Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Câu 155. Chọn đáp án đúng:
Mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Mọi hàng hoá đều là sản phẩm
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Lao động sản xuất là:
Hoạt động có mục đích của con người
Sự tác động của con người vào tự nhiên
Các hoạt động vật chất của con người
Sự kết hợp TLSX với sức lao động
Sản phẩm xã hội gồm có:
Toàn bộ chi phí về TLSX
Sản phẩm cần thiết
Sản phẩm thặng dư
Cả a, b và c
Sản phẩm cần thiết là:
Sản phẩm thiết yếu của xã hội
Sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tối thiểu của con người
Phần sản phẩm xã hội để tái sản xuất sức lao động
Cả a, b, c
Mức độ giàu có của xã hội phụ thuộc chủ yếu vào:
Tài nguyên thiên nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Tổng sản phẩm quốc gia (GNP)
Khối lượng sản phẩm thặng dư
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Nguồn gốc của cải để làm giàu cho xã hội
Nền sản xuất của cải vật chất
Phương thức sản xuất TBCN và thời kỳ quá độ lên CNXH
QHSX trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Sản xuất hàng hoá ra đời khi:
Có sự phân công lao động xã hội
Có sự giao lưu, buôn bán
Có chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
Cả a và c
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế:
Quy luật kinh tế là quy luật xã hội do con người đặt ra
Là quy luật khách quan phát sinh tác dụng qua hoạt động kinh tế của con người
Quy luật kinh tế có tính lịch sử
Cả b và c
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hoá
Quan hệ cung - cầu về hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá
Cả a, b, c
Giá cả của hàng hoá là:
Sự thoả thuận giữa người mua và người bán
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
Số tiền người mua phải trả cho người bán
Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định
Nhân tố nào có ảnh hưởng đến số lượng giá trị của đơn vị hàng hoá?
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cả a và c
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất TBCN
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hoá
Điều kiện ra đời của CNTB là:
Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp
Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có TLSX và các của cải khác buộc phải đi làm thuê
Phải thực hiện tích luỹ tư bản
Cả a, b
Quy luật giá trị hoạt động tự phát có thể dẫn đến sự hình thành QHSX TBCN không?
Có
Không
Có nhưng rất chậm chạp
Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao
Phân công lao động đã phát triển cao
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết TLSX
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Chọn ý đúng về tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
Muốn phát triển kinh tế thì cần phải tăng trưởng kinh tế
Có thể có tăng trưởng kinh tế nhưng không có phát triển kinh tế
Những nhân tố làm tăng trưởng kinh tế đều làm phát triển kinh tế
Cả a, b, c đều đúng
Chọn các nội dung đúng về xã hội hoá sản xuất. Xã hội hoá sản xuất bao gồm:
Xã hội hoá sản xuất về kinh tế - kỹ thuật
Xã hội hoá sản xuất về kinh tế - tổ chức
Xã hội hoá sản xuất về kinh tế - xã hội
Cả a, b, c
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Sản phẩm ở trên thị trường
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
a và b
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Cả b và c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá là:
Lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó.
Giá bán trên thị trường của hàng hoá.
Số lượng hàng hoá được sản xuất ra.
Chi phí vận chuyển hàng hoá.
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Cả a, b và c
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Cả a và b
Mua bán ruộng đất và mua bán cổ phiếu có điểm gì giống nhau:
Đều không dựa trên cơ sở giá trị
Đều do quan hệ cung cầu chi phối
Đều phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Cả a, b, c
Giá trị xã hội của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:
Hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Cất ở nhà
Gửi ngân hàng
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào không có lợi?
Đầu tư sản xuất kinh doanh
Gửi ngân hàng
Cất ở nhà
Cả a, b và c
Những tiến trình có tính quy luật để chuyển kinh tế hàng hoá giản đơn lên kinh tế TBCN là gì?
Cách mạng trong nông nghiệp và trong lực lượng lao động
Chuyển từ tư hữu nhỏ sang tư hữu lớn TBCN
Nhà nước đóng vai trò "bà đỡ"
Cả a, b và c
Quy luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của:
giá cả hàng hóa
sản xuất hàng hóa
lao động xã hội
thị trường
Các ý nào dưới đây không đúng?
Cổ phiếu và trái phiếu là hàng hoá của thị trường chứng khoán
Lãi cổ phiếu phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty còn lãi của trái phiếu là đại lượng cố định
Người mua trái phiếu không là cổ đông
Cổ phiếu và trái phiếu đều được thanh toán cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn.
Chọn ý kiến đúng về giá cả ruộng đất và giá cả hàng hoá thông thường
Đều là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Đều chịu sự ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
Giá trị của chúng đều do lao động xã hội hao phí quyết định
Cả a, b, c
Cổ phiếu và trái phiếu đều là hình thức đầu tư. Chọn ý kiến đúng dưới đây:
Đều là đầu tư trực tiếp, dài hạn
Đều là đầu tư gián tiếp, ngắn hạn
Cổ phiếu là đầu tư trực tiếp còn trái phiếu là đầu tư gián tiếp
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu là hình thức đầu tư. Chọn các ý đúng dưới đây:
Mua cổ phiếu và trái phiếu đều có thời hạn, hết thời hạn người sở hữu chứng được thanh toán
Lãi cổ phiếu và trái phiếu đều phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty
Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể đem bán
Cả a, b và c
Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế là:
Nội lực là chính
Ngoại lực trong thời kỳ đầu là chính để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn"
Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu.
Nội lực và ngoại lực quan trọng như nhau
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở:
Các doanh nghiệp liên doanh
Các liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài
Các liên doanh giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân
Các liên doanh giữa nhà nước với các thành phần kinh tế khác.
Tỷ giá hối đoái thuộc về:
Chính sách tài chính
Chính sách tiền tệ
Chính sách kinh tế đối ngoại
Cả a, b, c
Trong chế độ phong kiến có hình thức địa tô nào?
Tô hiện vật
Tô tiền
Tô lao dịch
Cả a, b, c
Phân công lao động xã hội và phân công lao động quốc tế là:
Hai khái niệm giống nhau về bản chất, khác nhau về phạm vi
Hai khái niệm giống nhau hoàn toàn
Hai khái niệm khác nhau về nội dung
Cả a, b, c đều sai
Đầu tư nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:
Hai hình thức đầu tư khác nhau
Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi
Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức
Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ.
Địa tô chênh lệch II có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại.
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I.
Trong các cách diễn đạt dưới đây, cách nào không đúng?
Trên ruộng đất tốt, sau khi đã thâm canh có địa tô: Tuyệt đối + chênh lệch I + chênh lệch II.
Trên loại đất có vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh lệch I.
Trên loại đất xấu nhưng ở vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh lệch I.
Trên loại đất xấu không có địa tô tuyệt đối.
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng mà:
Vốn của nó do các tư nhân đóng góp
Vốn của nó do các cổ đông đóng góp
Là ngân hàng tư nhân được thành lập theo nguyên tắc công ty cổ phần
Là ngân hàng có niêm yết cổ phiếu ở sở giao dịch chứng khoán.
Kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân giống nhau ở điểm cơ bản nào?
Sử dụng lao động làm thuê, tuy mức độ khác nhau.
Tư hữu TLSX, tuy mức độ khác nhau
Sử dụng lao động bản thân và gia đình là chủ yếu.
Bóc lột giá trị thặng dư ở mức độ khác nhau.
Thị trường nào dưới đây không thuộc thị trường tài chính?
Sự vận động của tiền tệ không chịu sự tác động trực tiếp của quy luật nào dưới đây:
Quy luật giá trị
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Cả a, b, c
"Khuyến khích làm giàu hợp pháp, đi đôi với xoá đói giảm nghèo" là:
Một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối thu nhập.
Một trong những mục tiêu phân phối thu nhập trong TKQĐ
Một trong những nội dung của chính sách xóa đói giảm nghèo.
Một trong những giải pháp để thực hiện công bằng xã hội
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng cho:
Thành phần kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong TKQĐ
Chỉ áp dụng cho các thành phần dựa trên sở hữu công cộng về TLSX.
Phân phối theo vốn kết hợp với phân phối theo lao động được áp dụng ở thành phần kinh tế nào?
Trong các HTX
Cho kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.
Cho kinh tế tập thể.
Cho kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.
Cả a, b, c
Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.
LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội
LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc
LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội
Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là
Kinh tế nhà nước
Kinh tế quốc doanh và tập thể
Kinh tế quốc doanh, tập thể và CNTB nhà nước
Cả a, b, c
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế.
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?
Vì mọi người bình đẳng đối với TLSX
Vì LLSX phát triển chưa cao
Vì còn phân biệt các loại lao động
Cả a, b, c
Phân phối theo lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động làm cơ sở. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?
Thời gian lao động
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Cả a, b, c
Số lượng lao động biểu hiện ở tiêu chí nào?
Thời gian lao động
Chất lượng sản phẩm
Năng suất lao động
Cả a, b, c
Trong kinh tế cá thể tồn tại nguyên tắc phân phối nào?
Theo giá trị sức lao động
Theo vốn và năng lực kinh doanh
Theo lao động
Ngoài thu lao động
Nguồn gốc tiền lương của người lao động ở đâu?
Trong quỹ lương của doanh nghiệp
Quỹ tiêu dùng tập thể
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội được hình thành từ các nguồn nào?
Sự đóng góp của doanh nghiệp và cá nhân
Từ nhà nước
Từ cá nhân và tổ chức nước ngoài
Cả a, b, c
Hình thức thu nhập lợi tức ứng với nguyên tắc phân phối nào?
Theo vốn
Theo lao động
Theo vốn cho vay
Cả a và c
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là:
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ xã hội, đạo đức
Cả a, b, c
Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Hạ tầng cơ sở
Quan hệ phân phối có tính lịch sử. Yếu tố nào quy định tính lịch sử đó?
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Trong TKQĐ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Vì trong TKQĐ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều thành phần kinh tế
Nhiều hình thức kinh doanh
Cả a, b, c
Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ sở hữu
Quan hệ phân phối
Quan hệ trao đổi
Quan hệ tiêu dùng
Câu nói: "Ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
Hồ Chí Minh
Hệ thống lợi ích kinh tế do nhân tố nào quyết định
QHSX
LLSX
KTTT
PTSX
Cơ cấu lợi ích nào dưới đây thuộc thành phần kinh tế nhà nước
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Thị trường tài chính là gì?
Là nơi mua bán các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.
Là thị trường khoa học – công nghệ, bản quyền
Là thị trường bất động sản
Cả a, b, c
Chức năng giám đốc của tài chính là:
Giám đốc bằng biện pháp tổ chức, pháp luật các hoạt động kinh tế
Giám đốc bằng dòng tiền các hoạt động kinh tế
Sử dụng các đòn bẩy kinh tế để điều tiết hoạt động kinh tế
Sử dụng các chính sách tài chính để điều tiết kinh tế
Cơ quan, tổ chức nào là chủ thể giám đốc tài chính?
Cơ quan nhà nước
Các tổ chức tài chính
Các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế
Các tổ chức quần chúng
Đối tượng giám đốc tài chính là:
Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các hoạt động kinh tế có liên quan đến các quan hệ phân phối tài chính
Các hoạt động kinh tế tài chính
Cả a, b, c
Bộ phận nào giữ vai trò quyết định trong hệ thống tài chính:
Ngân sách nhà nước
Ngân sách và tài chính doanh nghiệp
Tài chính các doanh nghiệp
Hệ thống tín dụng
Quỹ tài chính của các hộ gia đình được hình thành từ đâu?
Tiền lương của các thành viên gia đình
Từ các hoạt động kinh tế của gia đình
Từ tiền lương và các hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình.
Từ tổng thu nhập của các thành viên gia đình
Quỹ tài chính gia đình được hình thành từ:
Từ tổng thu nhập của các thành viên gia đình
Từ các khoản vay ngân hàng
Từ tiền thưởng xổ số
Từ các khoản chi tiêu hàng ngày
Bản chất tiền công TBCN là giá cả sức lao động. Đó là loại tiền công gì?
Tiền công theo thời gian
Tiền công theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Tiền công thực tế
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh gì?
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Khả năng bóc lột của tư bản
Điều kiện để có tái sản xuất mở rộng TBCN là:
Phải đổi mới máy móc, thiết bị
Phải tăng quy mô tư bản khả biến
Phải có tích luỹ tư bản
Phải cải tiến tổ chức, quản lý
Chi phí lưu thông của tư bản thương nghiệp gồm có:
Chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo quản
Chi phí lưu thông thuần tuý, chi phí lưu thông bổ sung
Chi phí lưu thông thuần tuý, khuyến mãi, quảng cáo
Cả a, b, c
Nguồn gốc của địa tô TBCN là:
Là tiền cho thuê đất
Do giá trị sử dụng của đất (độ màu mỡ, vị trí) mang lại.
Là một phần của lợi nhuận bình quân
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra.
Địa tô tuyệt đối là:
Địa tô có trên đất xấu nhất
Địa tô có trên đất ở vị trí xa đường giao thông, thị trường.
Quỹ tài chính của các tổ chức xã hội được hình thành từ:
Chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác
Từ các hoạt động từ thiện
Từ sự quyên góp, ủng hộ của dân cư
Từ sự đóng góp, ủng hộ của nước ngoài.
Thị trường tài chính bao gồm:
Thị trường tiền tệ
Thị trường chứng khoán
Thị trường vốn
Cả a, b, c
Lưu thông tiền tệ là gì? Chọn câu trả lời đúng dưới đây.
Là sự di chuyển các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Là sự vận động của tiền tệ lấy trao đổi hàng hoá làm tiền đề
Là sự mua bán các quỹ tiền tệ
Là sự vay, cho vay tiền tệ.
Sự vận động của tiền tệ chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Cả a, b, c
