WorksheetsYHCT - Thuốc giải biểu
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Cốt toái bổ, cẩu tích, đỗ trọng, tục đoạn có tác dụng là:
a)
Hoạt huyết hành khí
b)
Thanh nhiệt giải độc
c)
Lợi thấp, trừ phong
d)
Mạnh gân cốt, tiếp liền xương
2.
Câu 2: Câu kỷ tử được dùng để chữa bệnh nào sau đây?
a)
Đau bụng hàn
b)
Táo bón
c)
Giảm thị lực do can huyết hư
d)
Phong thấp tý
3.
Câu 3:Chữa sốt cao giai đoạn khởi phát, chảy máu do sốt nhiễm trùng, táo bón do nhiệt hay mất nước dùng nhóm nào?
a)
Hoàng kỳ, nhân sâm, bạch truật
b)
Sinh khương, quế chi, tế tân
c)
Thạch cao, tri mẫu, ngạch mễ
d)
Ngũ vị tử, mạch môn, thiên môn
4.
Câu 4:Nhóm thuốc bổ huyết chống chỉ định trong trường hợp nào?
a)
Huyết hư
b)
Sản hậu suy nhược
c)
Tóc bạc sớm
d)
Đau do huyết ứ
5.
Câu 5:Vị thuốc nào bổ huyết lại hoạt được huyết?
a)
Đương quy thân
b)
Thục địa
c)
Sinh địa
d)
Toàn quy
6.
Câu 6:Bệnh nhân đau khớp gối cấp, sưng nóng đỏ, hạn chế vận động nhiều Anh chị lựa chọn những vị thuốc nào để điều trị ?
a)
Đương quy – ngưu tất – quế chi
b)
Phòng phong – độc hoạt – thương truật
c)
Hy thiêm thảo, Kim ngân, Liên kiều
d)
Tần giao – tang ký sinh – uy linh tiên
7.
Câu 7: Để điều trị bệnh nhân suy nhược cơ thể, mất ngủ, ngủ chập chờn, dễ tỉnh giấc, hay mơ, anh chị lựa chọn vị thuốc nào sau đây
a)
Đỗ trọng – tục đoạn – thỏ ty tử
b)
Hoàng kỳ – nhân sâm – phục linh
c)
Bạch truật – long nhãn – lạc tiên
d)
Sinh địa – thiên môn – bạch thược
8.
Câu 8:Thuốc bổ âm thường bổ vào hành nào theo Ngũ hành?
a)
Kim
b)
Mộc
c)
Thủy
d)
Thổ
9.
Câu 9: Bệnh nhân bị mất ngủ mạn tính, hoa mắt chóng mặt, ù tai, ngũ tâm phiền nhiệt mạch trầm tế sác. Anh (chị) lựa chọn vị thuốc nào phù hợp nhất để điều trị
a)
Ngưu tất
b)
Đương quy
c)
Hoàng kỳ
d)
Thục địa
10.
Câu 10:Chi tử có tác dụng nào?
a)
Bổ khí
b)
Ích huyết
c)
Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh can minh mục
d)
Chỉ thống hoạt huyết
11.
Câu.1:Những thuốc đưa các tà khí (phong, hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi. Chữa bệnh khi còn ở biểu, làm cho bệnh không xâm nhập vào lý. Đây là định nghĩa của nhóm thuốc nào
a)
Giải biểu
b)
Hành khí
c)
Hoạt huyết
d)
An thần
12.
Câu.2: Vị thuốc nào giải dị ứng do nhiệt:
a)
Phù bình
b)
Ma hoàng
c)
Bạch chỉ
d)
Cúc hoa
13.
Câu.3: Bộ phận dùng của vị thuốc nào khác với các vị thuốc còn lại
a)
Phù bình
b)
Ma hoàng
c)
Bạch chỉ
d)
Cúc hoa
14.
Câu.4: Bộ phận nào của cây kinh giới được dùng để cầm máu:
a)
Lá
b)
Hoa
c)
Rễ
d)
Thân
15.
Câu.5: Quế chi, Gừng sống, Tía tô, Kinh giới, Bạch chỉ, Thông bạch, Tế tân, Ma hoàng. Các vị thuốc trên thuộc nhóm thuốc nào
a)
An thần
b)
Phát tán phong thấp
c)
Phát tán phong hàn
d)
Phát tán phong nhiệt
16.
Câu.6:Thuốc phát tán phong hàn có tác dụng trong các trường hợp sau:
a)
Tăng huyết áp
b)
Sỏi thận
c)
Dị ứng nóng trong
d)
Cảm mạo, ho hen, dị ứng, đau cơ khớp,dây thần kinh do lạnh.
17.
Câu.7: Thuốc phát tán phong hàn có tác dụng điều trị chứng bệnh gì sau đây
a)
Cảm mạo
b)
Ho hen
c)
Đau xương khớp
d)
Cảm mạo phong hàn
18.
Câu.8: Vị thuốc nào có tác dụng làm giãn phế quản
a)
Phù bình
b)
Ma hoàng
c)
Bạch chỉ
d)
Cúc hoa
19.
Câu.9: Thuốc giải biểu chữa bệnh bằng cách
a)
Tăng tiêu hóa
b)
Lợi niệu
c)
Giải độc
d)
Ra mồ hôi
20.
Câu.10:Các nhóm thuốc giải biểu đều điều trị nguyên nhân gây bệnh gì?
a)
Phong
b)
Hàn
c)
Thấp
d)
Nhiệt
21.
Câu.11: Vị thuốc nào có tác dụng chống viêm, làm hết mủ vết thương
a)
Phù bình
b)
Ma hoàng
c)
Bạch chỉ
d)
Cúc hoa
22.
Câu.12:Nhóm thuốc nào có tác dụng chữa cảm mạo phong nhiệt, thời kỳ khởi phát viêm long của các bệnh truyền nhiễm.
a)
An thần
b)
Phát tán phong thấp
c)
Phát tán phong hàn
d)
Phát tán phong nhiệt
23.
Câu.13:Nhóm thuốc nào có tác dụng chữa ho do viêm đường hô hấp, viêm phế quản; Chữa cảm phong nhiệt, bệnh truyền nhiễm giai đoạn đầu; Làm mọc các nốt ban chẩn. Một số chữa dị ứng, lợi niệu.
a)
An thần
b)
Phát tán phong thấp
c)
Phát tán phong hàn
d)
Phát tán phong nhiệt
24.
Câu.14: Bạc hà, Cát căn, Lá dâu, Hoa cúc, Bèo cái, Sài hồ, Thăng ma. Các vị thuốc trên thuộc nhóm thuốc nào sau đây
a)
An thần
b)
Phát tán phong thấp
c)
Phát tán phong hàn
d)
Phát tán phong nhiệt
25.
Câu.15:Vị thuốc nào không có tác dụng làm mọc các nốt ban chẩn:
a)
Phù bình
b)
Ma hoàng
c)
Bạch chỉ
d)
Cúc hoa
26.
Câu.16:Những vị thuốc nào dùng rễ để làm thuốc:
a)
Bạc hà, Thăng ma
b)
Kinh giới, Cúc hoa
c)
Tang diệp, Tía tô
d)
Sắn dây, Sài hồ, Thăng ma
27.
Câu.17: Vị thuốc nào có tác dụng chữa co cứng cơ
a)
Cúc hoa
b)
Tang diệp
c)
Cát căn
d)
Hy thiêm thảo
28.
Câu.18:Vị thuốc nào có bộ phận dùng khác với các vị thuốc còn lại
a)
Cúc hoa
b)
Tang diệp
c)
Cát căn
d)
Hy thiêm thảo
29.
Câu.19:Vị thuốc nào thường dùng để điều trị Tăng huyết áp
a)
Cúc hoa
b)
Tang diệp
c)
Cát căn
d)
Hy thiêm thảo
30.
Câu.20: Nhóm thuốc nào có tác dụng chữa Các bệnh về khớp: đau khớp, viêm khớp, nhức mỏi khớp; viêm đau các dây thần kinh.
a)
An thần
b)
Phát tán phong thấp
c)
Phát tán phong hàn
d)
Phát tán phong nhiệt
31.
Câu.21:Cỏ hy thiêm, Độc hoạt, Thương truật, Dây đau xương, Ngũ gia bì. Các vị thuốc trên có tác dụng gì?
a)
An thần
b)
Phát tán phong thấp
c)
Phát tán phong hàn
d)
Phát tán phong nhiệt
32.
Câu.22: Vị thuốc nào có tác dụng chữa viêm khớp cấp:
a)
Cúc hoa
b)
Tang diệp
c)
Cát căn
d)
Hy thiêm thảo
33.
Câu.23:Vị thuốc nào có tác dụng kích thích tiêu hóa, chữa ỉa chảy mạn tính:
a)
Cúc hoa
b)
Tang diệp
c)
Cát căn
d)
Thương truật
34.
Câu.24:Thuốc dưỡng tâm an thần là những thuốc có tác dụng
a)
Thanh nhiệt giải độc
b)
Giải biểu
c)
Tiêu đờm
d)
Bổ tâm huyết và can huyết
35.
Câu.25: Toan táo nhân, bá tử nhân, viễn trí, lạc tiên, long nhãn. Các vị thuốc trên thuốc nhóm thuốc nào
a)
An thần
b)
Phát tán phong thấp
c)
Phát tán phong hàn
d)
Phát tán phong nhiệt
36.
Câu.26: Vị thuốc an thần nào có tác dụng sinh tân dịch:
a)
Long nhãn
b)
Toan táo nhân
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
37.
Câu.27: Vị thuốc an thần nào có tác dụng bổ huyết
a)
Long nhãn
b)
Toan táo nhân
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
38.
Câu.28: Vị thuốc an thần nào có tác dụng nhuận tràng
a)
Long nhãn
b)
Toan táo nhân
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
39.
Câu.29:Vị thuốc an thần nào có tác dụng chữa ho long đờm
a)
Long nhãn
b)
Toan táo nhân
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
40.
Câu.30: Thuốc hành khí có tác dụng điều trị:
a)
Đau đầu
b)
Phù chi
c)
Mất ngủ
d)
Ngực sườn đầy tức
41.
Câu.31:Trần bì, hương phụ, sa nhân, mộc hương, chỉ thực, hậu pháCác vị thuốc trên thuốc nhóm thuốc nào
a)
Bổ huyết
b)
Bổ khí
c)
Bổ âm
d)
Bổ dương
42.
Câu.32: Thuốc hành khí giải uất dùng để chữa chứng?
a)
Thấp nhiệt
b)
Huyết ứ
c)
Khí hãm
d)
Can khí uất kết
43.
Câu.33: Tính vị phổ biến của các thuốc nhóm hành khí là:
a)
Đắng, hàn
b)
Chua, bình
c)
Ngọt, ôn
d)
Cay, ấm
44.
Câu.34:Tác dụng phổ biến của nhóm thuốc hành khí là:
a)
Hoạt huyết giảm đau
b)
Bổ khí kiện tỳ
c)
Tư âm dưỡng huyết
d)
Chữa các chứng đau bụng, đau thần kinh cơ... do khí trệ
45.
Câu.35: Bộ phận dùng của Hương Phụ là:
a)
Thân rễ phơi khô của cây củ gấu
b)
Vỏ cam quýt chín phơi khô
c)
Vỏ thân
d)
Rễ phơi khô của cây Hương Phụ
46.
Câu.36: Bộ phận dùng của Trần bì là:
a)
Thân rễ phơi khô của cây củ gấu
b)
Vỏ cam quýt chín phơi khô
c)
Vỏ thân
d)
Rễ phơi khô của cây Hương Phụ
47.
Câu.37: Bộ phận dùng của Hậu phác là:
a)
Lá
b)
Rễ
c)
Quả
d)
Vỏ thân
48.
Câu.38:Vị thuốc nào có bộ phận dùng là rễ
a)
Mộc hương
b)
Hậu phác
c)
Đào nhân
d)
Hồng hoa
49.
Câu.39: Hậu phác và Trần bì đều có tác dụng:
a)
Tiêu đờm
b)
Hành khí tiêu đờm
c)
Hành khí chỉ thống, kiện tỳ
d)
Những chứng bệnh do huyết ứ gây ra
50.
Câu.40: Tác dụng của vị thuốc Trần bì là
a)
Tiêu đờm
b)
Hành khí tiêu đờm
c)
Hành khí chỉ thống, kiện tỳ
d)
Những chứng bệnh do huyết ứ gây ra
51.
Câu.41: Mộc hương có tác dụng gì:
a)
Tiêu đờm
b)
Hành khí tiêu đờm
c)
Hành khí chỉ thống, kiện tỳ
d)
Những chứng bệnh do huyết ứ gây ra
52.
Câu.42: Phá khí giáng đàm, tiêu thực là tác dụng của vị thuốc nào:
a)
Xuyên khung, ngưu tất
b)
Đan sâm, ngưu tất
c)
Đào nhân, hồng hoa
d)
Chỉ thực, chỉ xác
53.
Câu.43: Cây vối rừng là tên gọi khác của vị thuốc nào:
a)
Mộc hương
b)
Hậu phác
c)
Đào nhân
d)
Hồng hoa
54.
Câu.44: Mộc hương ngoài tác dụng hành khí chỉ thống còn có tác dụng:
a)
Bổ âm
b)
Lợi tiểu
c)
Giải độc
d)
Kiện tỳ
55.
Câu.45: Trần bì, hương phụ đều có tác dụng:
a)
Hành khí
b)
Hoạt huyết
c)
Bổ âm
d)
Bổ dương
56.
Câu.46: Đào nhân, tạo giác thích, ích mẫu, xuyên khung, ngưu tất. Các vị thuốc trên thuộc nhóm thuốc nào
a)
Hành khí
b)
Hoạt huyết
c)
Bổ âm
d)
Bổ dương
57.
Câu.47: Thuốc hành huyết là những vị thuốc dùng để chữa:
a)
Tiêu đờm
b)
Hành khí tiêu đờm
c)
Hành khí chỉ thống, kiện tỳ
d)
Những chứng bệnh do huyết ứ gây ra
58.
Câu.48: Vừa có tác dụng hoạt huyết, lương huyết lại dưỡng huyết là vị thuốc:
a)
Hậu phác
b)
Ngưu tất
c)
Ích mẫu
d)
Đan sâm
59.
Câu.49: vị thuốc nào có tác dụng: bổ huyết, hoạt huyết, an thần:
a)
Hậu phác
b)
Ngưu tất
c)
Ích mẫu
d)
Đan sâm
60.
Câu.50: Vị thuốc nào có tác dụng hoạt huyết, bổ can thận, lợi tiểu hạ áp:
a)
Hậu phác
b)
Ngưu tất
c)
Ích mẫu
d)
Đan sâm
61.
Câu.51:Vị thuốc nào dưới đây có vị thuốc hoạt huyết:
a)
Xuyên khung, ngưu tất
b)
Đan sâm, ngưu tất
c)
Đào nhân, hồng hoa
d)
Chỉ thực, chỉ xác
62.
Câu.52:Vi thuốc nào có bộ phận dùng là rễ phơi khô:
a)
Xuyên khung, ngưu tất
b)
Đan sâm, ngưu tất
c)
Đào nhân, hồng hoa
d)
Chỉ thực, chỉ xác
63.
Câu.53:Vị thuốc nào có tác dụng hoạt huyết, bổ can thận, mạnh gân cốt?
a)
Hậu phác
b)
Ngưu tất
c)
Ích mẫu
d)
Đan sâm
64.
Câu.54: Vị thuốc nào có bộ phận dùng làm thuốc khác với các vị còn lại:
a)
Hậu phác
b)
Ngưu tất
c)
Ích mẫu
d)
Đan sâm
65.
Câu.55: Hai vị thuốc hoạt huyết nào thường dùng kết hợp để điều trị đau bụng do sau đẻ huyết ứ?
a)
Xuyên khung, ngưu tất
b)
Đan sâm, ngưu tất
c)
Đào nhân, hồng hoa
d)
Chỉ thực, chỉ xác
66.
Câu.56: Vị thuốc hoạt huyết nào hay dùng trong chữa đau khớp:
a)
Hậu phác
b)
Ngưu tất
c)
Ích mẫu
d)
Đan sâm
67.
Câu.57: Nhóm thuốc nào có tác dụng điều trị các chứng bệnh sau: Rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, bế kinh, đau dạ dày, đau do sang chấn
a)
Hành khí
b)
Hoạt huyết
c)
Bổ âm
d)
Bổ dương
68.
Câu.58: Bộ phận dùng của Đan sâm là:
a)
Thân rễ phơi khô của cây củ gấu
b)
Vỏ cam quýt chín phơi khô
c)
Vỏ thân
d)
Rễ phơi khô của cây Đan sâm
69.
Câu.59: Đào nhân có tác dụng:
a)
Hoạt huyết thông kinh
b)
Hoạt huyết khứ ứ, nhuận tràng, chỉ khái, điều kinh
c)
Thuốc hành khí giải uất
d)
Bổ thận
70.
Câu.60:Tác dụng của vị thuốc Hồng hoa là:
a)
Hoạt huyết thông kinh
b)
Hoạt huyết khứ ứ, nhuận tràng, chỉ khái, điều kinh
c)
Thuốc hành khí giải uất
d)
Bổ thận
71.
Câu.61: Vị thuốc nào có tác dụng hoạt huyết điều kinh,
a)
Thổ phục linh
b)
Xuyên khung
c)
Ngưu tất
d)
Ích mẫu
72.
Câu.63: Điều trị chứng bệnh tinh thần uất ức hay cáu gắt thở dài, đau mạng sườn, đau liên sườn..nhóm thuốc nào sẽ được sử dụng:
a)
Hoạt huyết thông kinh
b)
Hoạt huyết khứ ứ, nhuận tràng, chỉ khái, điều kinh
c)
Thuốc hành khí giải uất
d)
Bổ thận
73.
Câu.64:Vị thuốc hoạt huyết nào có tác dụng chữa nhức đầu, giải uất:
a)
Thổ phục linh
b)
Xuyên khung
c)
Ngưu tất
d)
Ích mẫu
74.
Câu.65:Vị thuốc nào vừa hoạt huyết thông lạc, vừa thư cân mạnh gân cốt
a)
Thổ phục linh
b)
Xuyên khung
c)
Ngưu tất
d)
Ích mẫu
75.
Câu.66:Vị thuốc nào vừa hoạt huyết điều kinh, hành khí lại khu phong chỉ thống:
a)
Thổ phục linh
b)
Xuyên khung
c)
Ngưu tất
d)
Ích mẫu
76.
Câu.67: Vị thuốc nào có tính vị khác với những vị còn lại:
a)
Thổ phục linh
b)
Xuyên khung
c)
Ngưu tất
d)
Ích mẫu
77.
Câu.68: 3 vị thuốc Tang ký sinh, Ngũ gia bì, Thiên niên kiện ngoài tác dụng phát tán phong thấp, còn có thêm tác dụng gì sau đây
a)
Hoạt huyết thông kinh
b)
Hoạt huyết khứ ứ, nhuận tràng, chỉ khái, điều kinh
c)
Thuốc hành khí giải uất
d)
Bổ thận
78.
Câu.69:Vị thuốc nào hay được sử dụng để điều trị dị ứng
a)
Trần bì
b)
Hậu phác
c)
Hương phụ
d)
Phòng phong
79.
Câu.70: Vị thuốc nào có bộ phận dùng khác các vị thuốc còn lại
a)
Trần bì
b)
Hậu phác
c)
Hương phụ
d)
Phòng phong
80.
Câu.71: Củ cây cỏ gấu chữa các chứng bệnh về khí chủ yếu ở các tạng:
a)
Can, thận
b)
Can, tâm
c)
Can, tỳ
d)
Can, vị
81.
Câu.72: Để chữa chứng khí trệ ở tạng Can, điều hòa kinh nguyệt, chữa đau bụng kinh, thường dùng vị thuốc nào sau đây
a)
Trần bì
b)
Hậu phác
c)
Hương phụ
d)
Phòng phong
82.
Câu.73: Để điều hòa đại tiện chữa táo bón trương lực cơ giảm, thường dùng vị thuốc nào sau đây
a)
Trần bì
b)
Hậu phác
c)
Hương phụ
d)
Phòng phong
83.
Câu.74:Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành, người ta dùng thuốc hành khí để:
a)
Thanh nhiệt
b)
Lợi thủy
c)
Dưỡng âm
d)
Làm tăng tác dụng của thuốc hoạt huyết
84.
Câu.75: Vị thuốc an thần nào có tác dụng giải ngộ độc Phụ tử:
a)
Long nhãn
b)
Toan táo nhân
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
85.
Câu.76:Vị thuốc nào không có tác dụng nhuận tràng
a)
Long nhãn
b)
Táo nhân sao
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
86.
Câu.77: Vị thuốc nào khi dùng phải bỏ lõi
a)
Long nhãn
b)
Toan táo nhân
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
87.
Câu.78: Vị thuốc an thần nào có thêm tác dụng trừ đàm
a)
Long nhãn
b)
Toan táo nhân
c)
Bá tử nhân
d)
Viễn trí
88.
Câu.79:Để cầm máu, hoa kinh giới thường được bào chế như sau
a)
Đun
b)
Phơi khô
c)
Sao đen
d)
Sấy khô
89.
Câu.80: Các thuốc giải biểu đều có vị
a)
Cay
b)
Ôn
c)
Lương
d)
Thanh
90.
Câu.81: Việc dùng thuốc phát tán phong hàn được xếp vào pháp nào
a)
Công hạ
b)
Thanh nhiệt
c)
Ôn lý
d)
Hãn pháp
91.
Câu.82: Việc dùng thuốc phát tán phong nhiệt được xếp vào pháp nào
a)
Bổ khí
b)
Hồi dương
c)
Hòa trung
d)
Hãn pháp
92.
Câu.83: Việc dùng thuốc phát tán phong thấp được xếp vào pháp nào
a)
Công hạ
b)
Bổ huyết
c)
Thanh nhiệt
d)
Hãn pháp
93.
Câu.84: Việc dùng thuốc dưỡng tâm an thần được xếp vào pháp điều trị nào sau đây
a)
Công hạ
b)
Bổ pháp
c)
Tiêu đạo
d)
Hồi dương
94.
Câu.85:Thuốc an thần chủ yếu tác động vào các tạng
a)
Tâm và Tỳ
b)
Tâm và Phế
c)
Tâm và Thận
d)
Tâm và Can
100 %
