Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TC13

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Tồn tại xã hội là

a)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

b)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất, tinh thần và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

c)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất, tinh thần của xã hội

d)

Toàn bộ sinh hoạt vật chất, tinh thần và những điều kiện sinh hoạt vật chất, tinh thần của xã hội

2.

V.I. Lênin khi nghiên cứu tồn tại xã hội với tính cách vừa là đời sống vật chất vừa là những quan hệ vật chất giữa người và người đã cho rằng

a)

Việc anh sống, anh hoạt động kinh tế, anh sinh đẻ con cái và anh chế tạo ra các sản phẩm, anh trao đổi sản phẩm, làm nảy sinh ra một chuỗi tất yếu chủ quan gồm những biến cố, những sự phát triển, phụ thuộc vào ý thức xã hội của anh và ý thức này bao quát được toàn vẹn cái chuỗi đó

b)

Việc anh sống, anh hoạt động kinh tế, anh sinh đẻ con cái và anh chế tạo ra các sản phẩm, anh trao đổi sản phẩm, làm nảy sinh ra một chuỗi tất yếu chủ quan gồm những biến cố, những sự phát triển, không phụ thuộc vào ý thức xã hội của anh và ý thức này bao quát được toàn vẹn cái chuỗi đó

c)

Việc anh sống, anh hoạt động kinh tế, anh sinh đẻ con cái và anh chế tạo ra các sản phẩm, anh trao đổi sản phẩm, làm nảy sinh ra một chuỗi tất yếu khách quan gồm những biến cố, những sự phát triển, phụ thuộc vào ý thức xã hội của anh và ý thức này không bao giờ bao quát được toàn vẹn cái chuỗi đó

d)

Việc anh sống, anh hoạt động kinh tế, anh sinh đẻ con cái và anh chế tạo ra các sản phẩm, anh trao đổi sản phẩm, làm nảy sinh ra một chuỗi tất yếu khách quan gồm những biến cố, những sự phát triển, không phụ thuộc vào ý thức xã hội của anh và ý thức này không bao giờ bao quát được toàn vẹn cái chuỗi đó

3.

Yếu tố cơ bản nhất tạo thàn

4 lines
4.

Yếu tố cơ bản nhất tạo thành tồn tại xã hội

a)

Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý

b)

Dân số và mật độ dân số

c)

Phương thức sản xuất vật chất

d)

Sự công bằng về tài sản xã hội

5.

C1: Tồn tại xã hội là mặt vật chất của đời sống xã hội C2: Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội

a)

C1, C2 đúng

b)

C1, C2 sai

c)

C1 đúng, C2 sai

d)

C1 sai, C2 đúng

6.

Tồn tại xã hội nảy sinh từ ý thức xã hội

a)

Đ

b)

S

7.

Ý thức cá nhân….do đều phản ánh….với mức độ khác nhau

a)

Mang tính xã hội, ý thức xã hội

b)

Mang tính xã hội, tồn tại xã hội

c)

Không mang tính xã hội, tồn tại xã hội

d)

Không mang tính xã hội, ý thức xã hội

8.

Theo trình độ phản ánh, có thể phân biệt ý thức xã hội thành

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền

b)

Ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức

c)

Ý thức đạo đức, ý thức thông thường

d)

Ý thức thông thường, ý thức lý luận

9.

Ý thức xã hội thông thường, ý thức lý luận

a)

Được trình bày dưới dạng khái niệm, phạm trù, quy luật

b)

Được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết xã hội

c)

Có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác

d)

Chưa được thực tiễn hoá, khái quát hoá

e)

Được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động thực tiễn hàng ngày

10.

Ý thức xã hội là

4 lines
11.

Ý thức xã hội là

a)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng….của những cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định

b)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng….của những cộng đồng xã hội, sinh ra tồn tại xã hội và được tồn tại xã hội phản ánh trong những giai đoạn phát triển nhất định

c)

Bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, tâm trạng, tập quán…của con người, của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hàng ngày của họ và phản ánh đời sống đó

d)

Trình độ nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, tôn giáo), kết quả của sự khái quát hoá các kinh nghiệm xã hội

12.

Tâm lý xã hội là

a)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng….của những cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định

b)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng….của những cộng đồng xã hội, sinh ra tồn tại xã hội và được tồn tại xã hội phản ánh trong những giai đoạn phát triển nhất định

c)

Bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, tâm trạng, tập quán…của con người, của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hàng ngày của họ và phản ánh đời sống đó

d)

Trình độ nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, tôn giáo)

13.

Câu 11. Hệ tư tưởng là

a)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng….của những cộng đồng xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định

b)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng….của những cộng đồng xã hội, sinh ra tồn tại xã hội và được tồn tại xã hội phản ánh trong những giai đoạn phát triển nhất định

c)

Bao gồm toàn bộ tình cảm, ước muốn, tâm trạng, tập quán…của con người, của một bộ phận xã hội hoặc của toàn xã hội hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hàng ngày của họ và phản ánh đời sống đó

d)

Trình độ nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, tôn giáo), kết quả của sự khái quát hoá các kinh nghiệm xã hội

14.

Câu 12. Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

a)

Kết quả của sự khái quát hoá những kinh nghiệm xã hội

b)

Được hình thành một cách tự giác

c)

Có tính chất tự phát

d)

Phản ánh trực tiếp điều kiện sống hàng ngày của con người

e)

Ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội

15.

Câu 13. C1: Hệ tư tưởng khoa học phản ánh chính xác, khách quan các mối quan hệ vật chất của xã hội C2: Hệ tư tưởng không khoa học không phản ánh mối quan hệ v

4 lines
16.

Hệ tư tưởng khoa học phản ánh chính xác, khách quan các mối quan hệ vật chất của xã hội. Hệ tư tưởng không khoa học không phản ánh mối quan hệ vật chất của xã hội mà phản ánh sai lầm, hư ảo hoặc xuyên tạc

a)

C1, C2 đúng

b)

C1, C2 sai

c)

C1 đúng, C2 sai

d)

C1 sai, C2 đúng

17.

Lịch sử khoa học tự nhiên đã cho thấy tác dụng quan trọng của hệ tư tưởng, đặc biệt là

a)

Tư tưởng triết học

b)

Tư tưởng trung quân ái quốc

c)

Tư tưởng khoa học tiến bộ

d)

Tư tưởng bình đẳng, tự do, bác ái

18.

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội có cùng nguồn gốc là tồn tại xã hội

a)

Đ

b)

S

19.

Mối liên hệ chặt chẽ giữa hệ tư tưởng (đặc biệt là…..) với tâm lý xã hội, với thực tiễn cuộc sống sinh động và phong phú sẽ giúp cho hệ tư tưởng xã hội, cho lý luận bớt xơ cứng, bớt sai lầm

a)

Tư tưởng triết học

b)

Tư tưởng trung quân ái quốc

c)

Tư tưởng khoa học tiến bộ

d)

Tư tưởng bình đẳng, tự do, bác ái

20.

Mối quan hệ giữa hệ tư tưởng và tâm lý xã hội

a)

Ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội, là sự biểu hiện trực tiếp của tâm lý xã hội

b)

Ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội nhưng không phải là sự biểu hiện trực tiếp của tâm lý xã hội

c)

Không ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội, là sự biểu hiện trực tiếp của tâm lý xã hội

d)

Không ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội, không phải là sự biểu hiện trực tiếp của tâm lý xã hội

21.

Hệ tư tưởng Mác-Lênin không trực tiếp ra đời từ tâm lý xã hội của giai cấp công nhân lúc đó đang tự phát đấu tranh chống giai cấp tư bản

a)

Đ

b)

S

22.

Hệ tư tưởng xã hội không đơn giản là sự "cô đặc" của tâm lý xã hội

a)

Đ

b)

S

23.

Tâm lý xã hội biểu hiện sâu sắc hơn hệ tư tưởng

a)

Đ

b)

S

24.

Tính giai cấp của xã hội biểu hiện ở cả tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

a)

Đ

b)

S

25.

Tâm lý xã hội biểu hiện sâu sắc hơn hệ tư tưởng

a)

Đ

b)

S

26.

Tính giai cấp của xã hội biểu hiện ở cả tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

a)

Đ

b)

S

27.

Những…thống trị của một thời đại bao giờ cũng là…của giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị ở thời đại đó

a)

Tâm lý, tâm lý

b)

Tâm lý, tư tưởng

c)

Tư tưởng, tâm lý

d)

Tư tưởng, tư tưởng

28.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là…..của giai cấp công nhân

a)

Hệ tư tưởng tiến bộ và thực tiễn

b)

Hệ tư tưởng khoa học và cách mạng

c)

Ý thức xã hội tiến bộ và thực tiễn

d)

Ý thức xã hội khoa học và cách mạng

29.

Trong xã hội có áp bức giai cấp, các giai cấp bị trị do bị…., phải chịu sự áp bức về…nên không tránh khỏi bị áp bức về….

a)

Tước đoạt quyền con người, tinh thần, vật chất

b)

Tước đoạt quyền con người, vật chất, tinh thần

c)

Tước đoạt tư liệu sản xuất, tinh thần, vật chất

d)

Tước đoạt tư liệu sản xuất, vật chất, tinh thần

30.

Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng giai cấp thống trị đối với xã hội không phụ thuộc vào ý thức cách mạng của giai cấp bị trị

a)

Đ

b)

S

31.

Ý thức cá nhân trong xã hội có phân chia giai cấp, về bản chất……., do địa vị và những điều kiện sinh hoạt……quyết định

a)

Là biểu hiện mức độ này hay mức độ khác của ý thức giai cấp, vật chất và tinh thần của cá nhân

b)

Là biểu hiện mức độ này hay mức độ khác của ý thức giai cấp, vật chất chung của giai cấp

c)

Không biểu hiện cho ý thức giai cấp, vật chất và tinh thần của cá nhân

d)

Không biểu hiện cho ý thức giai cấp, vật chất chung của giai cấp

32.

Khi đánh giá các hiện tượng ý thức trong xã hội có giai cấp, cần nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa

a)

Ý thức xã hội và ý thức cá nhân

b)

Ý thức dân tộc và ý thức giai cấp

c)

Ý thức chính trị và ý thức xã hội

d)

Ý thức giai cấp và ý thức cá nhân

33.

i cấp, cần nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa

a)

Ý thức xã hội và ý thức cá nhân

b)

Ý thức dân tộc và ý thức giai cấp

c)

Ý thức chính trị và ý thức xã hội

d)

Ý thức giai cấp và ý thức cá nhân

34.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội không chỉ mang những dấu ấn của những điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp, mà còn phản ánh những điều kiện sinh hoạt chung của

a)

Cá nhân

b)

Tập thể

c)

Dân tộc

d)

Cộng đồng

35.

Trong ý thức xã hội, ngoài tâm lý và hệ tư tưởng xã hội của giai cấp còn bao gồm

a)

Tâm lý cá nhân

b)

Tâm lý tập thể

c)

Tâm lý dân tộc

d)

Tâm lý cộng đồng

36.

Tâm lý dân tộc phản ánh những điều kiện sinh hoạt chung của dân tộc và mang tính chất toàn dân tộc

a)

Đ

b)

S

37.

Ý thức xã hội lần đầu được giải quyết một cách khoa học ở

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

38.

Mỗi khi tồn tại xã hội, nhất là….biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội v.v sớm muộn sẽ biến đổi theo

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

39.

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội trực tiếp, không qua khâu trung gian

a)

Đ

b)

S

40.

Bất cứ tư tưởng, quan niệm, lý luận hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại

a)

Đ

b)

S

41.

Tồn tại xã hội thường lạc hậu so với ý thức xã hội

a)

Đ

b)

S

42.

Tính độc lập…..của ý thức xã hội biểu hiện đặc biệt rõ trong lĩnh vực…..

a)

Tương đối, tư tưởng xã hội

b)

Tương đối, tâm lý xã hội

c)

Tuyệt đối, tư tưởng xã hội

d)

Tuyệt đối, tâm lý xã hội

43.

Lênin cho rằng, sức mạnh của…..được tạo ra qua nhiều thế kỷ là sức mạnh ghê gớm nhất

a)

Tư tưởng

b)

Tâm lý

c)

Tập quán

d)

Tri thức

44.

Lênin cho rằng, sức mạnh của…..được tạo ra qua nhiều thế kỷ là sức mạnh ghê gớm nhất

a)

Tư tưởng

b)

Tâm lý

c)

Tập quán

d)

Tri thức

45.

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội là do mấy nguyên nhân

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

46.

Ý thức xã hội không thể vượt trước tồn tại xã hội

a)

Đ

b)

S

47.

Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên nói chung chúng chỉ biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội

a)

Đ

b)

S

48.

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội do

a)

Tồn tại xã hội thường biến đổi chậm do điều kiện vật chất ổn định - do thói quen và truyền thống xã hội dễ thích ứng với cái mới - ý thức xã hội phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội nên thay đổi nhanh hơn tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội thường biến đổi nhanh do tác động của con người - do những thói quen và truyền thống xã hội thường xuyên được đổi mới - ý thức xã hội chủ yếu gắn với lợi ích của giai cấp thống trị nên luôn đi trước tồn tại xã hội

c)

Tồn tại xã hội thường biến đổi nhanh do sự phát triển mạnh của lực lượng sản xuất - do con người chịu ảnh hưởng của tâm lý và truyền thống đã ăn sâu - ý thức xã hội gắn với lợi ích giai cấp nhất định nên thường chậm thay đổi so với tồn tại xã hội

d)

Tồn tại xã hội thường biến đổi nhanh do chịu tác động thường xuyên và mạnh mẽ của con người - do thói quen, truyền thống của con người - ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những người hay giai cấp nhất định trong xã hội

49.

Khi tư tưởng khoa học tiên tiến có thể đi trước tồn tại xã hội, dự kiến được quá trình khách quan của sự phát triển xã hội thì có thể nói rằng, trong trường hợp này thì ý thức xã hội không còn bị tồn tại xã hội quyết định nữa

a)

Đ

b)

S

50.

Tại sao không thể giải thích được 1 tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa

4 lines
51.

Tại sao không thể giải thích được 1 tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào những quan hệ kinh tế hiện có

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

b)

Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng

c)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình

52.

Nước Pháp thế kỷ 18 có nền kinh tế kém nước Anh nhưng tư tưởng lại tiên tiến hơn nước Anh là do

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

b)

Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng

c)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình

53.

Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức xã hội gắn với tính giai cấp của nó, cho nên

a)

Những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thức giống nhau của thời đại trước

b)

Những giai cấp giống nhau kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của thời đại trước

c)

Những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của thời đại trước

d)

Những giai cấp giống nhau không thể kế thừa những nội dung ý thức giống thời đại trước

54.

Trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng, Đảng ta yêu cầu trong điều kiện kinh tế thị trường phải đặc biệt quan tâm giữ gìn và nâng cao bản sắc dân tộc là do

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

b)

Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng

c)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình

55.

Những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp bằng tồ

4 lines
56.

Những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay các điều kiện vật chất là do

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

b)

Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng

c)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình

57.

Thông thường, ở mỗi thời đại sẽ có những hình thái ý thức nào đó nổi lên hàng đầu và tác động mạnh đến các hình thái ý thức khác

a)

Đ

b)

S

58.

Ở Hy Lạp cổ đại, hình thái ý thức có vai trò đặc biệt to lớn là

a)

Tôn giáo

b)

Triết học và nghệ thuật

c)

Triết học và văn học

d)

Ý thức chính trị

59.

Ở Tây Âu trung cổ, hình thái ý thức nổi lên là

a)

Tôn giáo

b)

Triết học và nghệ thuật

c)

Triết học và văn học

d)

Ý thức chính trị

60.

Ở Tây Âu giai đoạn sau thời trung cổ, hình thái ý thức nổi lên là

a)

Tôn giáo

b)

Triết học và nghệ thuật

c)

Triết học và văn học

d)

Ý thức chính trị

61.

Ở Pháp nửa sau thế kỷ 18 và Đức cuối thế kỷ 19, công cụ quan trọng nhất để tuyên truyền những tư tưởng chính trị, vũ đài của cuộc đấu tranh chính trị của các lực lượng xã hội tiên tiến là

a)

Tôn giáo

b)

Triết học và nghệ thuật

c)

Triết học và văn học

d)

Ý thức chính trị

62.

Hiện nay, hình thái ý thức có vai trò đặc biệt quan trọng, định hướng cho sự phát triển theo chiều hướng tiến bộ của các hình thái ý thức khác là

a)

Tôn giáo

b)

Triết học và nghệ thuật

c)

Triết học và văn học

d)

Ý thức chính trị

63.

Ăngghen chỉ ra, sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo v.v đều dựa trên cơ sở sự phát triển…..

a)

Tự nhiên

b)

Lợi ích

c)

Khoa học kỹ thuật

64.

Ăngghen chỉ ra, sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo v.v đều dựa trên cơ sở sự phát triển…..

a)

Tự nhiên

b)

Lợi ích

c)

Khoa học kỹ thuật

d)

Kinh tế

65.

Nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về…..đã bác bỏ mọi quan điểm siêu hình, máy móc, tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

a)

Tính quyết định tuyệt đối của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

b)

Tính độc lập tuyệt đối của ý thức xã hội

c)

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

d)

Tính phụ thuộc hoàn toàn của ý thức xã hội vào tồn tại xã hội

66.

Tại sao công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời trên cả 2 mặt tồn tại xã hội vá ý thức xã hội

a)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng của đời sống xã hội

b)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội tác động lẫn nhau nhưng phát triển hoàn toàn độc lập

c)

Tồn tại xã hội chỉ quyết định ý thức xã hội, còn ý thức xã hội không có khả năng tác động trở lại

d)

Ý thức xã hội luôn đi trước, chi phối và quyết định sự phát triển của tồn tại xã hội

67.

Có mấy hình thái của ý thức xã hội

a)

3

b)

4

c)

6

d)

7

68.

Tính phong phú, đa dạng của các hình thái ý thức xã hội phản ánh tính phong phú đa dạng của bản thân đời sống xã hội

a)

Đ

b)

S

69.

Hình thái ý thức chỉ xuất hiện và tồn tại trong các xã hội có giai cấp và nhà nước

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức tôn giáo và triết học

70.

Ý thức chính trị thực tiễn thông thường hình thành…..từ hoạt động thực tiễn trong môi trường chính trị của xã hội

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

c)

Trực tiếp và gián tiếp

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp

71.

Ở trạng thái tâm lý xã hội, những cảm xúc và tâm trạng chính trị của quần chúng thường

4 lines
72.

Ở trạng thái tâm lý xã hội, những cảm xúc và tâm trạng chính trị của quần chúng thường……, những trạng thái tâm lý xã hội như vậy có vai trò….đối với hành vi chính trị của quần chúng đông đảo

a)

Bền vững và ổn định, to lớn và trực tiếp

b)

Bền vững và ổn định, nhỏ bé và gián tiếp

c)

Thiếu bền vững và không ổn định, to lớn và trực tiếp

d)

Thiếu bền vững và không ổn định, nhỏ bé và gián tiếp

73.

Hệ tư tưởng chính trị được hình thành 1 cách tự phát

a)

Đ

b)

S

74.

Hệ tư tưởng giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội, thâm nhập vào các hình thái ý thức xã hội khác

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức tôn giáo và triết học

75.

Hệ tư tưởng chính trị của 1 giai cấp nhất định phản ánh…..

a)

Trực tiếp, tập trung lợi ích của giai cấp ấy

b)

Trực tiếp, tập trung lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội

c)

Gián tiếp, tổng thể lợi ích của giai cấp ấy

d)

Gián tiếp, tổng thể lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội

76.

Cũng như ý thức chính trị, ý thức….ra đời cùng với nhà nước

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức tôn giáo và triết học

77.

Tại sao mỗi nhà nước chỉ có 1 hệ thống pháp luật của giai cấp nắm chính quyền

a)

Pháp luật thể hiện ý chí của toàn xã hội nhưng do giai cấp cầm quyền quy định nội dung chủ yếu

b)

Pháp luật phản ánh lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội nhưng do giai cấp thống trị quyết định

c)

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được thể hiện thành luật lệ

d)

Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành để bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền

78.

Tại sao hiệu lực của pháp luật không những phụ thuộc vào sức mạnh cưỡng chế của nhà nước mà còn phụ thuộc vào trình độ hiểu biết và tâm lý pháp luật của xã hội

a)

Mỗi nhà nước, mỗi chế độ xã hội có nhiều hệ thống pháp luật của các giai cấp khác nhau mà những giai cấp khác nhau lại có những ý thức khác nhau về pháp luật để phản ánh lợi ích của giai cấp mình

b)

Mỗi nhà nước, mỗi chế độ xã hội có nhiều hệ thống pháp luật của các giai cấp khác nhau, nhưng những giai cấp khác nhau lại có ý thức giống nhau về pháp luật khi phản ánh lợi ích của giai cấp mình

c)

Mỗi nhà nước, mỗi chế độ xã hội chỉ có một hệ thống pháp luật của giai cấp nắm chính quyền, những giai cấp khác nhau lại có ý thức giống nhau về pháp luật khi phản ánh lợi ích của giai cấp mình

d)

Mỗi nhà nước, mỗi chế độ xã hội chỉ có một hệ thống pháp luật của giai cấp nắm chính quyền, nhưng những giai cấp khác nhau lại có những ý thức khác nhau về pháp luật để phản ánh lợi ích của giai cấp mình

79.

Hình thái ý thức ra đời từ rất sớm, ngay từ xã hội nguyên thuỷ

a)

Hình thái ý thức nhà nước

b)

Hình thái ý thức pháp quyền

c)

Hình thái ý thức đạo đức

d)

Hình thái ý thức khoa học

80.

Ý thức đạo đức là nhân tố biểu hiện

a)

Đảo chính

b)

Cải cách xã hội

c)

Tiến bộ xã hội

d)

Cách mạng xã hội

81.

Trong ý thức đạo đức, yếu tố đặc biệt quan trọng mà thiếu nó thì những khái niệm phạm trù, đạo đức và mọi tri thức đạo đức thu nhận được bằng con đường lý tính không thể chuyển hoá thành hành vi đạo đức

a)

Yếu tố nhận thức đạo đức

b)

Yếu tố tình cảm đạo đức

c)

Yếu tố hành vi đạo đức

d)

Yếu tố thói quen đạo đức

82.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức đạo đức có tính

4 lines
83.

ể chuyển hoá thành hành vi đạo đức

a)

Yếu tố nhận thức đạo đức

b)

Yếu tố tình cảm đạo đức

c)

Yếu tố hành vi đạo đức

d)

Yếu tố thói quen đạo đức

84.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức đạo đức có tính giai cấp, luôn phản ánh địa vị và lợi ích giai cấp

a)

Đ

b)

S

85.

Mỗi giai cấp trong những giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử xã hội đều có những quan điểm đạo đức riêng của mình

a)

Đ

b)

S

86.

Xét cho đến cùng, mọi học thuyết về đạo đức đã có từ trước đến nay đều là sản phẩm của tình hình……của xã hội lúc bấy giờ

a)

Lợi ích

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Văn hoá

87.

Hình thái ý thức bao quát mọi lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy

a)

Hình thái ý thức nhà nước

b)

Hình thái ý thức pháp quyền

c)

Hình thái ý thức đạo đức

d)

Hình thái ý thức khoa học

88.

Hình thức biểu hiện chủ yếu của tri thức khoa học

a)

Khái niệm, định lý, phạm trù

b)

Định lý, phạm trù, định luật

c)

Phạm trù, định luật, quy luật

d)

Định luật, quy luật, định lý

89.

Tri thức khoa học có khả năng thâm nhập vào các hình thái ý thức xã hội khác, hình thành các khoa học tương ứng với từng hình thái ý thức đó

a)

Đ

b)

S

90.

Nguồn gốc sâu xa của sự hình thành khoa học là

a)

Nhu cầu phát triển sản xuất

b)

Sự khao khát tri thức của loài người

c)

Củng cố vị thế của giai cấp thống trị

d)

Tăng cường lợi ích của giai cấp thống trị

91.

Ngày nay, trong sự tự động hoá sản xuất, tri thức khoa học được kết tinh trong

a)

Đối tượng lao động

b)

Mọi nhân tố của phương thức sản xuất

c)

Quá trình công nghệ

d)

Mọi nhân tố của lực lượng sản xuất

92.

Tại sao khoa học lại trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

a)

Do những tiến bộ vượt bậc của khoa học làm thay đổi hoàn toàn phương thức lao động của con người, con người không còn cần thiết nữa

b)

Do những thay đổi căn bản trong cơ cấu xã hội khi tri thức khoa học trở thành yếu tố duy nhất của sản xuất

c)

Do những biến đổi căn bản về vai trò của khoa học đối với sản xuất

d)

Do những thành tựu của khoa học làm cho sản xuất vật chất không còn phụ thuộc vào lao động con người hay bất kỳ máy móc nào

93.

Hình thái ý thức chính trị là

a)

Toàn bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái xúc cảm tâm lý chung của các cộng đồng người về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội

b)

Toàn bộ các tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất và vai trò của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân, về tính hợp pháp và không hợp pháp của hành vi con người trong xã hội, cùng với nhận thức và tình cảm của con người trong việc thực thi luật pháp của Nhà nước

c)

Hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng logic trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn

d)

Hình thái ý thức chỉ xuất hiện và tồn tại trong các xã hội có giai cấp và nhà nước, nó phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia, cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước

94.

Hình thái ý thức pháp quyền là

a)

Toàn bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái xúc cảm tâm lý chung của các cộng đồng người về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội

b)

Toàn bộ các tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất và vai trò của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân, về tính hợp pháp và không hợp pháp của hành vi con người trong xã hội, cùng với nhận thức và tình cảm của con người trong việc thực thi luật pháp của Nhà nước

c)

Hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng logic trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn

d)

Hình thái ý thức chỉ xuất hiện và tồn tại trong các xã hội có giai cấp và nhà nước, nó phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia, cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước

95.

Hình thái ý thức đạo đức là

a)

Toàn bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái xúc cảm tâm lý chung của các cộng đồng người về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội

b)

Toàn bộ các tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất và vai trò của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân, về tính hợp pháp và không hợp pháp của hành vi con người trong xã hội, cùng với nhận thức và tình cảm của con người trong việc thực thi luật pháp của Nhà nước

96.

Hình thái ý thức khoa học là

a)

Toàn bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái xúc cảm tâm lý chung của các cộng đồng người về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… v�� về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội

b)

Toàn bộ các tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất và vai trò của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân, về tính hợp pháp và không hợp pháp của hành vi con người trong xã hội, cùng với nhận thức và tình cảm của con người trong việc thực thi luật pháp của Nhà nước

c)

Hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng logic trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn

d)

Hình thái ý thức chỉ xuất hiện và tồn tại trong các xã hội có giai cấp và nhà nước, nó phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia, cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước

97.

Hình thái ý thức thẩm mỹ là

4 lines
98.

Hình thái ý thức thẩm mỹ là

a)

Toàn bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái xúc cảm tâm lý chung của các cộng đồng người về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội

b)

Sự phản ánh hiện thực vào ý thức con người trong quan hệ với nhu cầu thưởng thức và sáng tạo cái đẹp

c)

Hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng logic trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn

d)

Hình thái ý thức xã hội thực hiện chức năng chủ yếu của mình là chức năng đền bù-hư ảo trong một xã hội cần đến sự đền bù-hư ảo

99.

Hình thái ý thức tôn giáo là

a)

Toàn bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái xúc cảm tâm lý chung của các cộng đồng người về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội

b)

Sự phản ánh hiện thực vào ý thức con người trong quan hệ với nhu cầu thưởng thức và sáng tạo cái đẹp

c)

Hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng logic trừu tượng về thế giới đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn

d)

Hình thái ý thức xã hội thực hiện chức năng chủ yếu của mình là chức năng đền bù-hư ảo trong một xã hội cần đến sự đền bù-hư ảo

100.

Những hình thái của ý thức xã hội bao gồm

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức xã hội học, ý thức tôn giáo

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức triết học, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo

101.

Hình thái ý thức pháp quyền phản ánh….các quan hệ kinh tế của xã hội, trước hết là….

a)

Gián tiếp, các quan hệ sản xuất trong đời sống xã hội

b)

Gián tiếp, các quan hệ sản xuất trong hệ thống pháp luật

c)

Trực tiếp, các quan hệ sản xuất trong đời sống xã hội

d)

Trực tiếp, các quan hệ sản xuất trong hệ thống pháp luật

102.

Hình thái ý thức mà vừa là hình thái ý thức xã hội, vừa là 1 hiện tượng xã hội đặc biệt

a)

Hình thái ý thức nhà nước

b)

Hình thái ý thức pháp quyền

c)

Hình thái ý thức đạo đức

d)

Hình thái ý thức khoa học

103.

Nhờ có…..mà con người không ngừng vươn tới cái mới, sáng tạo ra một thế giới mới và ngày càng làm chủ tự nhiên, làm chủ xã hội và làm chủ bản thân mình

a)

Ý chí quyết tâm

b)

Tri thức khoa học

c)

Ý thức duy lý

d)

Vật chất khách quan

104.

Trong các hoạt động thưởng thức và sáng tạo cái đẹp, hình thức biểu hiện cao nhất của ý thức thẩm mỹ

a)

Nghệ thuât

b)

Văn học

c)

Âm nhạc

d)

Thời trang và phong cách sống

105.

Nghệ thuật ra đời từ rất sớm, ngay từ khi chưa hình thành giai cấp

a)

Đ

b)

S

106.

Quá trình hình thành nghệ thuật gắn liền với quá trình lao động của con người

a)

Đ

b)

S

107.

Nghệ thuật phản ánh thế giới bằng

a)

Khái niệm

b)

Phạm trù

c)

Quy luật

d)

Hình tượng nghệ thuật

108.

Hình tượng nghệ thuật không phản

4 lines