WorksheetsCâu hỏi về hệ tiêu hóa
Total questions: 186
Worksheet time: 2hrs 33mins
Thực quản có đặc điểm:
Thực quản được phân thành 3 đoạn
Là một ống cơ màng dẫn thức ăn từ miệng tới dạ dày
Có 4 chỗ thắt hẹp tự nhiên
Lớp cơ ở giữa thực quản có 1/3 trên là cơ trơn còn lại là cơ vân
Ruột già có đặc điểm cấu tạo:
Màu xanh xám, kích thước nhỏ hơn ruột non
Lớp niêm mạc có nhiều mao tràng để tăng diện tích hấp thu
Có các bướu phình, bờm mỡ, 3 dải cơ dọc
Dài khoảng 1,5m; đường kính khoảng 2,5 cm
Mặt sau dạ dày liên quan chủ yếu với:
Gan
Thận trái
Tỳ
Tụy
Dây thần kinh chi phối cho hoạt động của dạ dày là:
Dây V
Dây VII
Dây VIII
Dây X
Mô tả về vị trí của gan là:
Từ khoang gian sườn IV đến mấp mé bờ sườn phải dưới vòm hoành phải
Từ khoang gian sườn IV đến mấp mé bờ sườn trái dưới vòm hoành trái
Nằm phía sau dạ dày
Nằm dưới đại tràng ngang
Phình vị lớn của dạ dày có đặc điểm:
Còn được gọi là hang vị, là vị trí thường hay mắc bệnh viêm loét dạ dày nhất
Chứa không khí nên khi bị thủng dạ dày hơi ra ổ bụng tạo thành liềm hơi dưới cơ hoành
Thuộc phần ngang của dạ dày
Lên đến xương sườn V bên phải, ấn vào mặt dưới gan tạo thành ấn dạ dày
Dạ dày có đặc điểm:
Vùng dễ bị viêm loét nhất ở dạ dày là thân vị
Dạ dày có 2 lỗ là lỗ tâm vị và lỗ môn vị
Lớp cơ ở dạ dày gồm 2 lớp là cơ dọc và cơ vòng
Vùng có tỉ lệ ung thư cao nhất ở dạ dày là bờ cong lớn
Ruột non có đặc điểm:
Tá tràng là cuối đầu của ruột non
Nối tiếp với dạ dày, đi từ môn vị tới manh tràng
Khi cần có thể cắt bỏ 3/4 ruột non
Giữa hồi tràng và manh tràng đôi khi còn túi thừa Meckel
Cơ vòng Oddi nằm ở:
Khúc I tá tràng
Phần môn vị
Góc tá - hỗng tràng
Nhú tá lớn
Hoạt động cơ học của ruột già là:
Đóng mở môn vị
Đóng mở tâm vị
Đóng mở van hồi-manh tràng
Dấu hiệu rắn bò và quai ruột nổi
Hoạt động cơ học của ruột già là:
Đóng mở môn vị
Đóng mở tâm vị
Đóng mở van hồi-manh tràng
Dấu hiệu rắn bò và quai ruột nổi
Manh tràng có đặc điểm:
Ruột thừa bám vào mặt trước trong của manh tràng
Nơi hồi tràng đổ vào manh tràng có van Bauhin là van một chiều
Manh tràng là một túi phồng, kích thước nhỏ hơn đại tràng ngang
Phía trên manh tràng có liên quan với đại tràng xuống
Vị trí giải phẫu của Trực tràng nằm ở:
Vùng hạ sườn phải
Vùng thượng vị
Vùng hạ vị
Vùng bẹn trái
Dịch tiêu hóa do ruột già bài tiết ra có thành phần nào:
Men tiêu hóa
Acid HCL
Muối mật
Chất nhầy
Muối mật có tác dụng:
Tạo màu cho phân
Nhũ tương hóa lipit
Phân giải lipit thành glixerol và các acid béo
Tăng khả năng hấp thu lipit
Một trong các thành phần của dịch nước bọt:
Lipaza
Pepsin
Vius quai bị
Amylaza
Tác dụng của các thành phần trong dịch vị:
Pepsinogen thủy phân protein thành acid amin
Chất nhầy có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày
HCl thủy phân các thành phần của sữa
Yếu tố nội giúp hấp thu Vitamin B6
Tế bào β của đảo tụy tiết ra hormone nào:
Glucagon
Somatostatin
Insulin
Lipocain
Vai trò của nước bọt:
Làm ẩm, làm mềm thức ăn và tạo viên nuốt
Thủy phân protit thành các acid amin
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Tham gia cơ chế đóng mở tâm vị
Hormon tham gia điều hòa bài tiết dịch vị:
Histamin
Insulin
Lipocain
Glucagon
Quá trình tiêu hóa ở ruột già có đặc điểm:
Đại tiện là động tác không phải là một phản xạ mà hoàn toàn tùy ý
Nước được hấp thu ở ruột già phụ thuộc và nhu cầu của cơ thể
Phân nằm lâu trong ruột già, chất độc sẽ được tái hấp thu vào máu
Sự lên men thối xảy ra trong đại tràng trái
Một trong các chức năng gan:
Gan là một tuyến chỉ có chức năng ngoại tiết
Gan dự trữ một số chất như vitamin A, Fe, glycogen.....
Chức năng nội tiết của gan thể hiện qua việc bài tiết mật
Gan không tham gia sản xuất yếu tố đông máu
Đặc điểm của quá trình tiêu hóa ở miệng:
Hoạt động cơ học của miệng chỉ là nhai
Một phần rất nhỏ lipid được phân giải ở miệng
Niêm mạc miệng có khả năng hấp thu một số thuốc
Dịch tiêu hóa ở miệng do tuyến tụy bài tiết
Đặc điểm của niệu quản:
Niệu quản phải không liên quan với khối manh trùng tràng
Niệu quản trái liên quan với đại tràng ngang
Niệu quản có 3 chỗ hẹp thường hay tắc sỏi gây bệnh sỏi niệu quản
Niệu quản chia làm 3 đoạn: niệu quản trên, giữa và niệu quản dưới
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 1:
Vùng rốn
Vùng hạ sườn trái
Vùng hạ vị
Vùng thượng vị.
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 2:
Mạn sườn trái
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 3:
Mạn sườn trái
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái.
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 4:
Vùng hạ vị
Vùng hạ sườn
Vùng thượng vị
vùng rốn
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 5:
Mạn sườn trái
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái
Mạn sườn phải
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 6:
Mạn sườn phải
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái
Mạn sườn trái
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 7:
Thượng vị
Vùng rốn
Hạ sườn
Hạ vị
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 8:
Hố chậu trái
Hố chậu phải
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái
Quan sát hình vẽ phân khu ổ bụng dưới đây, hãy cho biết tên của vùng số 9:
Hạ sườn trái
Hạ sườn phải
Hố chậu phải
Hố chậu trái
Cảm giác đau "như dao đâm" gặp trong bệnh nào sau đây:
Thủng dạ dày
Viêm loét dạ dày
Xơ gan
Viêm gan.
Nguyên nhân gây nôn ngoài bộ máy tiêu hóa:
Viêm màng não
Viêm xương khớp
Lipid máu tăng
U rê máu giảm.
Nguyên nhân gây nôn ngoài bộ máy tiêu hóa:
Xơ gan
Tăng đường máu
Viêm khớp
Tăng áp lực trong sọ.
Nguyên nhân gây nôn ngoài bộ máy tiêu hóa:
Đường máu cao
Mỡ máu cao
Urê máu cao
A xit uric máu cao.
Táo bón hay gặp trong bệnh nào:
Xơ gan
Loét dạ dày
Sỏi mật
Ung thư đại tràng.
Nguyên nhân của táo bón:
Bệnh viêm đường tiết niệu
Hội chứng màng não
Uống nhiều nước
Ăn nhạt.
Vàng da do huyết tán (vàng da tan huyết) là do cơ chế nào sau đây:
Phá hủy hồng cầu quá mức
Phá hủy tiểu cầu quá mức
Phá hủy bạch cầu quá mức
Giảm protein máu
Cổ trướng là hiện tượng:
Tràn dịch đa màng
Tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng tim
Tràn dịch màng bụng.
Cổ trướng là hiện tượng:
Cổ bị phù to
Tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng bụng
Tràn dịch màng tim.
Nguyên nhân gây cổ trướng hay gặp:
Xơ gan
Vàng da
Viêm đường tiết niệu
Loét dạ dày tá tràng.
Một trong những nguyên nhân gây cổ trướng:
Viêm phổi
Viêm đường tiết niệu
Loét dạ dày tá tràng
Suy tim.
Nguyên nhân gây cổ trướng:
Viêm phổi
Viêm đường tiết niệu
Loét dạ dày tá tràng
Bệnh thận.
Nguyên nhân gây cổ trướng:
Tăng huyết áp
Viêm thực quản
Lao màng bụng
Loét dạ dày tá tràng.
Nguyên nhân gây cổ trướng:
Ung thư trong ổ bụng
Sỏi tiết niệu
Viêm đường tiết niệu
Loét
Nguyên nhân gây cổ trướng:
Tăng huyết áp
Viêm thực quản
Lao màng bụng
Loét dạ dày tá tràng.
Nguyên nhân gây cổ trướng:
Ung thư trong ổ bụng
Sỏi tiết niệu
Viêm đường tiết niệu
Loét dạ dày tá tràng.
Kỹ thuật sinh thiết ống tiêu hóa có thể được tiến hành qua:
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm nước tiểu
Chụp X quang
Nội soi.
Kỹ thuật sinh thiết được tiến hành theo cách nào sau đây:
Lấy mẫu của mô từ bất cứ vị trí nào trên cơ thể, sau đó đem nuôi cấy.
Lấy mẫu mô từ bất cứ vị trí nào trên cơ thể để xét nghiệm giải phẫu bệnh
Lấy máu của bệnh nhân, sau đó đem kiểm tra dưới kính hiển vi.
Lấy máu của bệnh nhân và nước tiểu của bệnh nhân, sau đó đem nuôi cấy.
Đặc điểm nào sau đây là của cơn đau quặn thận:
Đau lan lên vai
Thường kèm theo đái buốt, đái rắt, đái máu
Đau ở vùng thượng vị và hạ sườn phải
Thường kèm theo xuất huyết dưới da
Triệu chứng kèm theo thường gặp của cơn đau quặn thận là:
Đái nhiều
Hạ đường huyết
Đái máu.
Đái đêm
Hướng lan của cơn đau quặn thận:
Lan lên vai
Lan ra sau lưng
Lan lên trên vùng thượng vị
Lan xuống dưới bộ phận sinh dục.
Nguyên nhân nào sau đây gây đái rắt:
Viêm âm đạo
Viêm bàng quang
Bàng quang quá căng đầy
Cầu bàng quang.
Cầu bàng quang có ở bệnh nhân:
Đái ít
Vô niệu
Bí đái
Mất nước nặng.
Nguyên nhân nào sau đây gây đái ít, vô niệu:
Viêm đường tiết niệu
Viêm tủy sống
Tăng đường máu
Mất máu nặng.
Nguyên nhân nào sau đây gây đái ít, vô niệu:
Sốt cao
Tiểu đường
Basedow
Viêm đường tiết niệu.
Ở người bị vô niệu, phát biểu nào sau đây là đúng:
Thường là vô niệu sinh lý
Đặt sonde bàng quang thấy có nhiều nước tiểu
Có cầu bàng quang
Chắc chắn là có bệnh lý .
Ở người bị vô niệu, phát biểu nào sau đây là đúng:
Phải được coi là 1 trường hợp cấp cứu
Thường là vô niệu sinh lý
Khám thường thấy có cầu bàng quang
Thường kèm theo đái ra sỏi
Bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt hoặc ung thư tuyến tiền liệt thường có triệu chứng:
Vàng da
Đái khó
Xuất huyết dưới da
Đau ở vùng thượng vị
Nguyên nhân của đái không tự chủ:
Do cơ tròn ở trực tràng suy yếu
Do uống quá nhiều nước
Do cơ tròn ở bể thận suy yếu
Do tổn thương não, tủy sống
Hoạt động co cơ bàng quang và cơ thắt (cơ tròn) ở cổ bàng quang có sự tham gia của:
Vỏ não
Hệ hô hấp
Trực tràng
Thận
Phù hay gặp trong bệnh nào sau đây:
Viêm đường tiết niệu
U xơ tuyến tiền liệt
Viêm tuyến tiền liệt
Hội chứng thận hư
Bệnh nhân hội chứng thận hư thường có triệu chứng nào sau đây:
Đái nhiều kèm theo đái buốt
Đái ít, protein máu tăng
Xét nghiệm nước tiểu protein âm tính
Phù kèm theo tràn dịch đa màng
Bệnh nhân hội chứng thận hư bị phù là do cơ chế nào sau đây:
Đái ra protein làm tăng áp suất keo của máu
Đái ra protein làm giảm áp suất keo của máu
Đái ra nhiều đường, làm tăng áp suất keo của máu
Đái ra nhiều đường, làm giảm áp suất keo của máu
Thiếu máu do nguyên nhân nào sau đây:
Viêm đường tiết niệu
Viêm tuyến tiền liệt
U xơ tuyến tiền liệt
Suy thận mạn
Ăn rau sống không sạch, người có thể nhiễm các loại ký sinh trùng sau, ngoại trừ:
Giun đũa.
Lỵ amip
Trùng roi đường sinh dục
Giun tóc
Loại ký sinh trùng có thể tự tăng sinh trong cơ thể người:
Giun tóc
Giun móc
Giun kim.
Giun chỉ
Bệnh ký sinh trùng phổ biến nhất ở Việt Nam:
Giun kim.
Giun móc
Giun đũa
Amip
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh dẫn đến các kết quả sau, ngoại trừ:
KST bị tiêu diệt.
Vật chủ chết.
Bệnh KST có tính chất cơ hội.
Cùng tồn tại với vật chủ
Bệnh ký sinh trùng có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Bệnh KST phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Bệnh khởi phát rầm rộ.
Vận chuyển mầm bệnh
Những ký sinh trùng sau được gọi là ký sinh trùng đơn ký, ngoại trừ:
Giun đũa
Sán lá gan
Giun móc
Giun tóc
Kháng nguyên nào sau đây là kháng nguyên thân của Shigella:
Kháng nguyên H
Kháng nguyên O
Kháng nguyên Sh
Kháng nguyên Hs
Shigella là vi khuẩn phát triển tốt trong điều kiện và môi trường:
Hiếu khí, nhiệt độ thích hợp là 37C.
Kỵ khí, nhiệt độ thích hợp là 37C.
Hiếu khí nhiệt độ 39C
Kỵ khí nhiệt độ 39C
Trực khuẩn Shigella tồn tại trong nước ngọt, rau sống, thức ăn trong khoảng thời gian:
3-5 ngày
5-7 ngày
7-10 ngày
>10 ngày
Trực khuẩn Shigella tồn tại ở nhiệt độ phòng; ở đồ vải nhiễm bẩn, trong đất trong khoảng thời gian:
7-10 ngày
3-4 tuần
6-7 tuần.
7-10 tuần
Đặc tính sinh vật của loài Shigella, ngoại trừ:
Shigella lên men glucose
Phân giải ure.
Không sinh hơi
Không sinh H2S và citrat
Các đặc tính của Shigella shiga, ngoại trừ:
Có độc tố Shiga(shiga-toxin)
Thường gây nên những vụ dịch lớn và kéo dài.
Thường gây bệnh lỵ nặng hơn,
Gây tử vong ít hơn chủng khác
Đặc điểm của Entamoeba histolytica (Amip) là:
Shigella lên men glucose
Không phân giải ure.
Không sinh hơi, không sinh H2S và citrat
Thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của chu kỳ
Đặc tính của thể bào nang Amip, ngoại trừ:
Không có khả năng lây nhiễm bệnh.
Kích thước thay đổi từ 5 đến 20m.
Thành phần gồm nhân và nguyên sinh chất.
Trong bào nang có từ 1 đến 4 nhân
Đặc tính của thể ăn hồng cầu Amip, ngoại trừ:
Không có hình dạng nhất định
Kích thước thay đổi từ 20 đến 50m.
Trong nguyên sinh chất thường có chứa hồng cầu do Amip ăn vào.
Có khả năng lây truyềnbệnhsang người khác
Đặc điểm của trùng roi đường ruột thể hoạt động(Giardia intestinalis):
Có độc tố Shiga (Shiga-toxin)
Thường gây nên những vụ dịch lớn và kéo dài.
Có 2 nhân như 2 mắt kính
Có 7 roi
Hình thể của trùng roi đường ruột thể hoạt động, ngoại trừ:
Có hình thể đối xứng
Hình thể hình bầu dục
Có 2 nhân như 2 mắt kính
Có 8 roi
Hình thể của trùng roi đường ruột thể bào nang:
Có hình thể đối xứng
Hình thể hình bầu dục
Có 2 nhân như 2 mắt kính
Có 8 roi
Khả năng gây bệnh của trùng roi đường ruột:
Gây bệnh lỵ trực khuẩn
Gây bệnh lỵ Amip
Gây viêm ruột
Có thể gây áp xe phổi, áp xe não
Chẩn đoán gián tiếp Chlamydia trachomatis dựa vào bệnh phẩm nào sau đây:
Dịch nạo niệu đạo, sinh dục
Dịch nạo kết mạc mắt
Dịch tiết hô hấp
Huyết thanh
Giun nào sau đây có thể gây tắc ruột và giun chui ống mật:
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Giun móc(Ancylostoma duodenale)
Giun nào sau đây có thể gây thiếu máu nặng và rối loạn đông máu:
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Giun móc(Ancylostoma duodenale)
Giun nào sau đây có thể gây kích thích thần kinh và gây viêm hậu môn, âm đạo ở trẻ em:
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Giun móc(Ancylostoma duodenale)
Chẩn đoán Chlamydia trachomatis qua các bệnh phẩm nào sau đây, ngoại trừ:
Dịch nạo niệu đạo, sinh dục
Dịch nạo kết mạc mắt
Dịch tiết hô hấp
Dịch não tủy
Một trong những chỉ định của thuốc lợi tiểu giảm K+ máu là:
Tăng nhãn áp (Glocom)
Tâm thần rối loạn, mất ngủ
Rối loạn nhịp tim
Đau dây thần kinh
Một trong những chỉ định của thuốc lợi tiểu giảm K+ máu là:
Phù do suy tim, sơ gan
Say tàu xe, chống nôn
Giải độc
Hôn mê do xơ gan
Một trong những chỉ định của thuốc lợi tiểu giảm K+ máu là:
Cao huyết áp
Tăng calci niệu không rõ nguyên nhân
Mạch nhanh kịch phát
Tâm thần rối loạn, mất ngủ
Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid được chỉ định cho trường hợp:
Phù các loại: tim, gan thận, có thai
Say tàu xe, chống nôn
Giải độc
Hôn mê do xơ gan
Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid được chỉ định cho trường hợp:
Tăng huyết áp
Điều trị phối hợp sốc phản vệ
Tâm thần rối loạn, mất ngủ
Chống ỉa chảy, chống sốt
Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid được chỉ định cho trường hợp:
Tăng calci niệu không rõ nguyên nhân
Đau dây thần kinh
Dị ứng do mọi nguyên nhân
Tâm thần rối loạn, mất ngủ
Một trong những chống chỉ định của Furocemid là:
Hôn mê do sơ gan
Đái tháo đường
Trầm cảm nặng
Suy thận nặng
Một trong những chống chỉ định của Furocemid là:
Suy thận kèm bí đái
Cao huyết áp, xơ cứng mạch
Thiếu máu tan huyết
Mạch chậm, Block nhĩ thất
Một trong những chống chỉ định của Furocemid là:
Phù nề, cao huyết áp khi thai nghén
Chứng khó tiêu
Cơn hen nặng, khó thở do suy tim
Viêm cơ tim cấp
Một trong những chống chỉ định của Furocemid là:
Giảm Kali máu
Chấn thương ở đầu
Suy tim kèm sung huyết
Thiếu máu tan huyết
Một trong những chống chỉ định của Furocemid là:
Dị ứng Sulfamid
Viêm phổi
Suy thận
Đau đầu
Những chống chỉ định của Furocemid là:
Giảm Kali máu
Chấn thương ở đầu
Suy tim kèm sung huyết
Thiếu máu tan huyết
Một trong những chống chỉ định của Furocemid là:
Dị ứng Sulfamid
Viêm gan, xơ gan
Suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền
Suy tim kèm sung huyết
Một trong những chống chỉ định của Furocemid là:
Bệnh nhân đang sử dụng nhóm thuốc digitalis
Hạ huyết áp khi đứng
Giảm tình dục
Viêm gan, viêm cơ tim
Thuốc lợi tiểu có tác dụng chủ yếu trên quai Henle là:
Theobromin
Lasix
Hypothiazit
Diamox
Các thuốc diệt khuẩn H.P bao gồm:
Omeprazol và các chất cùng nhóm với Omeprazol
Các kháng sinh như¬ Amoxicilin, Metronidazol
Các thuốc Cimetidin và dẫn chất.
Các thuốc tạo thành các lớp dính quánh lên ổ loét.
Các thuốc chống bài tiết HCl gồm:
Các kháng sinh như¬ Amoxicilin, Metronidazol
Các muối của Al, Mg.
Các thuốc Cimetidin và dẫn chất.
Các thuốc lợi tiểu.
Các thuốc chặn bơm proton gồm:
Các kháng sinh như¬ Amoxicilin, Metronidazol
Các muối của Al, Mg.
Các thuốc Omeprazol và dẫn chất
Các thuốc lợi tiểu.
Tác dụng không mong muốn của thuốc ức chế H+/ K+ ATPase:
Gây điếc.
Gây suy tủy.
Rối loạn tiêu hóa.
Loét dạ dày.
No-spa được chỉ định dùng trong trường hợp:
Đau dây thần kinh.
Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường mật
Táo bón.
Co thắt mạch máu có liên quan đến nhồi máu cơ tim.
Mictasol bleu chống chỉ định dùng trong trường hợp:
Đau dây thần kinh.
Viêm xương tủy.
Táo bón.
Trẻ dưới 15 tuổi.
Tác dụng không mong muốn của thuốc ức chế H+/ K+ ATPase, là :
Viêm nội tâm mạc cấp.
Chóng mặt, nhức đầu.
Viêm loét giác mạc.
Ho khan.
Tư thế thích hợp để khám bụng cho người bệnh là:
Tư thế nằm ngửa, 2 tay duỗi thẳng, 2 chân thẳng
Nằm ngửa, 2 tay duỗi thẳng, 2 chân hơi co
Tư thế nửa nằm, nửa ngồi
Tư thế nghiêng sang phải
Hợp để khám bụng cho người bệnh là:
Tư thế nằm ngửa, 2 tay duỗi thẳng, 2 chân thẳng
Nằm ngửa, 2 tay duỗi thẳng, 2 chân hơi co
Tư thế nửa nằm, nửa ngồi
Tư thế nghiêng sang phải
Hình dáng bình thường khi quan sát ổ bụng là:
Bụng thon tròn, không di động đều theo nhịp thở
Bụng căng tròn, không di động theo nhịp thở
Bụng thon tròn, di động đều theo nhịp thở
Bụng căng tròn, di động theo nhịp thở
Mục đích của việc cho người bệnh nằm nghiêng sau mổ khi chưa tỉnh là:
Thoải mái cho người bệnh
Đề phòng ngạt do gập cổ
Đề phòng nôn trào ngược vào đường thở
Đề phòng thiếu máu não
Dẫn lưu nào sau đây chỉ có trong phẫu thuật sỏi bàng quang:
Dẫn lưu gầm gan
Dẫn lưu hố thận
Dẫn lưu khoang reziut
Dẫn lưu túi cùng Douglas
Thời gian cho bệnh nhân ăn sau mổ là:
Sau 2 ngày
Sau 3 ngày
Khi bụng mềm
Khi xuất hiện trung tiện
Xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng nhất để chẩn đoán sỏi thận:
Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và vi khuẩn
Xét nghiệm máu bạch cầu tăng, urê huyết tăng
Chụp ổ bụng không chuẩn bị thấy hình ảnh sỏi thận
Siêu âm hệ tiết niệu
Sau mổ để tránh chất nôn tràn vào đường hô hấp, điều dưỡng nên đặt người bệnh ở tư thế:
Nằm ngửa đầu cao
Nằm ngửa nghiêng mặt 1 bên
Nằm sấp nghiêng mặt 1 bên
Nằm ngửa đầu thấp
Tai biến thường gặp với ống dẫn lưu ổ bụng là:
Gập ống dẫn lưu.
Đứt ống dẫn lưu.
Tuột ống dẫn lưu.
Rách ống dẫn lưu làm tràn dịch.
Dính ruột là biến chứng có thể gặp:
Tức thì sau phẫu thuật
Trong thời gian hậu phẫu
Sau thời gian hậu phẫu
Do hạn chế vận động
Biến chứng toàn thân ngay sau mổ là:
Bí tiểu
Sốc
Dính ruột
Liệt ruột
Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật bụng cấp cứu cần:
Rửa dạ dày
Hút dạ dày
Làm sạch dạ dày
Đặt sonde mũi - dạ dày
Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật bụng cấp cứu cần:
Rửa dạ dày
Hút dạ dày
Làm sạch dạ dày
Đặt sonde mũi - dạ dày
Cần rút ống sonde mũi dạ dày ở người bệnh hậu phẫu bụng khi:
Người bệnh khó chịu
Người bệnh có trung tiện
Vào ngày thứ 2 sau mổ
Vào ngày thứ 3 sau mổ
Biểu hiện sắp có trung tiện của người bệnh sau mổ vùng bụng 2-3 ngày là dấu hiệu đau bụng:
Từng cơn
Liên tục
Âm ỉ
Đau nhói
Sau mổ vùng bụng giúp người bệnh cao tuổi vận động sớm để đề phòng:
Ngạt thở
Liệt ruột
Teo cơ cứng khớp
Nôn trào ngược
Thụt tháo trước phẫu thuật vùng bụng rất quan trọng vì:
Tránh bài tiết vô ý thức trong mổ.
Làm sạch ruột, tránh nhiễm trùng
Giảm áp lực trong ổ bụng
Giúp vết mổ mau lành
Sau phẫu thuật bụng ngày đầu, nguyên nhân thông thường gây tiểu ít là do:
Uống ít nước
Mất nhiều máu
Bù thiếu dịch
Thuốc mê
Vấn đề theo dõi và chăm sóc bệnh nhân quan trọng nhất trong 6 giờ đầu sau phẫu thuật là:
Chảy máu
Hô hấp, tuần hoàn
Đau
Nhiễm khuẩn
Vấn đề theo dõi và chăm sóc bệnh nhân quan trọng nhất trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật là:
Chảy máu
Đau
Hô hấp, tuần hoàn
Nhiễm khuẩn
Rút dẫn lưu Kehr sau mổ sỏi ống mật chủ khi:
Dịch mật vàng trong
Sau 10 ngày và đường mật thông
Người bệnh không đau tức
Dẫn lưu không ra dịch
Người bệnh mổ lấy sỏi ống mật chủ khi ống dẫn lưu Kehr bị tắc, điều dưỡng phải xử lý:
Theo dõi tiếp
Rút ống dẫn lưu
Buộc ống dẫn lưu Kehr lại
Bơm rửa ống dẫn lưu Kehr
Dịch mật chảy qua Kehr bình thường có màu:
Vàng xanh trong
Nâu sẫm
Hồng nhạt
Nâu nhạt
Bệnh nhân nôn, buồn nôn liên quan đến phản xạ gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Hẹp môn vị
Cơn đau quặn gan
Viêm dạ dày cấp
Viêm ruột thừa
Vết mổ thường bị nhiễm khuẩn vào thời điểm?
Giờ thứ 2 - 3 sau mổ.
Giờ thứ 8 - 12 sau mổ.
Ngày thứ 2 - 3 sau mổ.
Ngày thứ 4 - 5 sau mổ.
Biến chứng nào của viêm ruột thừa mà không cần phẫu thuật?
Không có biến chứng này.
Áp xe ruột thừa.
Đám quánh ruột thừa.
U ruột lành tính.
Biến chứng nào của viêm ruột thừa không phải mổ?
Ruột thừa vỡ.
Viêm phúc mạc.
Áp xe ruột thừa.
Đám quánh ruột thừa.
Thời gian rút ống dẫn lưu ổ bụng sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa muộn nhất là?
12 đến 24 giờ.
24 đến 48 giờ.
48 đến 72 giờ.
72 đến 96 giờ.
Đặc điểm đau bụng trong đám quánh ruột thừa là?
Đau dữ dội.
Đau từng cơn.
Đau nhẹ.
Đau lan lên ngực.
Lựa chọn chăm sóc cho vết mổ có biến chứng nhiễm trùng?
Chỉ rửa bằng dung dịch betadin.
Cắt chỉ cách quãng, tách mép vết mổ.
Chỉ rửa bằng dung dịch Nacl 0 9%.
Rửa bằng oxy già.
Triệu chứng sốt cao là 1 biểu hiện của?
Nhiễm trùng.
Nhiễm độc.
Sốc.
Cả 3 biểu hiện trên đều có sốt.
Rút ống dẫn lưu Kehr sau mổ sỏi ống mật chủ khi?
Mật vàng trong.
Chụp kiểm tra đường mật thông tốt.
Bệnh nhân không đau tức hạ sườn phải.
Dẫn lưu không ra dịch.
Vấn đề nào không dùng khi hỏi bệnh nhân đau bụng?
Vị trí đau
Hướng lan
Cường độ đau
Nguyên nhân đau
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng?
Thức ăn mềm, tăng đạm, hạn chế béo
Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali
Hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá
Thức ăn giảm đạm, giảm muối
Vấn đề nào không đúng khi giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân xơ gan?
Hạn chế muối và ăn nhạt khi có phù
Tránh lao động nặng
Chỉ tái khám khi có các dấu hiệu bất thường
Tuyệt đối không uống rượu
Hành động chăm sóc đúng khi người bệnh đang bị xuất huyết tiêu hóa trên là:
Cho ăn loãng nhẹ, dễ tiêu
Đặt sonde dạ dày bơm sữa
Không nuôi ăn qua đường tiêu hóa
Chế độ ăn hạn chế chất kích thích, rượu
Biện pháp tốt nhất để theo dõi và khẳng định còn chảy máu hay cầm ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:
Thường xuyên theo dõi mạch, huyết áp
Theo dõi chất nôn và phân
Đặt sonde dạ dày và theo dõi qua sonde
Thường xuyên xét nghiệm số lượng hồng cầu
Đối với bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, để đánh giá tình trạng chảy máu cần theo dõi:
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở
Xét nghiệm công thức máu
Số lượng nước tiểu, chất nôn
Theo dõi cơn đau bụng
Vấn đề nào không đúng khi hỏi bệnh nhân đau bụng:
Vị trí đau
Hướng lan
Cường độ đau
Cảm giác đau
Nguyên nhân gây đau
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:
Thức ăn cứng, tăng đạm, hạn chế béo
Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali
Thức ăn mềm, hạn chế gia vị, cà phê, thuốc lá
Thức ăn giảm đạm, giảm muối, nhiều chất béo
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá cao đi ngoài ra phân có màu:
Đen như màu bã cà phê
Màu vàng
Màu vàng lẫn máu
Màu đỏ
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái.
Thượng vị.
Hố chậu phải.
Hạ vị.
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái.
Thượng vị.
Hố chậu phải.
Hạ vị.
Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:
Đau hạ sườn phải, nôn ói.
Đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua.
Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy.
Đau bụng, đi ngoài phân đen.
Đặc điểm của đau bụng trong viêm loét dạ dày tá tràng là:
Đau quặn từng cơn
Đau như rát bỏng
Đau liên tục
Đau âm ỉ, thành cơn.
Biến chứng của loét dạ dày tá tràng hay gặp:
Nôn ra máu
Gây thiếu máu
Chảy máu đường tiêu hoá trên
Chảy máu đường tiêu hoá dưới.
Dấu hiệu của biến chứng chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhân loét dạ dày:
Cảm giác đau thay đổi
Đi ngoài phân màu đen
Mệt mỏi, sút cân
Da vàng
Để phát hiện biến chứng chảy máu ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, điều quan trọng nhất cần theo dõi là:
Mạch và huyết áp của bệnh nhân.
Chất nôn, phân của bệnh nhân
Xem bệnh nhân có hoa mắt chóng mặt không
Xem bệnh nhân có đau thượng vị không.
Không nên hướng dẫn bệnh nhân, người nhà cách phòng và điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:
Uống hạn chế rượu và các chất kích thích, nếu đang mắc bệnh cần kiêng tuyệt đối.
Nếu đau bụng phải đi khám thầy thuốc
Khuyên bệnh nhân tập thể dục sau khi ăn no.
Hướng dẫn bệnh nhân cách thư giãn để giảm căng thẳng trong cuộc sống.
Nguyên nhân hay gặp nhất gây xơ gan là:
Vi rút viêm gan B
Ứ mật kéo dài
Nhiễm độc hoá chất và thuốc
Do rối loạn chuyển hoá chất
Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của xơ gan là:
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Phù
Ung thư hoá
Nhiễm trùng cơ hội
Dấu hiệu sớm nhất của người bệnh xơ gan giai đoạn tiềm tàng là:
Mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu
Cổ trướng
Tuần hoàn bàng hệ
Chảy máu cam.
Trong xơ gan, cổ trướng là hậu quả của:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Do suy tế bào gan làm giảm áp lực keo trong máu.
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy tế bào gan
Do bệnh nhân uống nhiều nước.
Bệnh nhân xơ gan thường tử vong vì biến chứng:
Nhiễm khuẩn
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.
Xuất huyết dưới da
Suy kiệt.
Bệnh nhân xơ gan cổ trướng thường có cảm giác khó thở vì:
Viêm phổi.
Cơ hoành bị chèn ép.
Thiếu máu.
Các cơ hô hấp bị suy yếu
Khi thấy bệnh nhân xơ gan nôn ra máu, đi ngoài phân đen cần nghĩ đến biến chứng:
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Hôn mê gan
Nhiễm khuẩn
Suy kiệt
Chuẩn bị người bệnh mổ có kế hoạch cần nhịn ăn trước mổ:
2 giờ.
5 giờ.
8 giờ.
12 giờ
Để cho người bệnh ăn sau mổ đường tiêu hóa, cần rút ống thông dạ dày:
Sau 2 ngày
Sau 3 ngày
Khi bụng mềm
Khi xuất hiện trung tiện
Sau mổ đường tiêu hóa, người bệnh được rút Canuyn Mayo khi:
Các dấu hiệu sinh tồn ổn định
Có hiện tượng vật vã
Có dấu hiệu tỉnh
Người bệnh muốn nhả ống
Chăm sóc bệnh nhân sau mổ để tránh chất nôn tràn vào đường hô hấp, điều dưỡng nên đặt người bệnh ở tư thế:
Nằm ngửa đầu cao
Nằm ngửa, mặt nghiêng sang 1 bên
Nằm sấp nghiêng mặt 1 bên
Nằm ngửa đầu thấp
Dính ruột là biến chứng:
Tức thì
Trong thời gian hậu phẫu
Sau thời gian hậu phẫu
Do nằm lâu
Đứng trước bệnh nhân chảy máu ồ ạt trong ổ bụng, trong các yếu tố sau, yếu tố nào quyết định để cứu sống bệnh nhân:
Truyền dịch
Phẫu thuật
Truyền máu
Thuốc cầm máu
Trong cấp cứu bệnh nhân bị mất máu, để hồi phục khối lượng tuần hoàn. Các loại dịch sau, dịch nào hiệu quả nhất:
Ringer Lactac
Dextrose 5%
Máu
Nacl 0,9%
Trong các bệnh lý sau, bệnh lý nào gây viêm phúc mạc:
Thủng ổ loét dạ dày tá tràng
Chữa ngoài dạ con vỡ
Vỡ gan
Vỡ lách
Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật bụng cấp cứu cần:
Rửa dạ dày
Hút dạ dày
Làm sạch dạ dày
Đặt thông mũi - dạ dày
Điểm đau Mac - Burney là:
Điểm 1/3 ngoài đường nối gai chậu trước trên bên phải với rốn
Chỗ giao giữa bờ ngoài cơ thẳng to phải với bờ sườn bên phải
Điểm 1/3 giữa đường nối gai chậu trước trên đến rốn
Điểm 2/3 ngoài đường nối gai chậu trước trên bên trái với rốn
Trong các triệu chứng sau của bệnh tắc mật do sỏi ống mật chủ, triệu chứng nào có gía trị nhất:
Sốt
Nôn
Vàng da
Đau bụng
Trong các triệu chứng sau của bệnh tắc mật do sỏi ống mật chủ, triệu chứng nào xuất hiện sau cùng:
Sốt
Nôn
Vàng da
Đau bụng
Trong các triệu chứng sau của bệnh tắc mật do sỏi ống mật chủ, triệu chứng nào xuất hiện đầu tiên:
Sốt
Nôn
Vàng da
Đau bụng
Để phân biệt vàng da do sỏi mật và vàng da do u đầu tụy thì ta dựa vào tính chất của vàng da:
Liên tục
Từng đợt
Tăng dần
Liên tục và tăng dần
Dịch mật chảy qua ống dẫn lưu Kehr bình thường có màu:
Vàng xanh trong
Nâu sẫm
Hồng nhạt
Nâu nhạt
Tên gọi của điểm đau trong viêm túi mật là:
Điểm Murphy
Điểm Mac-Burney
Điểm đau sườn lưng trái
Điểm ngang rốn ở bờ ngoài cơ thẳng bụng
Rút dẫn lưu Kehr sau mổ sỏi ống mật chủ khi nào:
Dịch mật vàng trong
Sau 10 ngày và đường mật thông
Người bệnh không đau tức
Dẫn lưu không ra dịch
