Font size
WorksheetsÔn Tập Dinh Dưỡng
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Cuối thế kỷ XVII, Lavoadie đã chứng minh thức ăn vào cơ thể được ........(A).......... và sinh năng lượng:
Tiêu hoá
Hấp thu
Chuyển hóa
Nghiền nát
Thầy thuốc Hà Lan là Eijkmann đã phát hiện bệnh tê phù khi ông làm thực nghiệm trên:
Chó
Gà
Thỏ
Chuột
Đại danh Y Việt Nam Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV) đã chia thức ăn ra các loại:
Hàn và nhiệt
Độc và không độc
Nhiều chất và không nhiều chất
Bổ dưỡng hay không bổ dưỡng
Nhà hóa sinh học Mỹ là Mc Collum đã đề nghị gọi vitamin theo chữ cái và thứ tự các vitamin được tìm thấy là:
Vitamin A, Vitamin B, Vitamin E, Vitamin C
Vitamin A, Vitamin B, Vitamin C, Vitamin D
Vitamin A, Vitamin D, Vitamin E, Vitamin K
Vitamin A, Vitamin B, Vitamin C, Vitamin K.
Thế kỷ XX được xem là thế kỷ của dinh dưỡng học là do:
Có những nghiên cứu tìm ra sự có mặt của các vitamin
Có những nghiên cứu tìm thấy sự xuất hiện của các loại khoáng chất
Có những nghiên cứu toàn diện về vai trò của dinh dưỡng đối với sức khỏe
Glucid có thể chuyển thành chất béo
Vai trò dinh dưỡng học được thể hiện trong lĩnh vực lâm sàng và ..........
Lĩnh vực cộng đồng
Lĩnh vực dự phòng
Lĩnh vực nghiên cứu
Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
Vai trò của dinh dưỡng trong lĩnh vực dự phòng :
Tìm ra các nhóm yếu tố nguy cơ và nhóm đối tượng có nguy cơ cao
Triển khai các biện pháp can thiệp tình trạng dinh dưỡng cộng đồng
Dự phòng các bệnh do dinh dưỡng không hợp lý gây nên.
Tất cả các ý trên
Danh y Hypocrates (460-370 trước công nguyên) quan niệm về dinh dưỡng:
Thức ăn đều chứa một chất sống khác nhau, khác về mầu sắc, mùi vị và nước.
Thức ăn đều chứa một chất sống khác nhau, khác về mầu sắc và nước.
Thức ăn đều chứa một chất sống giống nhau, chỉ khác về mầu sắc, mùi vị, ít hay nhiều nước
Nhóm thực phẩm cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể ở người bình thường là:
Nhóm thực phẩm giàu protid
Nhóm thực phẩm giàu glucid
Nhóm thực phẩm giàu lipid
Nhóm thực phẩm giàu vitamin và chất khoáng
Loại protein có nhiều trong sữa mẹ là:
Lactoglobulin
Casein
Lactoalbumin
Tryptophan
Thành phần dinh dưỡng quan trọng của rau, quả là:
Nguồn vitamin và muối khoáng.
Nguồn protid thực vật.
Nhiều vitamin nhóm B quan trọng.
Là nguồn lipid thực vật.
Vitamin E của các loại ngũ cốc thường tập trung ở phần nào của hạt :
Vỏ ngoài.
Lõi.
Mầm.
Toàn bộ hạt
Chất có trong đậu đỗ sống làm giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng là:
Solamin
Mytilotoxin
Aflatoxin
Antitrypsin
Trong các thực phẩm dưới đây thực phẩm nào là nguồn bổ sung kẽm nhiều nhất :
Đậu xanh.
Lạc.
Cá
Gạo
Nhuyễn thể bị chết dễ bị phân huỷ và sinh ra độc tố nào sau đây:
Aflatoxin.
Histamin.
Ptomain.
Mytilotoxin.
Protein của lòng trắng trứng là nguồn cung cấp rất tốt loại axit amin nào:
Tryptophan
Methionin
Cystein
Albumin
Nguồn chất xơ và vitamin C dồi dào trong vỏ cam có tác dụng:
Chống ung thư
Giảm cholesterol trong máu
Trị đái tháo đường
Chống lão hóa
Khái niệm thực phẩm chức năng bắt nguồn từ nước:
Mỹ
Nhật
Trung Quốc
Hàn Quốc
Quả cam có tác dụng phòng ngừa tim mạch nhờ:
Tinh dầu vỏ cam
Vitamin C
Flanonid trong vỏ lụa múi cam
Vitamin A
Nguồn chất xơ và vitamin dồi dào trong vỏ cam có tác dụng:
Chống ung thư
Giảm cholesterol máu
Trị đái tháo đường
Chống lão hóa
Tác dụng chữa viêm họng trong trà xanh nhờ chất:
Tanin
Caroten
Catechin
Techin
Nêu nguồn gốc lipid trong thực phẩm:
Nguồn gốc động vật, nguồn gốc hữu cơ
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật và thực vật
Nguồn gốc vô cơ
Nhu cầu lipid của người Việt Nam theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng quốc gia chiếm bao nhiêu % trong tổng năng lượng cần cung cấp cho cơ thể
12 % - 14%
18% - 25%
20%- 25%
25% - 30%
Khi ăn Glucid vào cơ thể thì Glucid được chuyển hóa thành dạng sau:
Chuyển thành năng lượng, số dư thành protid và glycogen dự trữ trong gan
Chuyển thành năng lượng, số dư thành lipid và glycogen dự trữ trong gan
Chuyển hết thành năng lượng hoạt động
Chuyển hết thành glycogen dự trữ trong gan
Nhu cầu vitamin A tăng cao ở các trường hợp sau:
Phụ nữ cho con bú, người mắc bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng, các giai đoạn phục hồi cơ thể
Phụ nữ tiền mãn kinh, người mắc bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng, các giai đoạn phục hồi cơ thể
Phụ nữ cho con bú, người mắc bệnh nhiễm virus, các giai đoạn phục hồi cơ thể
Phụ nữ mang thai, người mắc bệnh nhiễm trùng, các giai đoạn phục hồi cơ thể
Loại vitamin nào sau đây giúp cơ thể tăng hấp thu calci và phospho:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Loại vitamin nào sau đây tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung động thần kinh:
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B3
Vitamin B6
Khi cơ thể thiếu loại vitamin nào sẽ gây tổn thương ở giác mạc và thủy tinh thể:
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B3
Vitamin B6
Khi cơ thể thiếu loại vitamin nào sẽ gây biểu hiện: viêm da nhất là vùng da tiếp xúc ánh sáng mặt trời, viêm niêm mạc, ỉa chảy, có các rối loạn tinh thần:
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin PP
Vitamin B6
Khi cơ thể thiếu loại vitamin nào sẽ gây biểu hiện: xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, đau mỏi khớp
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Khi cơ thể được cung cấp thừa loại vitamin nào thì sẽ có biểu hiện như: đau đầu, buồn nôn, rụng tóc, khô da và niêm mạc:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Loại vitamin nào sau đây có tác dụng kích thích tạo collagen của mô liên kết, sụn, xương, răng, mạch máu:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Những chất khoáng nào sau đây xếp vào nhóm các yếu tố đa lượng cần thiết cho cơ thể:
Canxi, phospho, magie, kali, natri
Canxi, phospho, magie, kali, iod
Canxi, phospho, sắt, kali, natri
Canxi, phospho, đồng, kali, iod
Nhóm chất khoáng nào sau đây tham gia vào chức phận miễn dịch của cơ thể
Canxi, phospho, magie, kali, natri
Canxi, phospho, magie, kali, iod
Canxi, phospho, sắt, kali, natri
Sắt, kẽm, đồng, selen
Chất khoáng nào sau đây là thành phần của 1 số men quan trọng tham gia chuyển hóa protid, glucid, lipid, hô hấp tế bào và mô, các chức phận của cơ và thần kinh:
Canxi
Phospho
Kali
Sắt
Chất khoáng nào sau đây giúp tuyến giáp hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ, thiếu năng trí tuệ:
Canxi
Iod
Kali
Sắt
Các loại rau có lá xanh thẫm, quả có màu vàng, màu đỏ là thức ăn có nhiều:
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Caroten
Thiếu vitamin C có thể gây ra triệu chứng nào sau đây:
Khô mắt, quáng gà.
Tê phù.
Còi xương.
Xuất huyết dưới da, niêm mạc
Vitamin nào có tác dụng tăng đề kháng của cơ thể với nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng và vi rut:
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin E.
Vitamin K
Vitamin A
Vitamin C không có vai trò dinh dưỡng nào sau đây:
Tham gia vào quá trình chuyển hóa.
Kích thích tạo collagen của mô liên kết.
Kích thích hoạt động các tuyến.
Vai trò quan trọng đối với chức phận thị giác
Nhu cầu Glucid của người Việt Nam theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng quốc gia chiếm bao nhiêu % trong tổng năng lượng cần cung cấp cho cơ thể:
65 % - 70%
60% - 70%
60%- 75%
18% - 25%
Chế độ ăn nhiều chấu béo làm tăng nhu cầu về:
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Những thức ăn chứa yếu tố kiềm là các chất sau:
Ca++, Mg++, K+, Cl-
Ca++, K+, Cl-
Ca++, Mg++, K+
Ca++, Mg++
Nhu cầu cung cấp năng lượng của Protit có nguồn gốc động vật chiếm bao nhiêu % trong năng lượng của Protit:
30 - 40%.
20 - 40%
30 - 55%
30 - 50%.
1 gram Protit khi đốt cháy cho …. Kcalo:
3
5
6
4
Một gram L khi đốt cháy cho … kcalo:
4
6
8
9
Lipid có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây:
Chuối, cam, xoài
Thịt nạc
Mỡ động vật, chất béo sữa
Đậu, đỗ
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi không ăn được thức ăn:
Sữa
Thịt bò
Thủy hải sản
Hoa quả
Nguyên tắc cho trẻ dưới 1 tuổi ăn thức ăn bổ sung:
Tập cho trẻ ăn từ ít đến nhiều, từ loãng đến đặc, quen đan với thức ăn lạ
Chế biến phù hợp lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh.
Ăn nhiều bữa, phối hợp thức ăn hợp lý.
Cả 3 ý trên
Tăng cường calci trong khẩu phần ăn của phụ nữ có thai và cho con bú bằng các loại thức ăn sau:
Tôm ,thịt bò, cua, trứng
Cua, thịt lợn, cá, sữa
Sữa, thịt gà, cá, trứng
Tôm, cua, cá và sữa
Tăng cường sắt cho phụ nữ có thai và cho con bú bằng các loại thực phẩm sau:
Thịt, cá, trứng, các loại nhuyễn thể, ngũ cốc, đậu đỗ các loại và vừng, lạc
Tôm, cua, cá, trứng, sữa, ngũ cốc, đậu đỗ các loại và vừng, lạc
Rau xanh đậm, quả màu đỏ, đậu đỗ các loại và vừng, lạc
Cam, chanh, bưởi, ngũ cốc, đậu đỗ các loại và vừng, lạc
Cách tốt nhất để bổ sung vitamin B1 ở phụ nữ có thai và cho con bú là:
Ăn nhiều rau xanh và quả chín
Ăn nhiều cá, trứng, sữa
Ăn nhiều đậu đỗ
Ăn nhiều thịt bò
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu có triệu chứng nghén như sợ một số thức ăn thì nên:
Ăn kiêng rau, quả
Ăn kiêng cá, trứng, sữa
Ăn kiêng mỡ
Thay bằng thức ăn khác hoặc đồ uống
Biện pháp quan trọng nhất giúp duy trì khối cơ ở người cao tuổi đó là:
Bổ sung vi chất và chất khoáng trong khẩu phần ăn.
Ăn nhiều thức ăn có protein
Ăn nhiều thức ăn có lipid
Hoạt động thể lực hợp lý, đều đặn
Số lần bú tối thiểu của trẻ dưới 6 tháng tuổi là:
Ít nhất 4 lần/ ngày đêm
Ít nhất 6 lần/ ngày đêm
Ít nhất 8 lần/ ngày đêm
Ít nhất 10 lần/ ngày đêm
Số bữa ăn dặm trong 1 ngày của trẻ từ 6 - 12 tháng với trẻ đang còn bú mẹ là:
2 bữa/ ngày
3 bữa/ ngày
4 bữa/ ngày
5 bữa/ ngày
Với trẻ dưới 6 tháng tuổi không nên ăn loại thức ăn nào sau đây:
Thịt gà
Cua
Thịt lợn
Thịt bò
Với trẻ trên 2 tuổi nên ăn loại thức ăn nào sau đây:
Ăn bột
Ăn cháo loãng
Ăn cháo đặc
Ăn cơm
Với trẻ từ 6 tháng đến 1 tuổi nên ăn loại thức ăn nào sau đây:
Ăn bột
Ăn cháo loãng
Ăn cháo đặc
Ăn cơm
Thực phẩm nào sau đây nên chế biến thành thức ăn cho trẻ bị còi xương:
Thịt lợn
Thit bò
Thịt gà
Tôm
Điểm then chốt bảo vệ sức khỏe người già là:
Ăn uống đầy đủ
Bổ sung vi chất dinh dưỡng và chất khoáng
Duy trì khối cơ
Giảm mức ăn
Tốc độ giảm khối cơ ở người già dưới 60 tuổi là:
3% /10 năm
5% /10 năm
10 % /10 năm
15 % /10 năm
Khối cơ của cơ thể có vai trò quan trọng trong chuyển hóa vì:
Cơ xương là nơi chuyển hoá glucoza lớn nhất
Cơ xương là nơi chuyển hóa protein lớn nhất
Cơ xương là nơi chuyển hóa lipid lớn nhất
Cơ xương là nơi chuyển hóa vitamin lớn nhất
Nhu cầu năng lượng của người già giảm:
Khoảng 100 kcal trong 10 năm
Khoảng 200 kcal trong 10 năm
Khoảng 300 kcal trong 10 năm
Khoảng 400 kcal trong 10 năm
Bệnh tim mạch ở người cao tuổi phát triển liên quan đến:
Sự tăng cao hàm lượng cholesterol và giảm homocysteine
Sự tăng cao hàm lượng cholesterol và tăng homocysteine
Sự giảm hàm lượng cholesterol và tăng homocysteine
Sự giảm hàm lượng cholesterol và giảm homocysteine
. Người cao tuổi cần ăn hỗn hợp giàu đạm béo như:
Thịt lợn, thịt bò, lạc, vừng, đậuphụ
Thịt gà ,thịt bò, cá, đậu các loại
Lạc, vừng, cá và thủy sản, đậu phụ và đậu các loại
Lạc, thịt bò, thịt gà, cá, đậu các loại
Phụ nữ có thai và cho con bú cần tăng cường các chất khoáng như:
Calci, chì, kẽm
Calci, sắt, kẽm
Calci, đồng, sắt, nhôm
Chì, sắt, đồng, nhôm
Phụ nữ có thai và cho con bú cần tăng cường các vitamin như:
Vitamin A, vitamin B1, vitaminC, vitamin D
Vitamin A, vitamin B1, vitaminC, vitamin E
Vitamin E, vitamin B1, vitaminC, vitamin D
Vitamin A, vitamin E, vitaminC, vitamin D
Nguyên nhân chủ yếu gây nên quá trình giảm khối xương ở người cao tuổi là:
Quá trình tổng hợp vitamin ở da giảm, tập thể dục không đều
Ăn không đủ, tập thể dục không đều đặn
Tập thể dục không đều đặn
Quá trình tổng hợp vitamin ở da giảm và cung cấp qua ăn uống không đủ
Ở người cao tuổi sức sống và cường độ lao động giảm sút là do:
Hoạt động thể lực giảm
Nhu cầu năng lượng thấp hơn so với tuổi trẻ
Khối lượng cơ bắp giảm
Hoạt động trí óc giảm
Cách tốt nhất chống lại sự nặng bụng, duy trì khối cơ ở người cao tuổi là:
Ăn uống điều độ
Luyện tập thể dục
Giảm thức ăn
Ăn đủ vitamin và khoáng chất
Bổ sung vitamin và khoáng chất cho người già cải thiện chức năng của tế bào:
Tế bào xôma
Tế bào hồng cầu
Tế bào tiểu cầu
Tế bào bạch huyết
Bệnh tăng huyết áp nên ăn:
Dưới 15g muối / ngày
Trên 6g muối / ngày
Dưới 6g muối / ngày
Dưới 20g muối / ngày
BMI từ 25 - 29,9 năng lượng đưa vào là:
1500 kcal/ngày
2500 kcal/ngày
1000 kcal/ngày
3000 kcal/ngày
BMI ≥ 40 năng lượng đưa vào là:
1400 kcal/ngày
800 kcal/ngày
500 kcal/ngày
2000 kcal/ngày
Chế độ ăn điều trị làm:
Tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật
Giảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật
Trung hoà sức đề kháng của cơ thể bệnh tật
Duy trì sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật
Đậm độ năng lượng là số năng lượng sinh ra:
Tính theo đơn vị thể tích hoặc trọng lượng thức ăn.
Tính theo đơn vị kilogam hoặc trọng lượng thức ăn.
Tính theo đơn vị gam hoặc trọng lượng thức ăn.
Tính theo đơn kcal hoặc thể tích thức ăn.
Men tiêu hóa chất đạm là:
proteaza, papain, pepsin, trypsin
proteaza, lipaza, pepsin, trypsin
proteaza, papain, amilaza, trypsin
proteaza, papain, pepsin, lipaza
Men tiêu hóa mỡ là:
proteaza
lipaza
pepsin
amilaza
Chiều dài của ống thông nuôi dưỡng qua mũi là:
Dùng ống thông dài khoảng 1m
Dùng ống thông dài khoảng 2m
Dùng ống thông dài khoảng 3m
Dùng ống thông dài khoảng 0,2m
Nuôi dưỡng bằng ống thông qua mũi cần cho ăn bao nhiêu giọt/phút:
Cho bệnh nhân ăn nhỏ giọt liên tục, 60 giọt/phút
Cho bệnh nhân ăn nhỏ giọt liên tục, 390 giọt/phút
Cho bệnh nhân ăn nhỏ giọt liên tục, 500 giọt/phút
Cho bệnh nhân ăn nhỏ giọt liên tục, 1000 giọt/phút
Nuôi dưỡng bằng ống thông qua mũi lâu ngày cần thay ống thống mấy lần/tháng:
Phải thay ống thông 4-8 lần/tháng
Phải thay ống thông 1-2 lần/quý
Không phải thay ống thông
Phải thay ống thông 1-2 lần/tháng
Bỏng mức độ nhẹ hỗ trợ dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa:
10 giờ đầu sau nhập viện
24 giờ đầu sau nhập viện
4 giờ đầu sau nhập viện
15 giờ đầu sau nhập viện
Cung cấp năng lượng sử dụng công thức của curreiri từ độ trung bình đến nặng:
(55kcal * cân nặng trước bỏng) + (40kcal * %diện tích bỏng).
(25kcal * cân nặng trước bỏng) + (60kcal * %diện tích bỏng).
(25kcal * cân nặng trước bỏng) + (40kcal * %diện tích bỏng).
(5kcal * cân nặng trước bỏng) + (8kcal * %diện tích bỏng).
Chế độ ăn cho bệnh nhân sau mổ dạ dày cần lưu ý:
Sau khi ăn xong 120 phút mới cho uống nước
Sau khi ăn xong 90 phút mới cho uống nước
Sau khi ăn xong 10-15 phút mới cho uống nước
Sau khi ăn xong 30- 60 phút mới cho uống nước
Chế độ ăn cho bệnh nhân sau mổ dạ dày:
Chia thành bữa nhỏ 3 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 9 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 4 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 6 lần/ngày
Tăng cân quá mức, béo và nhất là béo phì là một yếu tố:
Làm giảm tỷ lệ bệnh tật, giảm tỷ lệ tử vong và giảm năng suất lao động
làm tăng tỷ lệ bệnh tật, giảm tỷ lệ tử vong và giảm năng suất lao động
làm tăng tỷ lệ bệnh tật, tăng tỷ lệ tử vong và giảm năng suất lao động
làm tăng tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tử vong và tăng năng suất lao động
Dựa vào chỉ số BMI có thể phân định béo thành:
8 mức độ
6 mức độ
3 mức độ
5 mức độ
Nguyên nhân gây béo phì rất đa dạng nhưng chủ yếu là:
Tỷ lệ mỡ và thức ăn béo quá cao
Lao động nặng.
Hoạt động thể lực nhiều
Thường xuyên thay đổi món ăn
Nguyên nhân gây béo phì rất đa dạng nhưng chủ yếu là:
Thường xuyên thay đổi món ăn
Hoạt động thể lực ít
Lao động trung bình
Lao động đặc biệt
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân béo phì:
Giảm năng lượng đưa vào
Tăng năng lượng đưa vào
Giảm năng lượng tiêu hao
Ăn nhiều dầu mỡ
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân béo phì:
Tăng năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần tăng 300 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào ngay lập tức , mỗi ngày giảm 300 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần giảm 1000 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần giảm 300 kcal so với khẩu phần ăn
Ở người trưởng thành, duy trì cân nặng ở lề an toàn với:
BMI < 17
BMI > 28
14 < BMI < 16
18,5 < BMI < 23
Đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng:
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 1kcal/1ml thức ăn
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 5kcal/1ml thức ăn
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 1kcal/10ml thức ăn
Dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao: 1kcal/50ml thức ăn
Đối với trẻ suy dinh dưỡng không nên sử dụng sữa bột toàn phần mà thay bằng sữa công thức theo:
Tháng tuổi
Năm tuổi
Tuần tuổi
Ngày tuổi
Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Ăn giảm muối hơn bình thường (<20 g/ngày)
Ăn giảm muối hơn bình thường (<12g/ngày)
Ăn giảm muối hơn bình thường (< 6g/ngày)
Không cần giảm muối
Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Protid giữ mức 80 g/ngày
Protid giữ mức >75 g/ngày
Protid giữ mức 60 g/ngày
Protid giữ mức 30 g/ngày
Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Glucid khoảng 500 g/ngày
Glucid khoảng >600 g/ngày
Glucid khoảng 100 g/ngày
Glucid khoảng 300 g/ngày
Trong viêm loét dạ dày - tá tràng nên ăn:
Những thức ăn nhiều mùi vị
Các loại thịt nguội chế biến sẵn
Qủa chua, đu đủ chín
sữa, trứng
Ý nào dưới đây chưa Đúng với Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm ?
Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả mọi điều kiện, biện pháp cần thiết nhiều khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng
là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực phẩm, y tế, người tiêu dùng.
Là đảm bảo cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khoẻ, tính mạng người tiêu dùng
Là công việc của BYT
Ý nào dưới đây chưa Đúng với Định nghĩa An toàn thực phẩm?
Là sự đảm bảo thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng.
An toàn thực phẩm là khi thực phẩm đó còn Tươi sống!
khi thực phẩm được ăn theo mục đích sử dụng
khi thực phẩm được chuẩn bị theo mục đích sử dụng
Đâu không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm?
Do quá trình điều chỉnh Giá, hướng dẫn nuôi trồng khác nhau
Do quá trình chăn nuôi, gieo trồng, sản xuất thực phẩm, lương thực
Do quá trình chế biến không đúng
Do quá trình sử dụng và bảo quản không đúng
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP không phải Do quá trình chăn nuôi, gieo trồng, sản xuất thực phẩm, lương thực?
Thực phẩm có nguồn gốc từ gia súc, gia cầm bị bệnh hoặc thuỷ sản sống ở nguồn nước bị nhiễm bẩn.
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
Cây trồng ở vùng đất bị ô nhiễm hoặc tưới phân tươi hay nước thải bẩn
Dùng chất phụ gia không đúng quy định của Bộ Y tế để chế biến thực phẩm.
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP do Quá trình chế biến không đúng:
Dùng chung dao thớt hoặc để lẫn thực phẩm sống với thực phẩm chín
Để thức ăn qua đêm hoặc bày bán cả ngày ở nhiệt độ thường
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
gia cầm bị bệnh hoặc thuỷ sản sống ở nguồn nước bị nhiễm bẩn.
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP do Quá trình chăn nuôi, gieo trồng, sản xuất thực phẩm, lương thực:
Để thức ăn qua đêm hoặc bày bán cả ngày ở nhiệt độ thường
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
Do thực phẩm bảo quản không đủ độ lạnh hoặc không đủ độ nóng làm cho vi khuẩn vẫn phát triển.
Rửa thực phẩm
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP do Quá trình sử dụng và bảo quản không đúng :
Dùng chất phụ gia không đúng quy định của Bộ Y tế để chế biến thực phẩm.
để bụi bẩn, các loại côn trùng gặm nhấm, ruồi và các động vật khác tiếp xúc gây ô nhiễm.
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
Không rửa tay trước khi chế biến thực phẩm, nhất là khi chuẩn bị thực phẩm cho trẻ em
Tiêu chuẩn nào đúng để chọn Cá và thuỷ sản khác là thực phẩm tươi, sạch:
giữ nguyên màu sắc bình thường
không có dấu hiệu ươn, ôi
còn cử động
Cả 3 tiêu chuẩn trên
Tiêu chuẩn nào chưa đúng để chọn Các thực phẩm đã chế biến phải được đóng hộp hoặc đóng gói là thực phẩm tươi, sạch:
đồ hộp không bị méo, phồng hay hoen gỉ.
Thực phẩm bên trong chưa có mùi lạ
có nhãn hàng hoá ghi đầy đủ nội dung như tên sản phẩm
có số đăng ký sản xuất và còn thời hạn sử dụng.
Tiêu chí nào chưa phù hợp để Giữ vệ sinh nơi ăn uống và chế biến thực phẩm :
xa các khu khói, bụi bẩn, nhà vệ sinh
Bếp phải đủ ánh sáng và thông gió.
Không sử dụng các loại thực phẩm lạ (cá lạ, rau, quả hoặc nấm lạ) chưa biết rõ nguồn gốc
Ngăn ngừa sự đi lại của gián, chuột và các động vật khác trong khu vực chế biến thực phẩm
Tiêu chí nào chưa phù hợp để chọn thực phẩm tươi sạch:
Không sử dụng thực phẩm khô đã bị mốc.
Không sử dụng các phẩm màu, đường hoá học không nằm trong danh mục Bộ Y tế cho phép.
Không để dụng cụ bẩn qua đêm.
Các thực phẩm đã chế biến phải được đóng hộp hoặc đóng gói đảm bảo
Tiêu chí nào chưa phù hợp trong việc sử dụng đồ dùng nấu nướng và ăn uống sạch sẽ :
Dụng cụ tiếp xúc với thức ăn chín và sống phải để riêng biệt
Phải đủ nước sạch sử dụng để chế biến thực phẩm và vệ sinh khu vực chế biến thường xuyên.
Không sử dụng những dụng cụ bị sứt mẻ, hoen gỉ vì khó rửa.
Thức ăn còn thừa, thực phẩm thải bỏ phải đựng vào thùng kín có nắp đậy và chuyển đi hằng ngày.
Tiêu chí nào phù hợp trong việc bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín và đun kỹ lại trước khi ăn :
Ngăn ngừa sự đi lại của gián, chuột và các động vật khác trong khu vực chế biến thực phẩm.
Dụng cụ tiếp xúc với thức ăn chín và sống phải để riêng biệt.
Không để lẫn thực phẩm sống với thức ăn chín.
Các loại thực phẩm đông lạnh phải làm tan đá hoàn toàn và rửa sạch trước khi nấu nướng.
Tiêu chí nào không phù hợp trong việc Bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín và đun kỹ lại trước khi ăn :
Thức ăn phải đậy kỹ tránh ruồi nhặng, côn trùng xâm nhập.
Không để lẫn thực phẩm sống với thức ăn chín.
Không đưa quá nhiều thức ăn còn ấm hoặc thức ăn còn đang nóng vào tủ lạnh.
Các loại thực phẩm đông lạnh phải làm tan đá hoàn toàn và rửa sạch trước khi nấu nướng.
Tiêu chí nào không phù hợp trong việc Sử dụng đồ bao gói sạch sẽ, thích hợp và đạt tiêu chuẩn vệ sinh:
Không sử dụng sách, báo cũ để gói thức ăn chín.
Đồ bao gói phải đảm bảo sạch, giữ được tính hấp dẫn về mùi vị, màu sắc và không thôi chất độc vào thực phẩm
Đồ đựng thức ăn cần kín, không để côn trùng xâm nhập
Nhãn thực phẩm phải trung thực, có đầy đủ thông tin cần thiết như tên sản phẩm
Tiêu chí nào không phù hợp trong việc kiểm nghiệm thực phẩm:
Xác định trạng thái cảm quan
Xác định trọng lượng
Xác định các chỉ số lý hoá
Kiểm tra vi sinh vật gây bệnh
Thịt gia súc tươi không có đặc điểm nào:
Màng ngoài khô, màu sắc đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, óng ả
Mặt khớp láng và trong
Mỡ màu tối, độ rắn giảm sút
Hoạt dịch trong
Thịt gia súc kém tươi và ôi có đặc điểm nào:
Màng ngoài nhớt nhiều hay bắt đầu nhớt.
Mỡ có màu sắc, độ rắn và mùi vị bình thường.
Mặt khớp láng và trong.
Màng ngoài khô, màu sắc đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, óng ả.
Thịt gia súc kém tươi và ôi có đặc điểm nào:
Mặt khớp láng và trong.
Hoạt dịch trong
Màng ngoài khô, màu sắc đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, óng ả.
Màu hơi xanh nhạt hoặc hơi thâm, thậm chí còn bị đen, không bóng
Cá tươi có đặc điểm nào:
Nhãn cầu không lồi
Mắt thụt vẩn đục
Mang Hơi cách hoa khế
Nhãn cầu lồi, trong
Miệng Ngậm cứng
Cá tươi không có đặc điểm nào:
Giác mạc đàn hồi
Nhãn cầu lồi, trong suốt
Giác mạc nhăn nheo hơi đục
Mang khép chặt, đỏ tươi
Cá tươi không có đặc điểm nào:
Vẩy tươi óng ánh, dính chặt
Hậu môn Thụt sâu, màu trắng nhạt
Miệng Ngậm cứng.
Thịt Mềm, vết ngón tay ấn vào nẩy ra rất chậm, thịt còn dính vào xương sống
Không nên chọn mua trứng có dấu hiệu nào:
Vỏ màu hồng sáng
Thả trứng vào dung dịch muối 10%: nếu trứng chìm
Soi và quan sát bên trong không thấy màu hồng trong suốt
Túi khí có đường kính không quá 1 cm, đường bao quanh cố định không di động.
Nội dung nào dưới đây không đúng theo yêu cầu của nhãn mác thực phẩm:
Tên hàng hoá rõ ràng.
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu.
Không có Thành phần cấu tạo.
Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản rõ ràng
Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do ăn phải các thức ăn bị nhiễm:
vi rút, độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn có chứa các chất độc hại đối với người ăn.
Ăn phải các thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh
vi khuẩn, độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn có chứa các chất có tính chất độc hại đối với người ăn.
Ăn phải thức ăn bị ôi thiu, có chứa chất độc hại đối với người ăn
Yếu tố nào sau đây không làm tăng khả năng gây ngộ độc thực phẩm:
Sự nhiễm bẩn thực phẩm
Thực hiện ăn chín, uống sôi
Vi khuẩn lây nhiễm chéo trong thực phẩm
Thức ăn nấu chưa chín, không được đun lại trước khi ăn.
Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thức ăn do Salmonella:
Đau quặn mót rặn
Phân trắng đục như nước vo gạo
Đau quặn bụng và đi ỉa chảy
Ỉa chảy nhiều lần, phân toàn nước
Nơi tồn tại chủ yếu của tụ cầu trong thiên nhiên là:
Đồ hộp có dầu
Sữa
Da, niêm mạc người
Bánh có kem sữa
Tác nhân gây ngộ độc thức ăn thường xảy ra khi ăn đồ hộp, pate là :
Tụ cầu vàng
Salmonella
Clostridium
Nấm mốc
Solamin là loại chất độc gây ngộ độc thực phẩm khi ăn thực phẩm nào sau đây:
Khoai tây mọc mầm
Sắn
Măng
Lạc, cà phê
Acid Cyanhydric là loại chất độc gây ngộ độc thực phẩm khi ăn thực phẩm nào sau đây:
Ngô và gạo bị mốc hỏng
Sắn và hạt đậu bị mốc
Sắn và măng
Khoai tây mọc mầm
Đun sôi thức ăn trước khi dùng là phương pháp tích cực nhất để đề phòng ngộ độc thức ăn do:
Vi khuẩn
Salmonella
Clostridium botulinum
Độc tố vi nấm
Trong cơ chế gây ngộ độc thức ăn do salmonella thì :
Độc tố của vi khuẩn có vai trò quyết định.
Vi khuẩn sống đóng vai trò quyết định.
Cả vi khuẩn và độc tố của nó mới có vai trò quyết định.
Sức đề kháng của cơ thể đóng vai trò quyết định
Thịt, cá, sữa và các chế phẩm của sữa thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ngộ độc thức ăn do:
Salmonella paratyphy
E. coli
Salmonella typhy
Staphylocus aureus
Cách đề phòng độc tố vi nấm tốt nhất là:
Không ăn các loại hạt đã bị mốc
Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm, không ăn các loại hạt đã bị mốc
Đun nấu kỹ thức ăn trước khi dùng, không ăn các loại hạt đã bị mốc
Phơi khô và bảo quản lạnh để phòng nhiễm mốc
Loại thực phẩm thực vật nào sau đây không chứa chất độc glucozit:
Sắn
Măng
Đậu tương
Khoai tây
Triệu chứng lâm sàng hay gặp ở ngộ độc thức ăn do Salmonella thường là:
Sốt cao, nôn, ỉa chảy
Có thể sốt nhẹ, nôn, ỉa chảy
Chóng mặt, buồn nôn, nôn dữ dôi,đau quặn bụng, mạch nhanh
Liệt mắt, vòm họng
Trong các loại thức ăn dưới đây loại nào dễ gây ngộ độc thức ăn do Salmonella:
Thịt bò
Sữa và các chế phẩm của sữa
Đồ hộp cá có dầu
Bánh kẹo có kem sữa
Trong các biện pháp sau đây biện pháp nào là biện pháp phòng chống tốt nhất ngộ độc thức ăn do Salmonella:
Tiêu chuẩn hóa việc giết thịt và chế độ vệ sinh thú y trong sản xuất tại các lò mổ
Kiểm tra xét nghiệm thực phẩm
Thực hiện dây chuyền xản suất 1 chiều và riêng rẽ ở cơ sở sản xuất thức ăn chín
Nấu chín thực phẩm và đu sôi lại trước khi ăn.
Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do độc tố của tụ cầu thường là:
1h _ 6h
8h _ 12h
14h _ 18h
24 _ 48h
