca.

d)

Al.

99.

Nguyên tố hóa học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là

a)

calcium

b)

sodium

c)

magnesium

d)

potassium