wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Sinh học

Total questions: 20

Worksheet time: 3hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Cho biết một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có số kiểu gen và số kiểu hình lần lượt là

a)

9; 4.

b)

8; 4.

c)

4; 9.

d)

4; 8.

2.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Có thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra

a)

16 loại giao tử.

b)

2 loại giao tử.

c)

4 loại giao tử.

d)

8 loại giao tử.

3.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × aa.

4.

Giống lúa thứ nhất với kiểu gen aabbdd cho 6 gam hạt trên mỗi bông. Giống lúa thứ hai với kiểu gen AABBDD cho 12 gam hạt trên mỗi bông. Cho hai giống lúa có kiểu gen AABBdd và aabbDD thu phấn với nhau được F1. Khối lượng hạt trên mỗi bông của F1 là bao nhiêu?

a)

9 gam.

b)

8 gam.

c)

10 gam.

d)

7 gam.

5.

Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lý thuyết, có thể có kiểu gen AB/ab giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

a)

76%

b)

12%

c)

48%

d)

24%

6.

Xét tổ hợp gen Ab/aB/Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là

a)

C. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

b)

ABD = ABd = abd = 9,0%.

c)

ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.

d)

ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

e)

ABD = ABd = abd = 4,5%.

7.

Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên NST X. Một người phụ nữ mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì khả năng biểu hiện bệnh của những đứa con của họ như thế nào?

a)

100% con trai bị bệnh.

b)

50% con trai bị bệnh.

c)

25% con gái bị bệnh.

d)

12,5% con trai bị bệnh.

8.

Ở người, bệnh mù màu do được quy định bởi gen lặn trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y. Một phụ nữ bình thường có bố bị bệnh mù màu, lấy chồng không bị bệnh mù màu. Xác suất chị sinh con trai đầu lòng bị mù màu là

a)

0,20.

b)

0,25.

c)

0,50.

d)

0,75.

9.

Câu 9. Ở người, bệnh máu khó đông ( XmX^m ), máu đông bình thường ( XMX^M ). Bố mẹ đều có kiểu hình nhìn máu bình thường, sinh được con gái nhìn máu bình thường và con trai mù màu. Đứa con gái lớn lên lấy chồng không bị bệnh mù màu thì xác suất để xuất hiện đứa trẻ bị mù máu ở thế hệ tiếp theo là

a)

3,125%.

b)

6,25%.

c)

12,5%.

d)

25%.

10.

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là

a)

75%

b)

25%

c)

12,5%

d)

50%

11.

Câu 11. Ở người, gen D qui định tính trạng da bình thường, alen d qui định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m qui định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố mắc bệnh mù màu thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của mẹ, bố là

a)

DdX^MX^m × ddX^MY.

b)

DdX^MX^m × DdX^MY.

c)

DdX^m × DdX^MY.

d)

ddXMXm×DdXMY.ddX^MX^m \times DdX^MY.

12.

Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định; còn bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m chỉ nằm trên NST X gây nên. Bố và mẹ đều bình thường, sinh được con trai đầu lòng tóc thẳng, mù màu đỏ - lục. Kiểu gen của bố và mẹ là

a)

AaX^MY × AaX^MX^m.

b)

AaX^MY × aaX^MX^m.

c)

aaX^MY × AaX^MX^m.

d)

aaX^MY \times aaX^MX^m.

13.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa đỏ; 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của bố ở trong phép lai trên là

a)

Ab/aB & ab/ab.

b)

AABB & aabb.

c)

AaBb & aabb.

d)

AB/ab & ab/ab.

14.

Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimocogam (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là

a)

40%

b)

25%

c)

10%

d)

50%

15.

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F1: 35% cây thân cao, quả dài; 35% cây thân thấp, quả tròn; 15% cây thân cao, quả tròn; 15% cây thân thấp, quả dài. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là

a)

(AB/ab), 15%.

b)

(AB/ab), 30%.

c)

(Ab/ab), 15%.

d)

(Ab/aB), 30%.

16.

Câu 16. Ở ngô, ba cặp gen không alen (Aa; Bb và Dd) nằm trên 3 cặp NST thường tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi gen trội trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 5cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130cm. Kiểu gen của cây cao 140cm là

a)

AABBDD

b)

AaBBDD

c)

AabbDd

d)

aaBbdd

17.

Cây có kiểu gen AaBbCCDd tự thụ phấn sẽ tạo ra đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng là

a)

3/64.

b)

9/64.

c)

27/64.

d)

1/64.

18.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbCc-D- ở đời con là

a)

3/256.

b)

1/16.

c)

81/256.

d)

27/256.

19.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là

a)

1/4.

b)

3/4.

c)

1/2.

d)

2/3.

20.

Trong các trường hợp trội không hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là

a)

A. 1 : 2 : 1 và 1 : 2 : 1.

b)

B. 3 : 1 và 1 : 2 : 1.

c)

C. 1 : 2 : 1 và 3 : 1.

d)

D. 3 : 1 và 3 : 1.