Font size
WorksheetsQuiz về KST học
Total questions: 174
Worksheet time: 1hrs 27mins
Người mang KST nhưng không có dấu hiệu bệnh lý gọi là:
Vật chủ bị bệnh mạn tính
Vật chủ có miễn dịch bảo vệ
Vật chủ tình cờ
Vật chủ phụ
Vật chủ mang KST lạnh
Ăn rau sống không sạch, có thể bị nhiễm các loại KST nào trừ
giun đũa
Lỵ amip
Trùng roi đường sinh dục
trùng lông
giun tóc
Bạch cầu ái toan thường không tăng khi người nhiễm loại KST:
Giardia intestinalis
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma doudenal
Toxocara canis
Plasmodium Falciparum
Loại KST nào có thể tự tăng sinh trong cơ thể người:
giun tóc
giun móc
giun kim
giun chỉ
sán lá gan
Trong chu kỳ của sán dải lợn, người có thể là:
a. vật chủ chính
b. vật chủ tình cờ
c. vật chủ phụ
Câu a và c đều đúng
Sinh vật nào sau đây không phải là kst:
muỗi cái
Ruồi nhà
ve
con ghẻ
Bệnh kst phổ biến nhất ở VN:
giun kim
sốt rét
giun móc
giun đũa
Người là vật chủ chính của loại KST nào sau đây, ngoại trừ
Sán lá gan nhỏ
Sán dải bò
kst sốt rét
giun chỉ
giun tóc
Phương thức sinh sản của KST có thể là
phương thức sinh sản hữu tính
sinh sản đơn tính
sinh sản vô tính
all are correct
Phương thức sinh sản của kst có thể là:
sinh sản đa phôi
sinh sản tái sinh
sinh sản nảy chồi
Tất cả đều đúng
kst muốn sống, phát triển và duy trì nòi giống nhất thiết phải có các điều kiện cần và đủ ngoại trừ:
môi trường thích hợp
nhiệt độ cần thiết
Vật chủ tương ứng và khối cảm thụ
độ ẩm cần thiết
Điền vào chỗ trống thích hợp: Trứng.....->Phát triển.........->Trưởng thành
nang trùng
ấu trùng
kst
giun đũa
sán lá ruột
Chu kỳ đơn giản nhất của kst là chu kỳ
kiểu chu kỳ 1: mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh cào 1 vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người.
Kiểu chu kỳ 1: mầm bệnh từ người tthair ra ngoại cảnh 1 thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người
Kiểu chu kỳ 2: mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vctg rồi vctg đưa mầm bệnh vào người
Mầm bệnh ở ngư
yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh kst
bệnh kst phổ biến theo mùa
bệnh phổ biến theo vùng
bệnh thường kéo dài suốt đời sống sinh vật
bệnh thường xuyên tái nhiễm
Sự tương tác giữa kst và vật chủ trong quá trình ký sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ:
KST bị chết do thời hạn
KST bị chết do tác nhân ngoại lai
vật chủ chết
cùng tồn tại với vật chủ (hoại sinh)
Sinh vật bị kst sống nhờ và phát triển gọi là:
vật chủ
vật chủ phụ
vật chủ chính
vật chủ trung gian
tất cả đều đúng
Đặc điểm để phân biệt kst với sinh vật ăn thịt khác là
kst chiếm các chất của vật chủ và gây hại cho vật chủ
kst chiếm các chất của vật chủ và phá huỷ tức khắc đời sống của vật chủ
KST chiếm các chất của cơ thẻ vật chủ một cách tiệm tiến
tất cả đúng
tất cả sai
Những kst bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là:
KST gây bệnh
KST truyền bệnh
vật chủ trung gian
tất cả đúng
tất cả sai
kst truyền bệnh là
những kst trung gian môi giới truyền bệnh
những kst trung gian môi giới truyền bệnh và đôi khi có thể gây bệnh
những kst gây bệnh
Tất cả đúng
tất cả sai
vật chủ chính là
những sinh vật có kst sống nhờ
những sinh vật mang kst ở gđ sinh sản
những sinh vật mang kst ở gđ sinh sản hữu giới
những sinh vật mang kst ở thể trưởng thành
những sinh vật mang kst hoặc ở thể trưởng thành hoặc giai đoạn sinh sản hữu giới
Giun đũa trưởng thành sống ký sinh ở:
Tá tràng
Ruột non
Ruột già
Đường dẫn mật
Chu trình của giun đũa kéo dài:
30 ngày
45 ngày
60 ngày
75 ngày
Tìm câu sai: Trứng giun đũa có các dạng sau đây:
Dạng vỏ dày, ngoài cùng có lớp albumin xù xì
Dạng không có vỏ albumin
Dạng trứng không thụ tinh
Dạng vỏ mỏng, có chia nhiều phôi
Thời gian tìm thấy trứng giun đũa trong phân ở người sau khi nuốt phải trứng giun có ấu trùng là
Sau 1 tháng
Sau 2 tháng
Sau 3 tháng
Sau 4 tháng
Bệnh giun đũa có tỉ lệ nhiễm cao ở nơi:
Có khí hậu lạnh, khô
Có khí hậu nóng, khô
Có khí hậu nóng ẩm
Có khí hậu lạnh, ẩm
Các dung dịch nào sau đây có thể dùng rửa rau sống mà diệt được trứng giun đũa:
Dung dịch nước muối 0.9%
Dung dịch thuốc tím
Dung dịch Iod 10%
Dung dịch nước muối 9%
Biến chứng nào không do giun đũa gây ra
Tắc ruột
Tắc mật
Viêm ruột thừa
Viêm hạch bạch huyết
Triệu chứng nào sau đây không thuộc hội chứng Loeffler trong nhiễm giun đũa?
Đau ngực, ho khan
BC ái toan tăng
XQ hình ảnh thâm nhiễm 2 bên phổi
Xét nghiệm phân có trứng giun đũa
Hội chứng Loeffler kéo dài bao nhiêu ngày?
3-5 ngày
7-10 ngày
11-14 ngày
15-18 ngày
Khi ấu trùng giun đũa xuyên qua thành ruột, bệnh nhân có triệu chứng gì?
Rối loạn tiêu hóa
Dị ứng
Ói ra giun
Không có triệu chứng gì đặc biệt
Nguồn bệnh của giun đũa, ngoại trừ:
Rau sống rửa không sạch
Ruồi đưa trứng giun vào thức ăn
Trứng giun lơ lửng trong không khí
Sàn nhà không được vệ sinh
Trong trường hợp nhiễm giun đũa, bạch cầu tăng cao nhất ở tuần thứ mấy:
Tuần thứ 1
Tuần thứ 2
Tuần thứ 3
Tuần thứ 4
Khi điều trị nhiễm giun đũa bằng thuốc tẩy giun (Menbendazol), muốn có hiệu quả phỉa lặp lại thuốc điều trị sau bao lâu:
3-6 ngày
3-6 tuần
3-6 tháng
3-6 năm
Dự phòng giun đũa cấp 1, cần lưu ý điều gì ở trẻ em nhỏ:
Ăn rau sống phải rửa kỹ
Không bò lê dưới sàn nhà rồi mút tay
Sổ giun định kỳ cho trẻ trên 6 tháng
Đi hố xí nơi đúng quy định
Đặc điểm nào là đặc sắc cảu giun đũa trưởng thành:
Màu trắng hồng như sữa
Được bao bọc bởi lớp kitin
Miệng có 3 môi bao xung quanh dạng răng cưa
Con cái đuôi thẳng, con đực đuôi cong
Hiện tượng giun chui ống mật là hiện tượng:
Lạc chủ
Giun di chuyển bất thường
Lạc chỗ
Nơi định vị bình thường của giun đũa
Đặc điểm nào sau đây thuộc dạng trưởng thành của Ancylostoma duodenale?
Miệng có 2 đôi răng hình móc
Sườn lưng chia thành 2 nhánh, mỗi nhánh chẻ
Miệng có 2 đôi răng hình bán nguyệt
Sườn lưng chia làm 3 nhánh, mỗi nhánh chẻ 3
Đặc điểm nào sau đây thuộc dạng trưởng thành của Necator americanus
Miệng có 2 đôi răng hình móc
Sườn lưng chia làm 2 nhánh mỗi nhánh chẻ 3
Miệng có 2 đôi răng hình bán nguyệt
Sườn lưng chia làm 3 nhánh, mỗi nhánh chẻ 3
Trứng của giun nào có đặc điểm: hình trái xoang, vỏ mỏng, nhẵn trong suốt, bên trong có chia thành những phôi bào?
Trứng giun móc
Trứng giun đũa
Trứng giun kim
Trứng giun tóc
Đặc điểm để phân biệt được ấu trùng II (AT II) của giun móc và giun lươn
AT II giun móc truyền bệnh, AT II giun lươn thì không truyền bệnh
AT II giun móc có thực quản hình trụ, AT II giun lươn có thực quản ụ phình
AT II giun móc có miệng đóng, AT II giun lươn miệng hở
AT II giun móc có đuôi nhọn, AT II giun lươn có đuôi chẻ đôi
Số lượng máu giun móc trưởng thành hút mỗi ngày ở ruột người bị ký sinh là
0.03 - 0.2ml
0.3 - 0,5ml
0.6 - 1ml
1.1 - 2ml
Một bệnh nhân vào viện với lý do thường xuyên chóng mặt suy nhược cơ thể, đau vùng thượng vị, đôi khi đi cầu phân nhầy. Khai thác bệnh sử có thêm ho có đàm, có thói quen đi chân đất khi làm rẫy. Khi khám và xét nghiệm máu bệnh nhân có hội chứng thiếu máu nhược sắc. Bệnh nhân này có khả năng bị nhiễm ký sinh trùng nào nhiều nhất?
Entamoeba histolytica
Giun móc
Giun lươn
Giardia lamblia
Cần làm thêm xét nghiệm gì để chẩn đoán xác định bệnh nhân nhiễm giun móc
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm dịch tá tràng
Xét nghiệm đàm
Xét nghiệm huyết thanh học
Giun móc trưởng thành ký sinh ở vùng trong cơ thể người?
Ruột non
Đại tràng lên
Đại tràng ngang
Đại tràng xuống và trực tràng
Điều kiện nào không thuận lợi để trứng giun móc phát triển thành ấu trùng I:
Độ ẩm cao
Đủ oxy
Quá nhiều ánh sáng mặt trời
Nhiệt độ 22-23 độ C
Đặc điểm sinh học của giun mọc. Tìm cầu sai
Bám vào màng nhầy ruột bởi bộ phận bám ở miệng
Hút máu để làm thức ăn và tiết ra chất kháng đông
Tuổi thọ Necator americanus 2-5 năm, Ancylostoma duodenale 6-8 năm
Ấu trùng giun móc có đi qua gan trung quá trình chu du
Kết quả xét nghiệm nào sau đây không phù hợp với nhiễm giun móc
Sắt huyết thanh giảm
BC ái toan tăng
BC đa nhân trung tính tăng
Hồng cầu giảm
Xét nghiệm phân tươi để sau 8 ngày ở nhiệt độ 22-23oC ta sẽ thấy gì trong trường hợp nhiễm giun móc với mật độ nhiều?
Trứng giun móc
Ấu trùng giai đoạn I giun móc
Trứng giun móc + Ấu trùng giai đoạn I giun móc
Ấu trùng I + Ấu trùng II giun móc
Khi điều trị bệnh nhân nhiễm giun móc ta cần chú ý thêm điều gì?
Bổ sung sắt để điều trị thiếu máu
Cung cấp thêm các thuốc bổ đa sinh tố để nâng tổng trạng
Sử dụng thuốc tẩy giun
Dinh dưỡng tốt nhất để nâng thể trạng dần
Dự phòng giun móc ở hiệu quả nhất?
Không dùng phân tươi bón hoa màu
Không đi tiêu bừa bãi
Làm việc ngoài vườn rẫy phải mang giầy ống
Giáo dục dân chúng biết phương thức nhiễm bệnh
Biến chứng khi nhiễm giun móc kéo dài?
Rối loạn tiêu hóa
Tổn thương phổi
BC ái toan tăng cao
Thiếu máu
Giun tóc đực trưởng thành có đặc điểm sau, ngoại trừ:
Đoạn đầu nhỏ như sợi chỉ
Đoạn đuôi phình to
Cuối đuôi cong và có gai giao hợp
Đuôi thẳng và có gai giao hợp
Giun tóc cái trưởng thành có đặc điểm sau, ngoại trừ:
Đoạn đầu nhỏ như sợi chỉ
Đoạn đuôi phình to
Cuối đuôi cong
Đuôi thẳng
Mô tả trứng giun tóc?
Trứng giun tóc hình quả cau, hai đầu có hai nút nhầy
Trứng có hình tròn, vỏ có lớp bao nhầy albumin
Trứng hình bầu dục, có nắp
Trứng hình hơi dài, trên có nắp, dưới có gai
Đặc điểm nào sau đây không là của trứng giun tóc?
Hình quả cau
Có 2 nút nhầy ở 2 đầu
Màu rất nhạt
Vỏ dày
Tại sao trứng giun tóc sau khi theo phân ra ngoài nuốt vào ngay không bị nhiễm?
Do trứng chưa hình thành phôi
Tuy có phôi nhưng còn non
Vì trứng chưa được thụ tinh
Vì trứng chỉ phát triển ở môi trường bên ngoài với nhiệt độ 37oC
Trứng giun tóc sau khi theo phân ra ngoài khoảng bao lâu mới có thể nhiễm được?
5 ngày
10 ngày
14 ngày
21-28 ngày
Yếu tố dịch tễ học nào của giun tóc khác hơn so với giun đũa
Sự phân bố theo vùng
Nguồn chứa trứng giun
Đường và phương thức lây truyền
Lứa tuổi bị nhiễm
Chu trình phát triển của giun tóc khác với giun đũa, tìm câu sai:
Dài hơn giun đũa
Ấu trùng không đi chu du như giun đũa
Con trưởng thành giun tóc định vị ở ruột già
Con cái đẻ trứng 1 tháng sau khi bị nhiễm
Số lượng trứng giun tóc do con cái đẻ trong 24 giờ
100 trứng
1000 trứng
2000 trứng
3000 trứng
Người bị nhiễm giun tóc là do nuốt phải
Trứng giun vừa theo phân ra ngoài
Ấu trùng
Trứng giun đã hình thành phôi
Trứng theo phân ra ngoài được 5 ngày
Một trong những nguyên nhân quan trọng mà tỉ lệ nhiễm giun tóc ở MIền bắc cao hơn Miền nam là
Dân ở miền bắc thích ăn rau sống
Chưa đủ điều kiện để xây hố xí đúng quy cách nên còn đi tiêu bừa bãi
Do tập quán còn sử dụng phân tươi để bón cho rau cải, hoa màu
Vệ sinh ăn uống còn kém
Nhiễm giun tóc với số lượng ít
Gây tiêu chảy kéo dài
Không có triệu chứng gì
Gây thiếu máu nhẹ
Gây hội chứng lỵ
Nhiễm giun tóc với số lượng bao nhiêu mới có triệu chứng lâm sàng rõ ràng?
20 con
30 con
40 con
Trên 100 con
Biểu hiện lâm sàng nhiễm giun tóc, ngoại trừ:
Đau bụng âm ỉ
Tiêu phân đàm máu
Thiếu máu
Tiêu chảy cấp dạng tả
Bệnh cảnh gây ra chủ yếu bởi giun tóc trưởng thành:
Nhiễm trùng thứ phát
Thiếu máu nhược sắc
Hội chứng lỵ
Tiêu chảy kéo dài
Tại sao giun tóc lại gây cho bệnh nhân bị thiếu máu:
Tranh chấp lấy nhiều chất sắt của người bệnh
Tiết ra độc tố làm ức chế việc hấp thu sắt của người bệnh
Hút máu bệnh nhân làm cho bệnh nhân bị thiếu máu
Thiếu máu là hậu quả của tiêu chảy kéo dài đưa đến suy dinh dưỡng
Yếu tố nào về cận lâm sàng gợi ý nhiễm giun tóc:
Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao
Bạch cầu lympho tăng cao
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm tăng cao
Bạch cầu đa nhân ưa acid tăng cao
Chọn phương pháp chẩn đoán giun tóc nhanh, chính xác
Soi phân tìm trứng
Huyết thành chẩn đoán
Tìm con trưởng thành trong phân
Cấy phân tìm ấu trùng
Khi mật độ giun tóc hay giun đũa ít, ta có thể làm phương pháp nào:
Phương pháp Baremann
Phương pháp tập trung trứng (Willis)
Phương pháp Graham
Phương pháp hút dịch tá tràng quay ly tâm
Rửa rau thật kỹ trước khi ăn uống
Phòng được nhiễm giun tóc 100%
Chỉ hạn chế nguy cơ nhiễm giun tóc mà thôi
Không hiệu quả trong việc phòng giun tóc
Khó xác định ý nghĩa trong việc phòng giun tóc
Về góc độ y học bạn có suy nghĩ gì về tập quán bón phân tươi trong trồng trọt?
Lợi ích nhiều về kinh tế
Tác hại lớn về sức khỏe
Ảnh hưởng lớn đếnn sức khỏe cho người trồng trọt
Có lợi ích kinh tế nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng
Hành động của cán bộ y tế về tập quán sử dụng phân tươi bón hoa màu
Không can thiệp vì lợi ích kinh tế của dân chúng
Cấm đoán triệt để về việc sử dụng phân tươi bón hoa màu
Khuyên dân chúng hạn chế sử dụng phân tươi bón hoa màu
Khuyên dân chúng sử dụng phân được ủ để bón hoa màu
Ưu điểm nổi bật của Albendazol so với menbendazol trong điều trị giun:
Ít tác dụng phụ hơn
Điều trị nhiều loại giun hơn
Diệt được cả ấu trùng và giun trưởng thành
Chỉ uống 1 liều duy nhất
Chọn câu sai Hình dạng của sán dải bò
Đầu 1,5 mm, không có móc, có 4 đĩa hút
CHiều dài đốt sán trưởng thành = 2.5 lần chiều ngang
Lỗ sinh dục xen kẽ hai bên đều nhau
Số nhánh tử cung từ 15-30 nhánh
Đặc điểm không thuộc trứng sán dải bò
Hình tròn
Có dải tia chung quanh
Có 6 móc ở giữa
Có nắp ở một vị trí
Đặc điểm không thuộc ấu trùng sán dải bò
Có bao hình hạt gạo
Bên trong có chứa đầu sán
Đầu có chùy và có 2 hàng móc
Định vị ở cơ
Vị trí mà ấu trùng sán dải bò ký sinh phổ biến nhất ở bò
Cơ vân
Não
Mô dưới da
C�� tim
Sán dải bò trưởng thành ký sinh ở
Đường mật
Đại tràng
Ruột non
Dạ dày
Khi nuốt phải trứng sán dải bò, trứng sán sẽ xuống
Dạ dày phát triển thành sán trưởng thành
Dạ dày, ruột rồi theo phân ra ngoài
Đến ruột non, xuyên qua thành ruột đi định vị các nơi
Dạ dày bị tiêu diệt ở đây
Ký chủ trung gian I của Toenia Saginata là
Cừu, ngựa
Báo, beo
Trâu, bò
Chó, mèo
Chu trình tóm lược của sán dải bò ở người
Ăn thịt bò có ấu trùng xuống dạ dày đến ruột non lộn đầu ra ngoài trưởng thành
Ăn thịt bò có ấu trùng đến ruột non vào máu lên phổi hầu, ruột non trưởng thành
NUốt trứng, xuống dạ dày đến ruột non nở ra ấu trùng rồi trưởng thành
Nuốt trứng, đến ru
Người bị mắc sán dải bò là do
Ăn thịt bò chưa được nấu chín
Ăn thịt bò chưa được nấu chín có chứa ấu trùng sán
Nuốt phải trứng sán
Uống sữa bò tươi bị nhiễm sán
Trong trường hợp người nuốt phỉa trứng sán dải bò hậu quả như thế nào?
Trứng sán nở ra ấu trùng đi đến cơ định vị
Trứng sán nở ra ấu trùng đi đến não định vị
Trứng sản nở ra ấu trùng đi đến mắt định vị
Không xảy ra điều gì cho người nuốt phải trứng sán
Nhiễm sán dải bò thường gặp
Đau bụng dữ dội từng đợt
Tiêu chảy kéo dìa
Không triệu chứng
Suy dinh dưỡng nặng
Để đạt tính khả thi, nhanh, ít tốn kém và chính xác. Hãy chọn phương pháp chẩn đoán sán dải bò
Xem đốt sán trưởng thành trên kính hiển vi
Phương pháp cố định bổ thể
Phương pháp điện di miễn dịch
Phương pháp ELISA
Trong trường hợp không phát hiện đốt sán trưởng thành. Chúng ta phải làm gì để chẩn đoán nhanh, chính xác ít tốn kém
Soi phần tìm trứng sán
Phương pháp cố định bổ thể
Phương pháp điện di miễn dịch
Phương pháp ELISA
Chọn thuốc điều trị sán dải bò
Mebendazole
Flubendazole
Thiabendazole
Niclosamid
Biện pháp dự phòng sán dải bò hữu hiệu nhất
Không đi tiêu bừa bãi
Không được thả bò ngoài đồng cỏ
Thịt bò trước khi ăn phải nước nấu chín
Kiểm soát thịt bò ở lò mổ
Để tăng khả năng phòng sán dải bò bước đầu tiên cần phỉa
Ăn thịt bò nấu chín
Kiểm soát thịt kỹ lưỡng tại các cơ sở sát sinh
Nhà nội trợ quan sát kỹ thịt có gì bất thường không
Thịt bò bất thường phải bỏ
Hành động của cán bộ y tế về phòng bệnh sán dải bò
Cấm dân ăn thịt bò tái
Tùy sở thích người dân vì bệnh chữa được
Tuyên truyền dân chúng nên ăn thịt bò nấu chín
Không phải là vấn đề y tế quan trọng
Chọn câu sai Hình dạng của sán dải heo
Đầu 1.5 mm, có 2 hàng móc, có 4 đĩa hút
Chiều dài đốt sán trưởng thành = 1.5 lần chiều ngang
Lỗ sinh dục xen kẻ hai bên không đều nhau
Số nhánh tử cung từ < 15 nhánh
Đặc điểm không thuộc trứng sán dải heo
Hình tròn
Có dải tia chung quanh
Có 6 móc ở giữa
Có nắp ở một vị trí
Đặc điểm không thuốc ấu trùng sán dải heo
Có bao hình hạt gạo
Bên trong có chứa đầu sán
Đầu không có chùy
Định vị ở cơ
Vị trí mà ấu trùng sán dải heo ký sinh phổ biến nhất ở người
Cơ vân
Não
Mô dưới da
Cơ tim
Sán dải heo trưởng thành ký sinh ở
Đường mật
Đại tràng
Ruột non
Dạ dày
Khi nuốt phải trứng sán dải heo, trứng sản sẽ xuống
Dạ dày phát triển thành sán trưởng thành
Dạ dày, ruột rồi theo phân ra ngoài
Đến ruột non, xuyên qua ruột đi định vị các nơi
Dạ dày bị tiêu diệt ở đây
Ký chủ trung gian của Toenia solium là
Cừu
Ngựa
Trâu
Heo
Chu trình tóm lược của sán dải heo ở người
Ăn thịt heo có ấu trùng, xuống dạ dày, ruột non lộn đầu ra ngoài trưởng thành
Ăn thịt heo có ấu trùng, đến ruột non vào máu, lên phổi, hầu, ruột non trưởng thành
Nuốt trứng, xuống dạ dày đến ruột non, nở ra ấu trùng rồi trưởng thành
Nuốt trứng xuống dạ dày, ruột non, nở ra ấu trùng, đến cơ, trở lại ruột trưởng thành
Chu trình nhiễm ấu trùng sán dải heo ở người
Nuốt trứng, xuống dạ dày, ruột non tạo thành ấu trùng
Nuốt trứng, đến ruột non, nở ra ấu trùng, vào máu lên phổi, hầu, ruột non
Nuốt trứng, đến ruột non, nở ra ấu trùng rồi trưởng thành
Nuốt trứng đến ruột non, thành ấu trùng, vào máu đi định vị các nơi như cơ…
Người bị mắc bệnh sán dải heo con trưởng thành là do
Ăn thịt heo chưa được nấu chính
Ăn thịt heo có chứa ấu trùng sán chưa được nấu chín
Nuốt phải trứng sán
Thức ăn nhiễm phân heo
Người bị Cysticercus cellulosae do
Ăn thịt heo có gạo
Nuốt phải trứng sán
Thức ăn nhiễm phân heo
Trứng sán nở ngay trong ruột và vào máu đi định vị các nơi
Ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long thức ăn nào đóng vai trò quan trọng trong việc lây lan sán dải heo
Nem
Lạp xưởng
Xúc xích
Pate heo
Nhiễm sán dải bò thường gặp
Đau bụng dữ dội từng đợt
Tiểu chảy kéo dài liên tục
Không triệu chứng
Suy dinh dưỡng nặng
Cysticercus cellulosae không gặp ở
Cơ
Não
Mắt
Xương
Để đạt tính khả thi, nhanh, ít tốn kém và chính xác. Hãy chọn phương pháp chẩn đoán sán dải heo
Xem đốt sán trưởng thành theo phân ra ngoài
Phương pháp cố định bổ thể
Phương pháp điện di miễn địch
Phương pháp ELISA
Để đạt tính khả thi, nhanh, ít tốn kém và chính xác, trong trường hợp không phát hiện đốt sán. Chúng ta làm gì để chẩn đoán sán dải heo
Soi phân tìm trứng sán
Phương pháp cố định bổ thể
Phương pháp
Chúng ta làm gì để chẩn đoán sán dải heo
Soi phân tìm trứng sán
Phương pháp cố định bổ thể
Phương pháp điện di miễn dịch
Phương pháp ELISA
Phương pháp chẩn đoán Cysticercus cellulosae
XQ mô nghi ngờ bị nhiễm sán
Siêu âm mô nghi ngờ bị nhiễm sán
CT scan mô nghi ngờ bị nhiễm sán
Sinh thiết mô nghi ngờ bị nhiễm sán làm giải phẫu bệnh
Chọn thuốc điều trị sán dải heo
Mebendazole
Flubendazole
Thiabendazole
Niclosamid
Để tăng khả năng phòng sán dải heo bước đầu tiên cần phải
Ăn thịt heo nấu chín
Kiểm soát thịt kỹ lượng tại các cơ sở sát sinh
Nhà nội trợ quan sát kỹ thịt có gì bất thường không
Thịt heo có gạo phải bỏ
Biện pháp dự phòng sán dải heo hữu hiệu nhất
Không đi tiêu bừa bãi
Không được thả bò ngoài đồng cỏ
Ăn thịt heo nấu chín
Kiểm soát thịt bò ở lò mổ
Hành động của cán bộ y tế về phòng bệnh sán theo về việc ăn nem
Cấm ăn nem
Tùy sở thích người dân vì đây là món ăn đặc sản
Hướng dẫn các cơ sở làm nem phỉa chọn thịt đã được kiểm định
Không phải là vấn đề y tế quan trọng
So sánh tầm quan trọng giữa sán dải heo và sán dải bò
Bệnh lý như nhau
Sán dải bò nguy hiểm hơn vì gây suy dinh dưỡng nặng
Sán dải heo nguy hiểm hơn vì có bệnh lý Cysticercus cellulosae
Sán dải heo khó bị nhiễm bệnh hơn sán dải bò
Đặc điểm không thuộc Fasciolopsis buski trưởng thành
Hình chiếc lá
Đầu nhô ra phía trước
Đầu nhô ra phía trước không rõ ràng
Có đĩa hút ở miệng bằng ¼ đĩa hút bụng
Đặc điểm không thuộc trứng Fasciola hepatica
Hình quả cau
Có nắp đậy ở một cực
Có vỏ dày
Không có phôi chỉ có một đám tế bào
Vị trí ký sinh của Fasciolopsis buski
Dạ dày
Nhu mô gan
Đường mật
Ruột non
Trứng Fasciolopsis buski tìm thấy ở
Dịch dạ dày
Dịch mật
Dịch tụy
Phân
Ký chủ trung gian I của Fasciolopsis buski là
Limnea
Bithynia
Planorbis
Melania
Ký chủ trung gian II của Fasciolopsis buski là
Cá
Tôm
Cua
Thực vật dưới nước
Người bị nhiễm sán Fasciolopsis buski là do
Ăn cá có chứa ấu trùng chưa được nấu chín
Ăn tôm có chứa ấu trùng chưa được nấu chín
Ăn cua có chứa ấu trùng chưa được nấu chín
Ăn rau dưới nước có chứa Metacercaria chưa được nấu chín
Fasciolopsis buski chẳng những ký sinh ở người mà còn ký sinh ở
Chó
Heo
Bò
Trâu
Câu nào sau đây không phải do Fasciolopsis buski gây ra
Tiểu chảy kéo dài
Xơ gan
Suy dinh dưỡng
Tắc ruột
Biến chứng cấp cứu có thể xảy ra khi nhiễm Fasciolopsis buski lượng lớn
Thủng ruột
Tắc ruột
Xuất huyết tiêu hóa
Lồng ruột
Chọn bệnh cảnh nhiễm Fasciolopsis buski
Đau bụng, tiêu chảy phân đàm máu
Đau bụng dữ dội sau bữa ăn thịnh soạn
Đau bụng, nôn, tiêu chảy dạng tả, sốt
Đau bụng âm ỉ, tiêu chảy tái đi tái lại, suy dinh dưỡng
Chẩn đoán Fasciolopsis buski chắc chắn nếu
Nôn ra sán trưởng thành
Tiêu chảy kéo dài
Tiểu chảy kèm suy dinh dưỡng
Tiêu phần đàm máu kéo dài
Ở bệnh nhân tiêu chảy tái đi tái lại nghi ngờ nhiễm Fasciolopsis buski. Để quyết định chẩn đoán chúng ta
Xét nghiệm phân tìm trứng sán
Làm công thức máu đánh giá sự gia tăng của bạch cầu ái toan
Chụp XQ bụng đứng để nhận dạng sán ở trong ruột
Siêu âm bụng để tìm sán trưởng thành
Ăn rau dưới nước được nấu chín là biện pháp phòng hữu hiệu bệnh
Fasciolopsis buski và Fasciola hepatica
Giun kim, giun tóc
Giun đũa, giun xoắn
Clonorchis sinensis, Paragonimus westermani
Ngoài việc tuyên truyền không đi tiêu bừa bãi ở người còn phải
Không để chó đi tiêu xuống nước phát tán mầm bệnh và nước
Không để trâu đi tiêu xuống nước phát tán mầm bệnh và nước
Không để bò đi tiêu xuống nước phát tán mầm bệnh và nước
Không để heo đi tiêu xuống nước phát tán mầm bệnh và nước
Suy nghĩ đúng đắn nhất về bệnh sán lá lớn ở ruột
Ít ảnh hưởng đến sức khỏe
Chỉ gây tác hại khi nhiễm quá nhiều
Gây biến chứng nguy hiểm cần quan tâm để điều trị sớm
Ưu tiên quan tâm đến các bệnh ký sinh trùng đường ruột khác
Đặc điểm không thuộc Paragonimus westermani trưởng thành
Hình chiếc lá
Mặt lưng lồi
Mặt bụng lõm
Đầu nhô ra phía trước
Đặc điểm không thuộc trứng Paragonimus westermani
Hình trái xoan
Có nắp đậy
Vỏ đầy màu nâu
Có một đám tế bào
Vị trí ký sinh của Paragonimus westermani
Phế quản
Nhu mô gan
Đường mật
Ruột non
Trứng Paragonimus westermani tìm không thấy ở
Đàm
Dịch mật
Dịch tá tràng
Phân
Ký chủ trung gian I của Paragonimus westermani
Limnea
Bithynia
Planorbis
Melania
Ký chủ trung gian II của sán lá phổi là
Ngó sen, rau nhúc
Rùa, rắn
Cá, lươn
Tôm và cua
Nguồn chứa sán lá phổi, ngoại trừ
Người
Ốc
Tôm
Cá
Sán lá phổi được lây truyền do ăn
Phải thực vật dưới nước có chứa nang trùng
Tôm, cua có chứa nang trùng chưa được nấu chín
Phải ốc có chứa ấu trùng chưa được nấu chín
Gỏi cá sống có chưa ấu trùng
Paragonimus westermani gây
Viêm phổi dạng kê
Viêm phổi giống viêm phổi thùy
Viêm màng phổi
U phổi
Biến chứng của bệnh sán lá phổi có thể xảy ra là
Áp xe phổi
Ung thư phổi
Viêm màng phổi
Tràn khí màng phổi
Yếu tố nào không quyết định chẩn đoán bệnh sán lá phổi
Dùng phản ứng miễn dịch ELISA
Soi phân tìm thấy trứng sán lá phổi
Bệnh nhân ho nhiều, đàm có màu rỉ sét
Soi đàm tìm thấy trứng sán trong phân
Phương pháp chẩn đoán sán lá phổi nhanh và hiệu quả nhất
Soi phần tìm trứng sán
Soi đàm tìm trứng
XQ phổi
Miễn dịch học
Biện pháp phòng sán lá phổi hiệu quả nhất
Diệt ốc
Không đi tiêu bừa bãi
Không ăn tôm cua chưa được nấu chín
Không ăn thực dưới nước
Thói quen gì để bị nhiễm sán lá phổi
Ăn rau sống
Uống nước sông
Ăn tôm tái chanh
Ăn chả nấu chưa chín
Phòng bệnh hơn chữa bệnh là chân lý. Giá trị càng cao đối với sán lá phổi vì
Bệnh có thể gây chết người
Bệnh gây chết người mà thuốc điều trị hiệu quả lại không cao
Vì thuốc quá đắt
Gây phiền phức trong sinh hoạt sống hằng ngày
Hành động thiết thực mang tính khả thi nhất để phòng sán lá phổi
Khuyên dân không nên đi tiêu bừa bãi
Giáo dục dân chúng ăn tôm cua phải nấu chín
Thường xuyên mở chiến dịch diệt ốc
Diệt ốc kết hợp xây dựng hố xí đúng quy cách
Xác định chắc chắn Plasmodium falciparum khi gặp
Dạng nhẫn có tế bào chất mỏng
Hiện tượng đa ký sinh trên một hồng cầu
Dạng nhẫn có tế bào chất dày
Dạng amip
Xác định chắc chắn Plasmodium vivax khi gặp
Dạng nhẫn có tế bào chất mỏng
Hiện tượng đa ký sinh trên một hồng cầu
Dạng nhẫn có tế bào chất dày
Dạng amip
Xác định chắc chắn Plasmodium malariae khi gặp
Dạng nhẫn có tế bào chất mỏng
Dạng tường già hình dãi băng
Dạng nhẫn trong hồng cầu hình răng cưa
Dạng phân biệt
Xác định chắc chắn Plasmodium ovale khi gặp
Dạng nhẫn có tế bào chất mỏng
Dạng tường già hình dải băng
Dạng nhẫn trong hồng cầu hình răng cưa
Dạng phân liệt
Khi gặp giao bào hình liềm là của
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Khi gặp giao bào hình tròn có thể nhầm lẫn giữa
Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax
Plasmodium vivax và Plasmodium malariae
Plasmodium malariae và Plasmodium falciparum
Plasmodium ovale và Plasmodium falciparum
Dạng phân liệt của Ký sinh trùng sốt rét nào không gặp ở máu ngoài biên trừ khi sốt rét nặng?
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Dạng phân liệt của hai ký sinh trùng sốt rét nào xếp thành hình hoa hồng?
Plasmodium malariae và Plasmodium ovale
Plasmodium falciparum và Plasmodium ovale
Plasmodium vivax và Plasmodium malariae
Plasmodium falciparum và Plasmodium malariae
Khe maurer gặp ở dạng tư dưỡng của Ký Sinh trùng sốt rét nào?
Plasmodium ovale
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium falciparum
Chu trình nào không thuộc chu trình phát triển của sốt rét?
Chu trình hữu tính ở muỗi
Chu trình ngoài hồng cầu
Chu trình hữu tính ở gan
Chu trình hồng cầu
Hiện tượng tái phát của bệnh sốt rét gặp ở?
Plasmodium falciparum và Plasmodium ovale
Plasmodium vivax và Plasmodium ovale
Plasmodium vivax và Plasmodium malariae
Plasmodium falciparum và Plasmodium malariae
Hiện tượng tái phát trong bệnh sốt rét do P.vivax và P.ovale
Tiết trùng từ máu ký sinh trở lại tế bào gan
Tiết trùng ở tế bào gan ký sinh trở lại tế bào gan
Thể ngủ ở tế bào gan tiếp tục phát triển
Thể nhẫn ký sinh trở lại tế bào gan
Thể nào tiếp tục phát triển ở muỗi Anopheles?
Tư dưỡng non
Tư dưỡng già
Phân liệt
Giao bào
Thể nào của ký sinh trùng sốt rét mà muỗi truyền bệnh cho người
Hợp tử
Trứng di động
Trứng nang
Thoa trùng
Thể nào gây cơn sốt trong bệnh sốt rét
Tư dưỡng non
Tư dưỡng già
Phân liệt
Giao bào
Giống muỗi truyền được bệnh sốt rét
Aedes
Anopheles
Culex
Mansonia
Chọn câu sai. Sốt rét được truyền qua
Muỗi đốt
Truyền máu
Nhau thai
vết trầy ở da
Đường truyền bệnh sốt rét phổ biến
Tiêm chích ma túy
Truyền máu
Muỗi đốt
Qua nhau thai
Những loài ký sinh trùng sốt rét có ở Việt Nam, ngoại trừ:
A. Plasmodium ovale
B. Plasmodium vivax
C. Plasmodium malariae
D. Plasmodium falciparum
Sự phân bố bệnh sốt rét trên thế giới
D. Từ 32 vĩ độ nam đến 60 vĩ độ bắc
A. Từ 10 vĩ độ nam đến 10 vĩ độ bắc
B. Từ 20 vĩ độ nam đến 20 vĩ độ bắc
C. Từ 30 vĩ độ nam đến 30 vĩ độ bắc
Sự phân bố bệnh sốt rét ở Việt Nam
A. Khu vực miền núi phía bắc, miền trung, miền nam chỉ có ven biển
B. Chỉ còn khu vực Tây Nguyên
C. Chỉ còn ở vùng Tây Bắc
D. Chỉ có ở miền trung và tây bắc
Hiện tượng thiếu máu trong bệnh sốt rét là do
A. Bệnh nhân sốt kéo dài ăn uống kém
B. Hồng cầu bị ký sinh vỡ
C. Thiếu sắt kéo dài vì ăn uống kém
D. Hồng cầu bình thường tập trung trong nội tạng
Hiện tượng sốt trong bệnh sốt rét là do
A. Độc tố của sốt rét
B. Sắc tố sốt rét
C. Mất nước và rối loạn điện giải
D. Trung tâm điều hòa thân nhiệt bị thiểu dưỡng
Chu trình hữu tính của ký sinh trùng sốt rét xảy ra ở:
A. Aedes sp
B. Anopheles sp
C. Culex sp
D. Mansonia sp
Hạ đường huyết trong bệnh sốt rét là do
A. Ký sinh trùng sốt rét sử dụng đường làm dinh dưỡng
B. Ơ thể mất khả năng chuyển hóa Glycogen sang Glucose
C. Giảm hấp thu đường ở ruột
D. Sử dụng glucose để trong run cơ trong cơ chế sốt
Cơ chế nghẽn mao mạch trong sốt rét nặng biến chứng não do
A. Hồng cầu bị ký sinh quá to
B. Sắc tố sốt rét tập trung nhiều
C. Hồng cầu bị ký sinh kết dính vào thành mao mạch
D. Mao mạch bị co nhỏ lại nên hồng cầu không qua được
Tiểu huyết sắc tố trong bệnh sốt rét do
A. Vỡ hồng cầu bị ký sinh
B. Vỡ hồng cầu bị ký sinh và không ký sinh
C. Vỡ hồng cầu bị ký sinh và sinh lý
D. Thiếu Haptoglobulin gắn kết với Hb
Nguyên nhân suy thận trong sốt rét, ngoại trừ:
A. Nghẽn ống thận do Hb
B. Phức hợp miễn dịch đóng ở màng đáy
C. Thiếu máu nuôi dưỡng thận
D. Nghẽn ống thận do sắc tố sốt rét
