WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập (lớp 13)
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Các vị trí thoát vị đĩa đệm
Đĩa đệm thoát vị lên trên hoặc xuống dưới vào thân sống (thoát vị kiểu Schmorl)
Đĩa đệm thoát vị ra sau, trung tâm hay lệch bên, thoát vị vào lỗ ghép
Đĩa đệm thoát vị ra trước
Bao gồm cả 3 ý
Lỗ tiếp hợp giữa các đốt sống
Là nơi mạch máu đi vào tuỷ sống
Là nơi dây chằng cột sống đi qua
Chỉ là khe khớp
Là nơi các rễ thần kinh đi qua
Xác định dịch khớp gối nhanh và rõ nhất trên hình ảnh
Siêu âm khớp gối
Chụp X quang khớp gối
Chụp CT cắt lớp khớp gối
Chụp cộng hưởng từ khớp gối
Đường rách sụn chêm là đường có tín hiệu
Như tín hiệu dịch
Như tín hiệu mỡ
Như tín hiệu dây chằng
Như tín hiệu xương
Xquang đánh giá thưa xương thường chụp ở
Xương bàn tay
Cổ xương cánh tay
Cổ xương đùi
Cột sống thắt lưng
Các điểm vôi hóa quanh khớp có thể gặp
Vôi hóa sụn khớp
Vôi hóa bao hoạt dịch
Vôi hóa dưới sụn
Cả 3 ý đều đúng
Đánh giá mức độ thoát vị đĩa đệm thực thụ trên MRI (độ 3)
Vòng sợi chưa bị rách hết, nhân nhầy vẫn còn nằm trong vòng sợi
Vòng sợi rách, nhân nhầy còn nằm ở trước dây chằng dọc sau
Vòng sợi rách, một phần nhân nhầy đã chui qua dây chằng dọc sau
Có phần nhân nhầy tách rời khỏi đĩa đệm, chèn ép tuỷ sống rễ thần kinh
Khi khoảng cách mỏm cùng vai đến chỏm xương cánh tay trên 12 mm
Bình thường
Sai khớp vai
Gãy xương đòn
Gãy cổ xương cánh tay
Đặc điểm đánh giá tổn thương đĩa đệm trên hình MRI
Giảm chiều cao khe đĩa đệm
Tín hiệu đĩa đệm không đồng nhất
Tín hiệu giảm, xám ưu thế
Gồm cả 3 ý
Tổn thương rách hay đứt dây chằng khớp gối
Tín hiệu dây chằng không đều
Tín hiệu dây chằng mất liên tục
Tín hiệu dịch trong dây chằng
Cả 3 ý đều đúng
Cung cố-bịt là
Đường cong có xương đùi
Đường cong nối lỗ bịt và cổ xương đùi
Đường cong lỗ bịt
Đường cong ổ cối
Mộng chày mác
Là khớp với xương sên
Là khớp với xương gót
Là khớp với xương sên và xương gót
Là khớp giữa xương sên và xương gót
Hình ảnh điển hình của viêm cột sống dính khớp Bechterew trên X quang
Hẹp khe đĩa đệm
Gai xương
Ổ tiêu xương
Vôi hóa tạo cầu xương nối liền các đốt sống, hình cây tre
Chảy máu nội sọ không vượt qua khe khớp sọ gặp trong
Chảy máu ngoài màng cứng
Chảy máu dưới màng cứng
Chảy máu khoang dưới nhện
Chảy máu trong nhu mô não
Khuyết xương là hậu quả của
Quá trình đặc xương
Quá trình tiêu xương
Quá trình can xương
Cả 3 ý đều đúng
Đài quay tạo khớp với
Xương trụ và lồi cầu trong
Xương trụ và ròng rọc khuỷu
Xương trụ và lồi cầu ngoài
Không tạo khớp với xương trụ
Kỹ thuật tốt nhất chẩn đoán nhồi máu não giai đoạn cấp tính
Siêu âm não
Chụp X quang sọ não
Chụp CT cắt lớp sọ não
Chụp MRI sọ não
Độ dày sụn khớp các khớp nhỏ khoảng
1–2 mm
2–4 mm
4–6 mm
>6 mm
Đánh giá tổn thương khớp, kỹ thuật nào tốt nhất
Siêu âm
X quang
Cắt lớp CT
Cộng hưởng từ MRI
Đặc điểm mảnh xương chết thường là
Giảm đậm độ xương
Tăng đậm độ xương
Đậm độ xương bình thường
Liên tục với thân xương
Quá trình can xương sau gãy trải qua giai đoạn
Can liên kết
Can nguyên phát
Can vĩnh viễn
Đủ các giai đoạn
Tổn thương xương khớp là
Thay đổi hình dạng xương
Thay đổi cấu trúc xương
Thay đổi hình dạng, cấu trúc khớp
Cả 3 ý đều đúng
Dây chằng dọc sau
Nằm ở bờ trước thân sống
Nằm ở thành trước ống sống
Nằm ở thành sau ống sống
Nằm 2 bên thành ống sống
Ở thân xương dài bình thường, tỷ lệ vỏ xương/thân xương khoảng
> 2/10
> 3/10
> 4/10
> 5/10
Kỹ thuật đánh giá tủy sống tốt nhất là
Chụp CT cắt lớp
Chụp MRI
Chụp X quang
Làm Siêu âm
Hình vôi hóa sụn khớp
Nằm ở khe khớp
Nằm ở bao khớp
Nằm ở dưới sụn
Cả 3 ý đều đúng
Khớp có hình răng cưa ở đâu
Sọ
Cột sống
Bàn tay
Bàn chân
Sụn tiếp hợp trên hình X quang
Thấy ở trẻ em
Thấy ở người trưởng thành
Thấy ở người cao tuổi
Thấy ở tất cả các lứa tuổi
Sụn tiếp hợp thấy trên X quang xương ở
Người cao tuổi
Nam giới tuổi trung niên
Nữ giới tuổi sinh sản
Thiếu niên
Bình thường, nhân nhầy đĩa đệm
Nằm trong bao xơ
Bao quanh bao xơ
Tiếp xúc bề mặt thân đốt sống
Tiếp xúc tủy sống
Trên hình X quang xương khớp
Phân biệt được viêm khớp với thoái hóa khớp
Không phân biệt được viêm khớp với thoái hóa khớp
Xác định được viêm khớp phản ứng
Xác định được viêm khớp nhiễm khuẩn
Hình ảnh xuất huyết trong não
Đậm độ thấp hơn mô não
Đậm độ cao hơn mô não
Đậm độ ngang bằng mô não
Không ý nào đúng
Hình X quang, khoang ở giữa 2 thân sống là cấu trúc
Chứa dịch
Chứa mỡ
Chứa sụn khớp
Chứa đĩa đệm
Màng xương bình thường trên hình X quang
Là lớp tăng đậm độ dọc vỏ xương
Là lớp giảm đậm độ dọc vỏ xương
Không thấy trên hình x quang
Hình tia nắng mặt trời
Đậm độ cao nhất ở xương
Vỏ xương
Tủy xương
Hành xương
Đầu xương
Sụn tiếp hợp nằm ở vị trí
Giữa chỏm xương và thân xương
Giữa vỏ xương và thân xương
Giữa đầu xương và thân xương
Giữa đầu xương và cổ xương
Đánh giá góc Bohler để chẩn đoán
Gãy xương sên
Gãy xương gót
Gãy mỏm chày mác
Gãy xương bàn chân
Tổn thương hẹp khe đĩa đệm, bờ khớp không đều, đặc xương, thưa xương
Thường gặp sau gãy xương
Thường gặp trong ung thư xương
Thường gặp trong chấn thương
Thường gặp trong viêm khớp nhiễm trùng (lao)
Định nghĩa gãy xương
Là xương bị gãy
Là sự mất liên tục của cấu trúc xương
Là xương bị cong vẹo
Là xương bị lệch trục
Sụn và dây chằng khớp gối trên hình chuỗi xung T1W và T2W
Tín hiệu như mỡ
Tín hiệu như nước
Không có tín hiệu
Tín hiệu thấp
Gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay
Là gãy ngay dưới chỏm xương
Là gãy dưới mấu động
Là gãy phía trên lồi cầu
Cả 3 ý đều không đúng
Sụn khớp ở các khớp lớn có độ dày
Khoảng 1-2 mm
Khoảng 2-4 mm
Khoảng 4-6 mm
Trên 6 mm
Kích thước trước sau ống sống lớn nhất ở
Cột sống cổ
Cột sống ngực
Cột sống thắt lưng
Cột sống cùng cụt
Củ gian lồi cầu mâm chày (gai mâm chày)
Là gai xương bệnh lý
Là điểm bám gân xương bánh chè
Là lồi củ trước xương chày
Là điểm bám dây chằng chéo trước chéo sau
Tái tạo hình ảnh CT để khảo sát đột quỵ não
Mở cửa sổ xương
Mở cửa sổ mô mềm
Mở cửa sổ nhu mô
Mở cửa sổ phổi
Đặc điểm thưa xương
Giảm đậm độ xương
Vỏ xương mỏng, ống tủy rộng
Hành xương thưa, thanh mảnh
Cả 3 ý đều đúng
Xương dài phát triển có điểm cốt hóa thứ cấp nằm ở đâu
Ở thân xương
Ở vỏ xương
Ở cổ xương
Ở đầu xương
Vỏ xương chỉ có ở
Xương dài
Xương dẹt
Xương đa hình
Cả 3 loại xương
Thoái hóa khớp nặng (độ 4 )
Hẹp khe khớp khu trú
Vài gai xương nhỏ
Hẹp khe khớp, biến dạng đầu xương
Thưa xương dưới sụn
Khối u xương đậm độ thấp, đa cung, không đều ở đầu xương
U tế bào tạo xương
Nang xương
Đa u tủy
U tế bào tạo sụn
Trên hình chụp CT cắt lớp, các rãnh não
Có đậm độ dịch não tủy
Có đậm độ chất xám
Có đậm độ chất trắng
Có đậm độ xương
Chụp DEXA đánh giá là loãng xương khi
Z-score > +2,5
Z-score > 0
Z-score < -1
Z-score < -2,5
Ung thư (sarcoma) xương thường có đặc điểm
Cấu trúc xương, đậm độ xương không đều
Đường bờ nham nhở, ranh giới với xung quanh không rõ
Phản ứng màng xương vó hành, tua gai, tia nắng, góc Codman
Bao gồm cả 3 ý
Quan sát đường Ombredanne để chẩn đoán
Gãy cổ xương đùi
Gãy liên mấu chuyển
Sai khớp háng
Sai khớp mu
Đặc điểm của đặc xương
Tăng đậm độ khu trú trong xương
Vỏ xương dày lên, ống tủy hẹp lại
Các thớ xương dày đặc
Bao gồm cả 3 ý
Chọn câu sai về gãy xương trên hình X quang
Có thể di lệch ngang
Có thể di lệch vặn xoắn
Có thể tạo hình gập góc
Bao giờ cũng thấy trên hình X quang
Sơ đồ Ulman đánh giá trượt thân đốt sống
Đường kẻ qua mặt trên thân đốt
Kẻ tiếp đường vuông góc tại bờ trên thân đốt
Xác định bờ trước thân đốt phía trên
Gồm cả 3 ý
Khối u xương đậm độ tăng
Là u tế bào khổng lồ
Là u sụn
Là cốt tuỷ viêm
Là u tế bào tạo xương
Đậm độ xương là do
Nước trong xương
Chất hữu cơ
Tuỷ tạo máu
Muối vô cơ
Gãy cổ xương đùi
Là gãy dưới chỏm
Là gãy cổ máu chuyến hay gãy liên máu chuyến
Là gãy cổ chính danh
Cả 3 ý đều đúng
Chiều cao khe đĩa đệm lớn nhất ở
Cột sống cổ
Cột sống ngực
Cột sống thắt lưng
Cột sống cùng cụt
Thưa xương khu trú
Ổ giảm đậm độ nằm ở xương bình thường
Giảm độ đậm toàn bộ 1 xương
Giảm đậm độ xương toàn bộ 1 chi
Ổ giảm đậm độ ở xương hộp sọ
Phản ứng màng xương hướng ác tính
Hình đa lớp, vỏ hành hay tam giác Codman
Vôi hoá liên tục với vỏ xương
Vôi hoá làm thân xương phình ra
Dạng đường vôi hoá thanh mảnh, nhẵn đều
Khuyết xương (tiêu xương)
Hình ảnh mất đoạn xương
Hình ảnh khuyết cả 1 xương
Ổ giảm đậm độ rõ, khu trú do mất cấu trúc xương
Cả 3 ý đều đúng
Khuyết xương dưới sụn là
Ở vỏ xương
Ở đầu xương
Ở thân xương
Ở cổ xương
Đặc xương lan toả
Thấy ở nguyên 1 xương
Thấy ở nhiều xương
Thường liên quan rối loạn chuyển hoá
Gồm cả 3 ý
Tổn thương ở cột sống có phá huỷ xương, tiêu xương cuống sống, không tổn thương khe đĩa đệm thường gặp trong
Gãy xẹp thân đốt do chấn thương
Nhiễm trùng (lao cột sống)
Cong vẹo cột sống
Ung thư cột sống
Chụp MRI chuỗi xung T2W
Nước tín hiệu thấp (đen)
Nước tín hiệu cao (trắng)
Mỡ tín hiệu cao (trắng)
Sụn và dây chằng tín hiệu cao (trắng)
Bệnh Kahler hay đa u tuỷ xương
Là U xương
Là U sụn
Là cốt tuỷ viêm
Là u tương bào
Các kiểu gãy xương dài
Gãy ngang, gãy chéo, gãy cành xanh
Di lệch chồng, di lệch ngang, di lệch gập góc
Có mảnh rời, có cắm gân
Cả 3 câu đều đúng
Khi chụp X-quang ngực tư thế thẳng sau-trước (PA), tiêu chuẩn nào sau đây cho thấy bệnh nhân đã hít đủ sâu?
Vòm hoành phải ngang mức cung sau xương sườn thứ 6-7
Vòm hoành phải ngang mức cung sau xương sườn thứ 9-10
Thấy rõ toàn bộ cột sống ngực
Khoảng cách giữa hai xương đòn cân xứng
Trên phim X-quang ngực thẳng, "dấu hiệu khí phế quản đồ" gợi ý tổn thương thuộc:
Mô kẽ
Phế nang
Màng phổi
Trung thất
Kỹ thuật X quang ngực tư thế chụp nghiêng trái, mục đích chính là để:
Đánh giá tốt hơn các tổn thương ở vùng đỉnh phổi
Làm rõ chiều sâu của tổn thương và đánh giá trung thất
Giảm thiểu bóng của xương đòn
Đánh giá cơ hoành tốt hơn
Hình ảnh X-quang ngực thẳng với vùng "sáng" vô mạch ở ngoại vi, thấy rõ đường viền của lá tạng màng phổi. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất?
Tràn dịch màng phổi tự do
Tràn khí màng phổi
Xẹp phổi hoàn toàn
Viêm phổi thùy
Chỉ số tim ngực trong đánh giá bóng tim, được tính bằng:
Chiều rộng tim / Chiều rộng lồng ngực, đo tại các vị trí rộng nhất
Chiều cao tim / Chiều cao lồng ngực
Chu vi tim / Chu vi lồng ngực
Diện tích tim / Diện tích lồng ngực
Trên X-quang, "dấu hiệu ngực-bụng" giúp xác định:
Vị trí tổn thương nằm hoàn toàn trong lồng ngực hay một phần trong bụng
Sự hiện diện của tràn dịch màng phổi
Mức độ giãn của cơ hoành
Sự liên quan của tổn thương với trung thất
Trong bệnh cảnh hẹp van hai lá, hình ảnh X-quang ngực điển hình KHÔNG bao gồm:
Lớn nhĩ trái
Tăng áp lực TM phổi
Lớn thất phải
Lớn thất trái rõ rệt
Hình ảnh "tim hình giày" (boot-shaped heart) trên X-quang thường gặp trong bệnh lý tim bẩm sinh nào?
Thông liên nhĩ
Còn ống động mạch
Tứ chứng Fallot
Hẹp eo động mạch chủ
Dấu hiệu X-quang nào sau đây là đặc trưng của tràn dịch màng phổi tự do ở tư thế đứng?
Mờ lan tỏa đồng nhất toàn bộ một bên phổi
Mờ hình tam giác ở đáy phổi
Mờ vùng dưới phổi với đường cong Damoiseau
Mờ dạng kính mờ lan tỏa
Khi đánh giá một phim X-quang ngực thẳng, bước đầu tiên theo hệ thống "ABCDE" là:
Breathing (Nhu mô phổi, màng phổi)
Circulation (Tim và mạch máu)
Airway (Đường thở)
Disability (Xương, thành ngực)
Trên phim X-quang ngực thẳng, "góc Carina" bình thường có giá trị khoảng:
30-45 độ
60-75 độ
90-100 độ
110-120 độ
Trên phim X-quang ngực nghiêng, dấu hiệu "hẹp khoảng sáng sau ức" gợi ý:
A. Lớn nhĩ phải
B. Lớn thất phải
C. Lớn thất trái
A và B đều đúng
Hình ảnh X-quang ngực thẳng thấy bóng tim to toàn bộ, hình "lọ nước", xóa các bờ trung thất. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất?
Viêm cơ tim
Bệnh phì đại cơ tim
Tràn dịch màng ngoài tim
Nhồi máu cơ tim thất phải
Trong bệnh lý giãn phế quản, hình ảnh X-quang ngực thẳng điển hình có thể thấy là:
Vùng "sáng" vô mạch
Hình ảnh "đường ray", "vòng nhẫn", "ngón tay đeo găng"
Hình mờ dạng nốt rải rác
Đường cong Damoiseau
Khi đánh giá tuần hoàn phổi trên X-quang, "tái phân bố tuần hoàn phổi" là dấu hiệu sớm của:
Giảm tuần hoàn phổi
Tăng áp lực động mạch phổi
Tăng áp lực tĩnh mạch phổi
Shunt trái-phải
Dấu hiệu "Hoffman-Rigler" dương tính trên hình ảnh X quang ngực nghiêng gợi ý:
Lớn nhĩ trái
Lớn thất trái
Lớn nhĩ phải
Lớn thất phải
Trên hình X-quang ngực thẳng, các cấu trúc nào tạo nên bờ phải của trung thất từ trên xuống dưới?
TM chủ trên - Thất phải - TM chủ dưới
TM chủ trên - Nhĩ phải - TM chủ dưới
Cung ĐM chủ - ĐM phổi - Thất trái
TM chủ trên - Nhĩ phải - Thất phải
X-quang ngực thẳng có hình ảnh "bóng mờ hình thoi, hai đầu nhọn" nằm dọc theo rãnh liên thùy. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất?
Tràn dịch màng phổi khu trú thể liên thùy
U trung thất
Áp xe phổi
Dày dính màng phổi
Khi chụp X-quang ngực cho bệnh nhân nằm tại giường (tư thế AP), so với tư thế PA tiêu chuẩn, điều gì xảy ra do hiệu ứng quang học?
Tim và trung thất bị thu nhỏ hơn
Tim và trung thất bị phóng đại hơn
Phổi dãn nở kém hơn
Không có sự khác biệt
X-quang ngực thẳng có hình ảnh nhiều bóng mờ tròn, kích thước khác nhau, rải rác khắp hai phế trường, trên bệnh nhân có tiền căn ung thư vú. Chẩn đoán phù hợp nhất:
Viêm phổi mô kẽ
Bệnh sarcoidosis
Di căn phổi
Lao kê
