WorksheetsChương 2
Total questions: 24
Worksheet time: 14mins
Trong công nghiệp dược phẩm bao viên nhằm các mục đích
Bảo vệ dược chất khỏi các yếu tố bất lợi của môi trường xung quanh
Che giấu mùi vị khó chịu của dược chất
Giúp bệnh nhân dễ nuốt viên hơn
Giúp phân biệt được các sản phẩm viên khác nhau qua màu sắc, hình dạng
Tất cả các đáp án trên
Đâu là các lựa chọn đúng về bao đường?
Câu hỏi có nhiều đáp án
Bao đường sử dụng các nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm và chất lượng ổn định
Quy trình bao dễ tự động hoá
Yêu cầu thiết bị phức tạp
Quy trình bao đường thường không quá phức tạp
Đâu là khẳng định SAI về nồi bao kinh điển....
Câu hỏi có nhiều đáp án
Sự sấy khô chỉ được thực hiện trên bề mặt khối viên
Hiệu quả sấy rất kém
Luồng khí nóng cung cấp vào nồi và
khí thoát lưu thông qua hai cửa khác nhau
Khả năng đảo trộn tốt
Lựa chọn khẳng định sai về nồi bao hai vỏ
Nồi bao bên trong để chứa viên không đục lỗ
Đường di chuyển của khí nóng là một chiều
Vỏ ngoài có cửa đóng mở
Tất cả các đáp án trên đều sai
Thiết bị bao tầng sôi..............
Bộ phận chứa viên nằm ở phía trên cùng của máy
Có 2 kiểu phun là phun tiếp tuyến và phun từ trên xuống
Hệ đầu phun nhờ luồng khí nén không thể điều chỉnh diện tích, hình dạng dải phun
Hệ đầu phun cao áp có lỗ phun nhỏ nên dễ bị tắc khi có tiểu phân rắn kích thước lớn
Giai đoạn bao màu đứng ở vị trí thứ mấy trong quy trình công nghệ bao đường?
4
5
6
7
Màng bao bảo vệ thân nước thường có độ dày ..... mg/cm2
12
24
36
48
Màng bao tan ở ruột thường có độ dày.... mg/cm2
33
34
35
36
Lựa chọn thông số đúng trong quy trình dập bao viên...
Tốc độ nồi bao 10 - 20 vòng/ phút
Nhiệt độ không khí vào 40 - 44 độ C
Áp lực phun dịch 2 bar
Nhiệt độ không khí vào 45 - 55 độ C
Đây là hiện tượng gì ?
Mặt viên bị bong màu
Mặt viên bị thô ráp
Viên bị mài mòn
Viên bị bong, nứt
Eudragit RS 30D được lựa chọn làm tá dược cho màng bao bảo vệ
Đúng
Sai
Đâu là hợp chất được sử dụng trong giai đoạn bao nhẵn
Titan dioxyd
HPMC
Calci carbonat
Gelatin
Tốc độ khí nóng đầu vào quá cao sẽ làm viên dễ bị dính
Đúng
Sai
Tốc độ nồi bao quá cao sẽ làm lớp bao không được bám chắc vào viên do viên di chuyển quá nhanh
Đúng
Sai
Tốc độ nồi bao quá thấp có thể làm viên nén không được bao đều
Đúng
Sai
Bao màu trong quy trình bao đường
Quy tắc bao là nên bao thành một lớp dày
Màng bao hỗn dịch màu sẽ tốn thời gian bao hơn dung dịch màu
Màng bao dung dịch màu sẽ tốn thời gian bao hơn hỗn dịch màu
Màng bao màu dung dịch thường bền với ánh sáng
Đâu là khẳng định sai về quy trình bao đường
Đường saccarose là nguyên liệu chính trong bao đường
Tá dược bao cách ly thường dùng với nồng độ 15 - 30%
Màng bao bảo vệ thường là màng rất mỏng để tránh ảnh hưởng tới độ rã viên nén
Bao nhẵn để viên thật láng trước khi bao lót
Ưu điểm của hệ thống phun dịch bao không dùng khí nén
Dải phun ổn định khi phun ở tốc độ cao
Dải phun không bị ảnh hưởng bởi độ nhớt của dịch bao
Có thể điều chỉnh dải phun dễ dàng
Giọt dịch bao rất mịn
Lượng phim cần thiết cho một mẻ bao phụ thuộc vào
A. Tổng diện tích bề mặt của viên nhân
B. Độ dày của lớp bao
C. Hình dạng của viên nhân
D. Cả A và B
E. Cả A, B và C
Yếu tố nào ít ảnh hưởng tới chất lượng bao phim nhất
Chất lượng của viên nhân
Công thức dịch bao
Mức độ hiện đại của thiết bị
Quy trình bao
Nguyên nhân chính làm màu giữa các viên không đều có thể do
Lượng dịch bao quá ít, lớp bao quá mỏng
Chế độ sấy không thích hợp
Tốc độ dịch phun quá cao
Tốc độ nồi bao không phù hợp
Nguyên nhân làm nứt viên trong kỹ thuật bao phim
Dung môi bay hơi quá nhanh
Viên trương nở
Màng phim quá mỏng
Tốc độ phun dịch bao quá nhanh
Ưu điểm của hệ thống phun dịch bao dùng khí nén
Dải phun hẹp
Có thể điều chỉnh mức độ và tốc độ phun dịch bao chính xác
Ít tiêu tốn dịch bao
Phun được dạng hỗn dịch
Chất bao thường được dùng trong giai đoạn bao bảo vệ của quy trình bao đường
Ethyl Cellulose
Shellac
PEG
Các chất rắn vô cơ
Gelatin
