wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 - 1975)

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt.

b)

Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.

c)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

2.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của quân dân Việt Nam?

a)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Tây Á.

b)

Mỹ bước đầu ủng hộ Liên Xô và Đông Âu.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa chuẩn bị ra đời.

d)

Chiến tranh lạnh tiếp tục diễn ra căng thẳng.

3.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh trên nhiều mặt.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt và Trật tự hai cực I-an-ta tan rã.

c)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe dọa đến nền hòa bình thế giới.

d)

Tất cả các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

4.

Bối cảnh nào sau đây tác động tích cực đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng.

c)

Sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

d)

Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành.

5.

Một trong những điều kiện khách quan thuận lợi của nhân dân Việt Nam khi tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

Tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường.

b)

nhân dân đoàn kết, quyết tâm kháng chiến.

c)

sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

lực lượng vũ trang ngày càng trưởng thành.

6.

Câu 6. (Sở Hà Tĩnh – Lần 1) Ngay khi Hiệp định Giơ – ne – vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mỹ đã

a)

A. dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam.

b)

B. giúp Pháp đẩy mạnh hoạt động chiến tranh ở Việt Nam.

c)

C. giúp Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

d)

D. rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam.

7.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ 1954 - 1975?

a)

Đất nước hoàn toàn độc lập, giải phóng, cả nước tập trung đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, miền Bắc vẫn còn dưới ách thống trị của Mĩ, Diệm.

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

d)

Thực hiện triệt để chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

8.

Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Khôi phục kinh tế.

b)

Khởi nghĩa từng phần.

9.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng công xã nông thôn.

b)

Đánh đổ quân phiệt Nhật Bản.

c)

Phế truất chính quyền Bảo Đại.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

10.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ trọng tâm là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

c)

chống chính sách “bình định - lấn chiếm” của Mỹ.

d)

chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

11.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1959) chủ trương

a)

đẩy mạnh chiến tranh du kích.

b)

đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

c)

sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

12.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

c)

Cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

13.

Trong giai đoạn 1954-1958, nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống

a)

thực dân Pháp, đòi thi hành Hiệp định Pa-ri.

b)

phát xít Nhật và tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

14.

Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

Tham gia phong trào Đồng khởi.

d)

Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

15.

Nội dung nào sau đây là quyết định của Đại hội đại biểu Đảng Lao động Việt Nam lần thứ III (1960)?

a)

Xác định nhiệm vụ, vai trò cho cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

Thành lập một chính đảng để lãnh đạo phong trào cách mạng ở Đông Dương.

c)

Đề ra chủ trương đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một chính đảng Mác - Lênin riêng.

16.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

17.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở đầu cho thời kỳ ổn định của chính quyền tay sai.

b)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam.

d)

Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

18.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc Mỹ phải lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pa-ri.

c)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

d)

Thúc đẩy lực lượng vũ trang cách mạng phát triển.

19.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc chính quyền Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ ở miền Nam.

b)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa của Mỹ.

d)

Góp phần làm tan rã các binh chủng chủ lực của chính quyền Sài Gòn.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

d)

Chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa cách mạng miền Nam sang thế tiến công.

b)

Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

22.

Thắng lợi quân sự nào đã chuyển cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Phong trào phá ấp chiến lược.

c)

Chiến Thắng Vạn Tường.

d)

Phong trào Đồng Khởi.

23.

Trong những năm 1954-1960, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Biên giới.

c)

Việt Bắc.

d)

Đồng khởi.

24.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi năm 1960 đã đưa đến sự ra đời của

a)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Việt Nam.

d)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

25.

Trong giai đoạn 1961 - 1965, quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào sau đây của đế quốc Mỹ?

a)

Đơn phương.

b)

Đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa.

d)

Cục bộ.

26.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào?

a)

Núi Thành.

b)

Đường 14 - Phước Long.

c)

Ba Gia.

d)

Vạn Tường.

27.

Trong những năm 1961-1965, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?

a)

Doan Hùng.

b)

Việt Bắc.

c)

Cao Bằng.

d)

Ấp Bắc.

28.

Trong giai đoạn 1961-1965, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ?

a)

Trận Điện Biên Phủ.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

29.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1964 - 1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

30.

Một trong những chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

đánh nhanh thắng nhanh.

b)

tìm diệt và bình định.

c)

thiết xa vận.

d)

lập vành đai trắng.

31.

Trong thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và quân đội Sài Gòn đã tiến hành

a)

chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

lập chính phủ Ngô Đình Diệm.

d)

xây dựng lực lượng quân Mỹ.

32.

Sự kiện nào sau đây không phải là thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt ” của đế quốc Mỹ?

a)

Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).

d)

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa – Vũng Tàu).

33.

Trong giai đoạn 1965-1973, quân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

c)

Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

34.

Từ giữa năm 1965, sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược

a)

A. “Việt Nam hoá chiến tranh”.

b)

B. “đánh nhanh, thắng nhanh”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. “Chiến tranh đơn phương”.

35.

Trong những năm 1965 - 1968, quân và dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh bại kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.

b)

Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.

c)

Tồng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

d)

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.

36.

Trong giai đoạn 1965 - 1968, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã:

a)

Tập trung cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Tập trung vào cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô.

c)

Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nghĩa vụ hậu phương.

d)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại hai lần của Mỹ.

37.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành

a)

Chủ yếu bằng quân đội Mỹ.

b)

Chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn.

c)

Sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Nhằm thay thế chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

38.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của đế quốc Mỹ, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Hòa Bình.

b)

Vạn Tường.

c)

Đông Khê.

d)

Thất Khê.

39.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

An Lão.

d)

Bình Giã.

40.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ vì lí do nào sau đây?

a)

Mỹ phải rút hết quân đội khỏi miền Nam.

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ phải đưa quân đội trực tiếp tham chiến.

d)

Đánh bại hoàn toàn chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Buộc Mỹ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.

b)

Mỹ khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị.

42.

Trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

C. Chiến dịch Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng (1972).

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

43.

Ngày 6 - 6 - 1969, sự kiện nào sau đây đã diễn ra ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào, Cam-pu-chia được triệu tập.

c)

Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mỹ bắt đầu đưa quân đội và quân đồng minh vào miền Nam tham chiến.

44.

Trong những năm 1969-1973, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

45.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mỹ được tiến hành sau thất bại của chiến lược

a)

A. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. “Đồng Dương hóa chiến tranh”.

d)

D. “Chiến tranh cục bộ”.

e)
46.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

xây dựng hệ thống ấp chiến lược.

b)

đưa lực lượng Mỹ vào chiến đấu.

c)

trực thăng vận và thiết xa vận.

d)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

47.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973), Mỹ rút dần quân đội về nước nhưng vẫn

a)

mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc để phong tỏa hậu phương của ta.

b)

chi viện thêm quân đội Đồng minh hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn tác chiến.

c)

xây dựng nhiều hơn các căn cứ quân sự chiến lược ở miền Nam Việt Nam.

d)

duy trì được chỗ dựa là chính quyền và quân đội Sài Gòn ở miền Nam.

48.

Từ khi Mỹ đưa quân đội viễn chinh vào miền Nam Việt Nam để đảm nhiệm vai trò tác chiến chính trên chiến trường chứng tỏ Mỹ đã thực hiện

a)

“Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

“Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

“Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

“Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

49.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng.

b)

“Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Đường 9 - Nam Lào.

d)

Đường 14 - Phước Long.

50.

Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và 3 không một số thành phố ở miền Bắc trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 nhằm mục tiêu chủ yếu nào?

a)

Thăm dò ý chí và ngăn chặn các kế hoạch chống Mỹ của quân dân miền Bắc.

b)

Giành một thắng lợi quân sự quyết định để tạo ưu thế trên bàn đàm phán.

c)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam.

51.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), chiến thắng nào sau đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

52.

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1959) và Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 21 (1973) đều xác định hình thức đấu tranh cách mạng miền Nam là

a)

khởi nghĩa từng phần.

b)

chiến tranh chính nghĩa.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

cách mạng bạo lực.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh vũ trang là chủ yếu sang đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để tiến công tiêu diệt đối phương.

c)

Kết hợp đấu tranh chống dịch trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Xác định hình thái chiến tranh là từ khởi nghĩa từng phần lên Tổng khởi nghĩa.

54.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Thực hiện phương châm chiến lược, tiến công thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

b)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược buộc địch phân tán lực lượng.

c)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của địch.

d)

Đã dự trù phương án giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975 nếu thời cơ đến

55.

Chiến thắng đường 14-Phước Long (6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy

a)

sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

cục diện chiến tranh không có sự thay đổi rõ rệt.

c)

chính quyền Sài Gòn chính thức chấm dứt tồn tại.

d)

Mỹ thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

56.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

57.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của nhân dân Việt Nam mở màn bằng chiến dịch

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Huế - Đà Nẵng.

c)

C. Đường 9 - Khe Sanh.

d)

D. Phước Long.

58.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

a)

Điện Biên Phủ

b)

Hòa Bình

c)

Hồ Chí Minh

d)

Việt Bắc

59.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975), chiến dịch nào sau đây đã làm tan rã, sụp đổ toàn bộ quân đội và chính quyền Sài Gòn ở cấp trung ương?

a)

Chiến dịch Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

60.

Thắng lợi nào là đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

61.

Thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”, giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

62.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), quyết tâm đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

c)

Tổ chức Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.

d)

Tham gia tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

63.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) thắng lợi do nguyên nhân khách quan nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước và đoàn kết đấu tranh.

b)

Có đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của các lực lượng dân chủ, hoà bình trên thế giới.

d)

Sự lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng.

64.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930 - 1975)?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do dân và vì dân.

c)

Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

65.

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Có vị thế phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

66.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

b)

hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở ba nước Đông Dương.

c)

thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

d)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Á.

67.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) được đánh giá là

a)

Chiến công vang dội của phong trào hòa bình, dân chủ trên thế giới.

b)

sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.

c)

chiến công đột phá nhanh triệt tiêu chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

68.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có ý nghĩa quốc tế to lớn, có tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

xóa bỏ được chủ nghĩa tư bản bóc lột nhân dân thuộc địa của thế giới.

b)

chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

c)

xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc và mâu thuẫn xã hội ở các nước thuộc địa.

d)

cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

b)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.

c)

Tác động đến nền tảng thế giới, làm sụp đổ hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Góp phần mở rộng không gian địa lí của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

70.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

Giường cao ngon cỏ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Xác định đấu tranh ngoại giao là yếu tố quyết định.

71.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) được Việt Nam tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kiên quyết vận dụng vận dụng, và đánh vào đánh.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, dịch vận.

c)

Kết hợp mặt trận chính trị với đánh và sau lưng địch.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

72.

Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

kiên trị sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

73.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

Thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ của cách mạng.

c)

Kiên trị thực hiện sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước Đồng minh.

74.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu và được vận dụng vào giai đoạn hiện nay là

a)

đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

kiên quyết và khéo léo trong đấu tranh quân sự.

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

75.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) Chính phủ Việt Nam đã cử phái đoàn sang Pháp đàm phán tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Pari.

b)

Hội nghị Phông-ten-nơ-blô.

c)

Hội nghị Giơ-ne-vơ.

d)

Hội nghị Véc-xai.

76.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

77.

Nhiệm vụ căn bản, bao trùm của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

a)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

b)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

c)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

78.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được kết và khẳng định chân lí lịch sử nào sau đây?

a)

Các dân tộc áp bức đoàn kết lại.

b)

Độc lập dân tộc để xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

c)

Không có gì quý hơn độc lập tự do.

d)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

79.

Sự kiện lịch sử nào trong năm 1975 có mối liên hệ trực tiếp đến Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành diễn ra tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/4/2025?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

c)

Chiến dịch Hòa Bình kết thúc.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

Similar Resources on Wayground