NEW
Font size
WorksheetsI. Mol, khối lượng, định luật bảo toàn khối lượng
Total questions: 26
Worksheet time: 2hrs 39mins
Cho 10 g CaCO3 (M = 100 g/mol). Số mol CaCO3 là:
0,01 mol
0,10 mol
1,0 mol
10 mol
Có 0,20 mol NaCl (M = 58,5 g/mol). Khối lượng NaCl là:
2,34 g
5,85 g
11,7 g
29,25 g
Muốn tính số mol (n) khi biết khối lượng m (g) và khối lượng mol M (g/mol), công thức đúng là:
n = M / m
n = m / M
n = m . M
n = 1 / (m . M)
Từ công thức n = m / M, có thể biến đổi để tính M (khối lượng mol) theo m và n như sau:
M = m . n
M = n / m
M = m / n
M = m - n
Trong 6,02 . 10^23 phân tử H2O có:
0,5 mol H2O
1 mol H2O
2 mol H2O
6,02 mol H2O
Có 4 g H2 (M = 2 g/mol). Số mol H2 là:
0,5 mol
1,0 mol
2,0 mol
4,0 mol
Có 0,50 mol O2 (M = 32 g/mol). Khối lượng O2 là:
8 g
16 g
32 g
64 g
Định luật bảo toàn khối lượng phát biểu đúng là:
Tổng khối lượng các chất tham gia luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các chất sản phẩm.
Tổng khối lượng các chất tham gia luôn lớn hơn tổng khối lượng các chất sản phẩm.
Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.
Khối lượng chất rắn luôn bảo toàn trong mọi phản ứng.
Nung 5 g kim loại Mg, thu được 8 g MgO. Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là:
2 g
3 g
8 g
13 g
Cho 5,6 g Fe tác dụng hoàn toàn với lưu huỳnh, thu được 8,8 g FeS. Khối lượng lưu huỳnh đã tham gia phản ứng là:
2,4 g
3,0 g
3,2 g
8,8 g
Tỉ khối của khí O2 so với H2 là:
2
8
16
32
Tỉ khối của khí CO2 so với H2 là (M CO2 = 44 g/mol):
11
16
22
44
Khí A có tỉ khối so với không khí là d(A/kk) = 1,5. Lấy Mkk ≈ 29 g/mol. Khối lượng mol gần đúng của khí A là:
20 g/mol
29 g/mol
39 g/mol
43,5 g/mol
Ở 25°C và 1 bar, thể tích khí O2 là 2,479 lít. Số mol O2 là: (dùng V = n · 24,79)
0,01 mol
0,10 mol
0,20 mol
0,50 mol
Ở 25°C và 1 bar, có 12,395 lít khí CO2. Số mol CO2 là: (dùng V = n · 24,79)
0,25 mol
0,50 mol
0,75 mol
1,00 mol
Ở 25°C và 1 bar, thể tích khí N2 đo được là 7,437 lít. Số mol N2 là: (dùng V = n · 24,79)
0,10 mol
0,20 mol
0,30 mol
0,40 mol
Ở 25°C và 1 bar, người ta thu được 9,916 lít khí X. Số mol khí X là: (dùng V = n · 24,79)
0,20 mol
0,30 mol
0,40 mol
0,50 mol
Ở 25°C và 1 bar, một lượng khí Y chiếm thể tích 24,79 lít. Số mol khí Y là: (dùng V = n · 24,79)
0,10 mol
0,50 mol
1,00 mol
2,00 mol
Hòa tan 10 g NaCl vào 90 g nước, thu được dung dịch NaCl. Nồng độ phần trăm C% của dung dịch là:
5%
10%
11%
90%
Hòa tan 5 g CuSO4 vào 45 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 là:
5%
10%
11,1%
50%
Một dung dịch có khối lượng 200 g và nồng độ 15%. Khối lượng chất tan trong dung dịch là:
15 g
30 g
35 g
185 g
Câu 25. Trong 0,25 lít dung dịch NaCl có chứa 0,50 mol NaCl. Nồng độ mol (CM) của dung dịch là:
0,5 M
1,0 M
1,5 M
2,0 M
Câu 26. Hòa tan 58,5 g NaCl (M = 58,5 g/mol) vào nước để được 0,50 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là:
0,5 M
1,0 M
1,5 M
2,0 M
Câu 27. Công thức đúng để tính nồng độ mol (CM) của dung dịch là:
CM = mct / mdd
CM = Vdd / nct
CM = nct / Vdd
CM = mdd / Vdd
Câu 28. Một dung dịch có nồng độ 5%. Nếu dung dịch chứa 10 g chất tan thì khối lượng dung dịch là:
50 g
100 g
150 g
200 g
Câu 29. Có 100 g dung dịch NaCl 10%. Muốn pha loãng thành dung dịch 5% (chỉ thêm nước), cần thêm khối lượng nước là:
50 g
100 g
150 g
200 g
