wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LIT001 2025 ĐK

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tiểu thuyết Những người khốn khổ (Vích-to Huy-gô) lấy bối cảnh của nước Pháp vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ XV.

b)

Thế kỉ XX.

c)

Thế kỉ XIX.

d)

Thế kỉ XXI.

2.

Nhân vật trung tâm trong tiểu thuyết Những người khốn khổ (Vích-to Huy-gô) là ai?

a)

Cảnh sát Gia-ve.

b)

Cô thợ nghèo Phăng-tin.

c)

Đức Giám mục Mi-ri-en.

d)

Giăng Van-giăng.

3.

Đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền được rút ra từ phần thứ mấy của cuốn tiểu thuyết Những người khốn khổ (Vích-to Huy-gô)?

a)

Phần thứ nhất.

b)

Phần thứ hai.

c)

Phần thứ ba.

d)

Phần thứ tư.

4.

Nhân vật Giăng Văn-giăng trong tiểu thuyết Những người khốn khổ (Vích-to Huy- gô) bị kết án tù khổ sai trong bao nhiêu năm?

a)

Năm năm.

b)

Mười bốn năm.

c)

Mười năm năm.

d)

Mười chín năm.

5.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), để thoát khỏi sự truy đuổi của Gia-ve, nhân vật Giăng Van-giăng phải sống dưới cái tên và thân phận nào?

a)

Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Phăng-tin với vai trò là thị trưởng thị trấn Mông-tơ- rơi.

b)

Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Ma-đơ-len với vai trò là một thợ mỏ.

c)

Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Phăng-tin với vai trò là một quý tộc hoàng gia.

d)

Giăng Van-giăng sống dưới cái tên Ma-đơ-len với vai trò là thị trưởng thị trấn Mông-tơ-rơi.

6.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), Giăng Van-giăng xin Gia-ve hoãn bắt mình trong ba ngày với mục đích gì?

a)

Để Giăng Van-giăng thừa cơ bỏ trốn.

b)

Để Giăng Van-giăng làm lễ cưới với Phăng-tin.

c)

Để Giăng Van-giăng tìm con gái cho Phăng-tin.

d)

Để Giăng Van-giăng tìm luật sư bào chữa cho mình.

7.

Trong tác phẩm Những người khốn khổ, nhân vật nào đã giúp Giăng Van-giăng trong những lúc khó khăn nhất?

a)

Nhà thơ Mác-xen.

b)

Cô thợ nghèo Phăng-tin.

c)

Đức Giám mục Mi-ri-en.

d)

Cảnh sát Gia-ve.

8.

Qua đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền, Vích-to Huy-gô thể hiện quan niệm như thế nào về “người cầm quyền”?

a)

Là người đại diện cho tầng lớp thống trị.

b)

Là người đại diện cho tầng lớp thượng lưu.

c)

Là người bảo vệ phụ nữ.

d)

Là người che chở, bảo vệ những người yếu đuối.

9.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), nụ hôn của Giăng Van-giăng với Phăng-tin thể hiện điều gì?

a)

Tình yêu nam nữ.

b)

Tình cảm của mẹ dành cho con.

c)

Tình cảm của những con người bị xô đẩy đến cùng cực đau khổ.

d)

Nụ hôn xã giao, không mang bất cứ một ý nghĩa nào.

10.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), câu văn nào dưới đây lột tả rõ nhất về bản chất của Gia-ve?

a)

“Hắn phải đứng yên đó, tay nắm đầu gậy, lưng tựa vào khung cửa, mắt không rời Giăng Van-giăng”.

b)

“Hắn không làm như thường lệ. Hắn không mào đầu gì cả. Hắn không chìa tờ trát truy nã ra. Hắn coi Giăng Van-giăng như một kẻ đấu thủ bí hiểm...”.

c)

“Trong điệu hắn nói lên hai tiếng ấy có cái gì man rợ, điên cuồng... Không có vần nào ghi nổi giọng nói của hắn. Không phải là tiếng người mà là tiếng ác thú gầm”.

d)

“Hắn định gọi bọn lính, nhưng lại lo Giăng Van-giăng thừa cơ trốn mất”.

11.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), câu văn nào dưới đây lột tả rõ nhất về bản chất của Gia-ve?

a)

“Hắn phải đứng yên đó, tay nắm đầu gậy, lưng tựa vào khung cửa, mắt không rời Giăng Van-giăng”.

b)

“Hắn không làm như thường lệ. Hắn không mào đầu gì cả. Hắn không chìa tờ trát truy nã ra. Hắn coi Giăng Van-giăng như một kẻ đấu thủ bí hiểm…”.

c)

“Trong điệu hắn nói lên hai tiếng ấy có cái gì man rợ, điên cuồng… Không có vần nào ghi nổi giọng nói của hắn. Không phải là tiếng người mà là tiếng ác thú gầm”.

d)

“Hắn định gọi bọn lính, nhưng lại lo Giăng Van-giăng thừa cơ trốn mất”.

12.

Qua đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền, Huygo quan niệm như thế nào về người cầm quyền?

a)

Người có quyền lực.

b)

Người đại diện chính nghĩa.

c)

Người bảo vệ công lí .

d)

Người che chở, bảo vệ những người yếu đuối.

13.

Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” được trích từ tác phẩm nào?

a)

Nhà thờ Đức Bà Pa-ri (1831).

b)

Những người khốn khổ (1862).

c)

Tia sáng và bóng tối (1840)

d)

Chín mươi ba (1874).

14.

Tác phẩm “Những người khốn khổ” thuộc thể loại nào?

a)

A. Truyện ngắn

b)

B. Tiểu thuyết

c)

C. Truyện vừa

d)

D. Kịch

15.

Ở cuối đoạn trích, người cầm quyền khôi phục uy quyền là:

a)

A. Gia-ve

b)

B. Cả 2.

c)

C. Giăng Van Giăng

d)

D. Không ai cả.

16.

Nhà văn V.Huy-gô là người nước nào?

a)

A. Pháp

b)

B. Anh

c)

C. Mỹ

d)

D. Nga

17.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), Giăng Van-giăng đã làm gì trước giường của Phăng-tin

a)

Khóc lóc trước sự ra đi của Phăng-tin

b)

Chỉnh lại chiếc mũ vải của Phăng-tin

c)

Ghé lại gần và thì thầm bên tai Phăng-tin

d)

Ngồi đó và không làm gì cả.

18.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), tại sao Giăng Van-giăng lại nhún nhường trước Gia-ve?

a)

Do sợ hãi trước lời nói của Gia-ve.

b)

Do lo sợ bệnh tình của cô Phăng-tin.

c)

Do không muốn để ý đến lời nói của ông thanh tra.

d)

Do hối hận vì tội lỗi của bản thân mình.

19.

Qua đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), bài học từ câu chuyện mà

Huy-gô muốn gửi gắm là

a)

Không sợ hãi trước uy quyền của những kẻ tàn bạo, độc ác

b)

Ánh sáng của tình thương có thể đẩy lùi bóng tối của cường quyền

c)

Tình yêu thương, lòng nhân ái với những con người khốn khổ

d)

Phải lấy uy quyền để trừng trị những thành phần xấu trong xã hội.

20.

Trong đoạn trích Người cầm quyền và khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô), trước khi tắt thở, Phăng-tin muốn làm gì?

a)

Van xin Gia-ve

b)

Chạy trốn khỏi phòng

c)

Tìm kiếm Cô-dét

d)

Tức giận chửi rủa

21.

Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” được trích từ tác phẩm nào?

a)

Nhà thờ Đức Bà Pa-ri

b)

Những người khốn khổ

c)

Tia sáng và bóng tối

d)

Chín mươi ba

22.

Qua đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”, Huy-gô quan niệm như thế nào về người cầm quyền?

a)

Người che chở, bảo vệ những người yếu đuối

b)

Người có quyền lực

c)

Người bảo vệ công lí

d)

Người giàu có

23.

Tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ hai.

b)

Ngôi kể thay đổi linh hoạt.

c)

Ngôi thứ ba.

d)

Ngôi thứ nhất.

24.

Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) là gì?

a)

Miêu tả.

b)

Tự sự.

c)

Thuyết minh.

d)

Nghị luận.

25.

Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), lời đối thoại giữa bà và Thanh trong phần đầu của tác phẩm chủ yếu xoay quanh những việc gì?

a)

Những việc sinh hoạt nhỏ nhặt, trước mắt của nhân vật Thanh (“đã về đấy ư”, “đã ăn cơm chưa”, “không đi xe ư”,“rửa mặt đi”...).

b)

Những việc liên quan đến công việc của Thanh ở cơ quan. (“đã thăng chức chưa”, “mấy giờ tan ca”,...).

c)

Những việc liên quan đến vợ, con của Thanh. (“sao vợ không đi cùng”, “con học lớp mấy”,...).

d)

Những việc liên quan đến đời sống riêng tư của Thanh. (“bao giờ lấy vợ”,...).

26.

Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), việc chọn điểm nhìn từ nhân vật Thanh ở một số đoạn của văn bản có ý nghĩa gì?

a)

Đây là nhân vật chính, xuyên suốt tác phẩm. Việc lựa chọn điểm nhìn như vậy vừa phác họa bức tranh toàn cảnh của thiên nhiên, con người; lại vừa có thể biểu thị nội tâm, suy nghĩ của nhân vật chính trước cảnh vật.

b)

Tạo nên sức cuốn hút cho truyện vì điều đó khiến cho người đọc cảm thấy được sự chân thật thay vì sự khoa trương, giả tạo từ việc dùng lời kể chuyện ẩn danh.

c)

Nhà văn dễ dàng hơn trong việc tạo không khí trữ tình cho câu chuyện. Mọi đối tượng đều hết sức gần gũi, thân thiết bởi hiện lên dưới cái nhìn chan chứa tình cảm của Thanh.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

27.

Đáp án nào không đúng về tình cảm giữa bà và Thanh được bộc lộ qua những lời đối thoại ở phần đầu tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)?

a)

Cả bà và cháu bộc lộ tình cảm thân thương, trìu mến.

b)

Bà vui khi thấy cháu về, quan tâm cháu từng li từng tí.

c)

Cháu muốn biết có ai ở cùng bà, vì có lẽ không yên tâm nếu thấy bà một mình.

d)

Cháu đối xử với bà với tư cách của một người lính với chỉ huy của mình.

28.

Nhan đề Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) không gợi ra ý nghĩa gì?

a)

Không gian thân thuộc, ở nơi đó, con người thể hiện những tình cảm đẹp đẽ, thuần hậu với nhau.

b)

Nỗi buồn man mác của người con gái đợi chờ người mình yêu đang đi chiến đấu vì Tổ quốc.

c)

Không gian mát mẻ, tĩnh lặng, đối lập với cuộc sống phồn tạp bên ngoài.

d)

Nơi ươm mầm một mối tình lứa đôi trong sáng, đẹp đẽ.

29.

Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), nhân vật Thanh có cảm xúc gì khi trở về không gian thân thuộc?

a)

Thong thả, bình yên.

b)

Tiếc nuối, hối hận.

c)

Giận dữ, bực bội.

d)

Lo lắng, hoang mang.

30.

Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), hình ảnh thiên nhiên, con người, cảnh sinh hoạt,... hiện ra qua đôi mắt của nhân vật nào?

a)

Nhân.

b)

Thanh.

c)

Bà của Thanh.

d)

Nga.

31.

Đâu không phải là cử chỉ của Thanh đối với Nga trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)?

a)

“Chàng nhìn cô thiếu nữ xinh xắn trong tà áo trắng, mái tóc đen lánh buông trên cổ nhỏ”.

b)

“Thanh cũng ngồi ghé xuống”.

c)

“Thỉnh thoảng chàng nhìn đôi môi thắm của Nga, hai má hồng.”

d)

“Thanh nhìn Nga với đôi mắt đầy sự căm phẫn.”

32.

Đâu không phải là lời nói, cử chỉ, suy nghĩ, cảm xúc của Nga dành cho Thanh trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)?

a)

“Anh Thanh độ này khác hẳn trước. Anh chóng lớn quá.”

b)

“Trong Nga lúc nào cũng đầy rẫy sự hận thù dành cho Thanh”.

c)

“Những ngày em đến đây hái hoa, em nhớ anh quá”.

d)

“Nàng nhìn lại Thanh, mắt như tụ lại những hình ảnh tự bao giờ, sẽ vuốt mấy sợi tóc mai ra một bên.”

33.

Đáp án nào không đúng về nhân vật Nga và Thanh trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)?

a)

Tuy chưa hề có lời tỏ tình nhưng trong lòng hai người đều nhen nhóm lên những tình cảm khác lạ.

b)

Họ luôn trao cho nhau những cái nhìn trìu mến, bẽn lẽn, ngại ngùng,...

c)

Hai người không yêu nhau mà chỉ có tình yêu nước, muốn ra trận chiến đấu vì Tổ quốc.

d)

Trong họ có những rung động đầu đời, tươi mới, bỡ ngỡ,...

34.

Nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) là gì?

a)

Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc, ngôn ngữ kể chuyện tinh tế, giản dị, nhẹ nhàng thấm thía.

b)

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

c)

Nghệ thuật tương phản đối lập trong từng câu văn.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

35.

Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan, nhân vật nào là người có tình cảm đặc biệt với Nga?

a)

Nhân.

b)

Thanh.

c)

Bà của Thanh.

d)

Người bạn của Thanh.

36.

Tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), tình cảm giữa Thanh và Nga như thế nào?

a)

Tình cảm giữa Thanh và Nga là sự ghét bỏ sâu sắc

b)

Tình cảm giữa hai người là tình cảm sâu đậm, lãng mạn, đằm thắm, yêu thuong vô cùng sâu sắc và chân thành

c)

Tình cảm giữa Thanh và Nga là tình yêu nhẹ nhàng, lãng mạn, sâu lắng.

d)

Tình cảm giữa Thanh và Nga là tình bạn thuần túy

37.

Nhân vật chính của tác phẩmTác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) là

a)

con mèo

b)

Thanh

c)

Nga

d)

38.

Thạch Lam tên thật là?

a)

Nguyễn Tường Tam

b)

Hà Thanh Lam

c)

Nguyễn Tường Lân

d)

Nhất Linh

39.

Nội dung chính của tác phẩm Tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) là gì?

a)

Văn bản thể hiện sự đan xen giữa quá khứ và hiện tại. Tạo nên những kỉ niệm đau buồn nhưng đầy sâu sắc cho người cháu

b)

Văn bản là áng văn êm đềm về kỉ niệm của hai bà cháu, những kỉ niệm dưới bóng Hồng mang đầy hoài niệm, là một hành trang quý giá với người cháu.

c)

Văn bản là áng văn êm đềm về kỉ niệm của hai người bạn, những kỉ niệm dưới bóng Hoàng Lan mang đầy hoài niệm, là một hành trang quý giá với người con trai.

d)

Văn bản là áng văn êm đềm về kỉ niệm của hai bà cháu, những kỉ niệm dưới bóng Hoàng Lan mang đầy hoài niệm, là một hành trang quý giá với người cháu.

40.

Nhan đề Dưới bóng hoàng lan có ý nghĩa gì?

a)

Nhan đề mang nghĩa ẩn dụ, gợi sự tò mò của người đọc về nội dung câu chuyện liên quan đến cây hoàng lan.

b)

Cây hoàng lan như đại diện cho người bà vừa vĩ đại, vừa yêu thương, to lớn và đáng kính

c)

Nói lên tình yêu thương sâu sắc của Thanh dành cho người bà của mình. Bà là tuổi thơ của người con trai đã dãi nắng dầm mưa

d)

Cây hoàng lan như một nhân chứng, chứng kiến hết tất cả những kỉ niệm đẹp đẽ của Thanh từ hồi còn bé đến khi lớn lên, chứng kiến tình yêu trong sáng của Thanh và Nga.

e)

Cây hoàng lan là nơi mai táng chú mèo yêu thương vào nhưng giây phút cuối. Nói lên tình yêu thiên nhiên, con người, đa sầu đa cảm

41.

Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), một vài hình ảnh trong văn bản thể hiện sự đan xen giữa quá khứ và hiện tại:

a)

Nghe tiếng bà đi vào. Thanh nằm yên giả vờ ngủ. Bà lại gần săn sóc buông màn, nhìn cháu và xua đuổi muỗi. Gió quạt đưa nhẹ trên mái tóc chàng. Thanh vẫn nằm yên, nhắm mắt nhưng biết bà ở bên mình. Chàng không dám động đậy, yên lặng chờ cho bà lại đi ra. Bà xuống bếp làm cơm hẳn. Tiếng dép nhỏ dần.

b)

Hình ảnh cây hoàng lan: "Cùng một lúc, chàng lẩm bẩm: “Cây hoàng lan!”, mùi hương thơm thoang thoảng đưa vào. Thanh nhắm mắt ngửi hương thơm và nhớ đến cái cây ấy chàng thường hay chơi dưới gốc nhặt hoa.".

c)

Thanh lách cánh cửa gỗ để khép, nhẹ nhàng bước vào. Chàng thấy mát hẳn cả người; trên con đường lát gạch bát tràng rêu phủ, những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhẩy múa theo chiều gió. Một mùi lá tươi non phảng phất trong không khí.

d)

Chàng đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rợi và Thanh cúi nhìn bóng chàng lay động trong lòng bể với những mảnh trời xanh tan tác.

Tất cả những ngày thuở nhỏ trở lại với chàng.

42.

Trong tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)Thanh ở tỉnh về, chàng cảm thấy vương vấn nhất khi về quê là gì?

a)

Giếng nước trong vắt

b)

Dưới gốc cây Hoàng Lan

c)

Những món bà nấu

d)

Chú mèo già

43.

Niềm vui của môt người con ở xa về là gì?

a)

Được người thân (bà) chăm sóc ân cần

b)

Gặp lại người hàng xóm thân quen

c)

Tất cả các ý đều đúng

d)

Nhìn những cảnh vật vẫn như xưa

44.

Kết thúc truyện, Thanh lên tỉnh "nửa buồn nửa vui"là vì sao?

a)

Vì Thanh được đi học để thực hiện ước mơ của mình nhưng cũng nhớ tất cả những gì thân thuộc ở vùng quê

b)

Vì Thanh được rời khỏi chốn nghèo nàn, nơi mà chàng muốn giấu kín khi sống ở thành phố

c)

Vì Thanh nhớ Nga

d)

Vì Thanh nhớ bà

45.

Sáng tác có sự hòa quyện giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình

a)

Hướng về cuộc sống những người dân nghèo, những tri thức bình dân  nơi phố huyện, ở ngoại ô Hà Nội từ đó thể hiện niềm thương cảm kín đáo mà sâu sắc

b)

Hướng về cuộc sống những người dân buôn bán nghèo ở nơi phố huyện,

c)

Hướng về cuộc sống xa hoa, thượng lưu

d)

Hướng về những đứa trẻ nghèo tuổi nhỏ phải lam lũ, vất vả nặng ghánh mưu sinh

46.

Thạch Lam sinh ra tại:

a)

Hà Tĩnh

b)

Hải Dương

c)

Hà Nam

d)

Hà Nội

47.

Tác phẩm nào không phải sáng tác của Thạch Lam?

a)

Gió đầu mùa

b)

Nửa chừng xuân

c)

Nắng trong vườn

d)

Hà Nội băm sáu phố phường

48.

Truyện ngắn của Thạch Lam thường có đặc điểm gì?

a)

Đậm chất hiện thực

b)

Cốt truyện có những tình huống độc đáo

c)

Truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày

d)

Tất cả đều đúng

49.

Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?

a)

Nhân văn giai phẩm

b)

Hội Tao Đàn

c)

Phong trào thơ mới 

d)

Tự lực văn đoàn

50.

Tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), những kỉ niệm tuổi thơ nào đã trở về với Thanh khi anh về thăm bà?

a)

Chơi với con mèo già.

b)

Chơi dưới gốc cây hồng và nhặt hoa.

c)

Chơi với bà trong vườn, cùng nhặt hoa.

d)

Được Nga che chở cho.

51.

Tác phẩm Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam), phong cách nghệ thuật tạo nên sự đặc sắc trong truyện ngắn của Thạch Lam là:

a)

Sáng tác có sự hòa quyện giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình

b)

Cốt truyện đơn giản, lời văn trong sáng, giản dị, giàu chất thơ mà thâm trầm sâu sắc

c)

Điềm tĩnh và nhẹ nhàng

d)

Thi vị và lãng mạn

52.

Sở trường của nhà văn Thạch Lam là:

a)

Thơ

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Tùy bút

53.

Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn.

b)

Truyện thơ.

c)

Thơ Nôm Đường luật.

d)

Tiểu thuyết.

54.

Điều đặc biệt trong hình thức thể loại của Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) là gì?

a)

Câu thơ cuối có bảy tiếng.

b)

Xen kẽ câu thơ lục ngôn và thất ngôn.

c)

Câu thơ đầu có bảy tiếng.

d)

Số tiếng ở mỗi câu thơ đều khác nhau.

55.

Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43, Nguyễn Trãi không sử dụng hình ảnh nào để miêu tả cảnh sắc mùa hè?

a)

Cây hòe.

b)

Cây lựu.

c)

Sen hồng.

d)

Cành liễu.

56.

Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), hình ảnh hoa lựu trong câu thơ: “Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ.” gợi lên điều gì?

a)

Hoa lựu ẩn dụ cho cuộc đời đầy thăng trầm của nhân vật trữ tình.

b)

Hoa lựu gợi lên cảnh sắc mùa thu chói chang, nóng nực.

c)

Tín hiệu đặc trưng của mùa hè, căng tràn nhựa sống, bật lên thành “thức đỏ” rực rỡ nơi đầu cành.

d)

Tín hiệu đặc trưng của mùa đông, sắc đỏ của nó mạnh mẽ đến nỗi át cả không gian xung quanh ngôi nhà.

57.

Bức tranh thiên nhiên mùa hè trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) được miêu tả với vẻ đẹp như thế nào?

a)

Cảnh yên tĩnh, vắng lặng, thiếu vắng sự sống của con người.

b)

Cảnh tươi tắn, rực rỡ, đặc trưng cho mùa hè.

c)

Cảnh thiên nhiên xám xịt, u ám, chất chứa nỗi sầu nhân thế của tác giả.

d)

Cảnh thiên nhiên đượm buồn, chứa đựng nỗi u hoài của tác giả.

58.

Những câu thơ lục ngôn trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) nằm ở vị trí nào?

a)

Câu 1 và câu 8.

b)

Câu 1 và câu 6.

c)

Câu 2 và câu 8.

d)

Câu 2 và câu 6.

59.

Trong tác phẩm Bảo kính cảnh giới, bài 43, Nguyễn Trãi đã thể hiện tâm tư của mình qua hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh hoa mai.

b)

Hình ảnh hoa lựu.

c)

Hình ảnh cành đào.

d)

Hình ảnh cây bàng.

60.

Điểm khác biệt giữa thể thơ thất ngôn xen lục ngôn và thể thơ thất ngôn Đường luật là gì ?

a)

Số câu thơ

b)

Ngắt nhịp

c)

Gieo vần

d)

Cặp đối

61.

Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), từ nào sau đây nói đúng tâm trạng của tác giả trong câu thơ mở đầu: Rồi hóng mát thuở ngày trường ?

a)

Vui

b)

Thư thái

c)

Buồn

d)

Chán

62.

Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ là:

a)
Buổi sáng hè nhẹ nhàng, tươi tắn
b)
Buổi trưa hè nồng nàn rực rỡ
c)
Một đêm hè thanh tĩnh, bình yên
d)
Buổi chiều hè sinh động, tràn đầy sức sống
63.

Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), từ nào sau đây có nghĩa là “cây thân to, lá xanh thẫm, hoa vàng” ?

a)
Tùng
b)
Hòe
c)
Thạch lựu
d)
Hồng liên
64.

Bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thơ cổ phong

c)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

d)

Thất ngôn xen lục ngôn

65.

Trong Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), những âm thanh ngày hè (Lao xao chợ cá làng ngư phủ / Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương) gợi đến một bức tranh cuộc sống như thế nào?

a)

Cuộc sống ồn ã, sôi động đầy sức sống của Nguyễn Trãi những ngày trí sĩ ở Côn Sơn.

b)

Cuộc sống bình dị, no ấm, thanh bình của những người dân lao động nơi thôn dã.

c)

Cuộc sống nhàn tản, thư thái của một nhà nho ẩn dật, lánh đục về trong.

d)

Cuộc sống thị thành tấp nập bán mua với những âm thanh hết sức chân thực và sinh động của hiện thực.

66.

Bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Giữa cuộc kháng chiến chống quân Minh.

b)

Lúc tác giả về Côn Sơn ẩn dật.

c)

Khi cuộc kháng chiến chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi.

d)

Lúc tác giả đang ra sức giúp vua Lê xây dựng đất nước.

67.

Loại cây nào không có trong bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi)?

a)

Hòe

b)

Thạch lựu

c)

Sen

d)

Hồng

68.

Trong câu thơ "Hồng liên trì đã tịn mùi hương” trong bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), thì "hồng liên trì" có nghĩa là gì?

a)

Cây thạch lựu ở hiên nhà.

b)

Hoa hồng tỏa hương.

c)

Một loài cây có hoa màu hồng.

d)

Sen hồng trong ao.

69.

Động từ nào trong bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), không diễn tả trạng thái của cảnh trong bài thơ?

a)

đùn đùn

b)

đàn

c)

giương

d)

phun

70.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi)  gợi ra điều gì?

a)
Sự tươi trẻ, trong lành.
b)
Sự dào dạt, sâu lắng.
c)
Sự buồn bã, âm u.
d)
Sự tươi trẻ, đầy sức sống.
71.

Câu thơ lục ngôn trong bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi), có ý nghĩa gì?

a)

Ngắn gọn, dồn nén cảm xúc của nhân vật trữ tình.

b)

Dãn nhịp cho dòng thơ

c)

Tạo ra nhịp điệu hài hòa, êm ái.

d)

Tạo nhịp điệu mạnh mẽ, gấp gáp

72.

Vẻ đẹp cảm xúc bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) là gì?

a)

Nhà thơ tìm về với thiên nhiên là tìm về nơi trú ngụ của tâm hồn.

b)

Nhà thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên để gửi gắm những tâm sự, thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước.

c)

Nhà thơ về với thiên nhiên để tìm đến chốn dừng chân, lãng quên cuộc đời.

d)

Nhà thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên để gửi gắm những tâm tư thầm kín, khó nói của mình.

73.

Lí tưởng và ước vọng nào của Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43?

a)

Mong muốn có vị vua anh minh như các vua Ngu, Thuấn để tạo dựng được cảnh thái bình thịnh trị.

b)

Mong muốn được về lại nơi thôn dã gần gũi với thiên nhiên cây cỏ, chan hòa với lối sống bình dị của những người dân lao động.

c)

Mong muốn khắp nơi nhân dân được hưởng cuộc sống thanh bình, yên vui.

d)

Mong muốn tránh xa chốn quan trường đầy ghen ghét, đố kị hãm hại lẫn nhau.

74.

Tiếng đàn "Ngu cầm" trong bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 thể hiện ước mong gì của Nguyễn Trãi?

a)
Ước mong về sự an nhàn.
b)
Ước mong về sự thanh thản.
c)
Ước mong về sự no ấm.
d)
Ước mong thái bình, thịnh trị.
75.

Vì sao Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) được xếp vào trong mục "Gương báu răn mình"?

a)

Cảnh ngày hè là một tấm gương báu soi rõ một khía cạnh làng cảnh Việt Nam.

b)

Bài thơ là nhằm làm tỉnh ngộ vua chúa đương thời, đồng thời cũng chứng tỏ niềm mong mỏi của Nguyễn Trãi.

c)

Qua cảnh sắc rút ra được bài học về sự quý giá của cuộc sống thanh bình.

d)

Nguyễn Trãi lấy vua Ngu Thuấn làm gương báu răn mình để thể hiện mong ước, lí tưởng của mình.

76.

Bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ Bảo kính cảnh giới, bài 43 (Nguyễn Trãi) được miêu tả một cách sống động nhờ:

a)

Các danh từ.

b)

Các động từ.

c)

Các tính từ.

d)

Các tình thái từ.

77.

Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được viết sau khi quân ta giành chiến thắng trước kẻ thù nào?

a)

Nam Hán

b)

Nguyên Mông

c)

Minh

d)

Tống

78.

Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) theo lệnh của vị vua nào?

a)

Lê Lợi

b)

Lê Bang Cơ

c)

Lê Duy Bang

d)

Nguyễn Huệ

79.

Bình Ngô đại cáo là tác phẩm của ai?

a)

Tản Đà

b)

Nguyễn Trung Ngạn

c)

Nguyễn Trãi

d)

Trương Hán Siêu

80.

Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ La-tinh

81.

Thể “cáo” là gì?

a)

Thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần – văn xuôi, dùng để miêu tả cảnh vật, phong tục

b)

Thể văn nghị luận thời xưa, thường dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh

c)

Văn bản quy phạm do vua ban hành cho dân

d)

Thể văn thư vua dùng để công bố chủ trương, tuyên ngôn một sự nghiệp lớn

82.

Đặc trưng nghệ thuật của thể “cáo” là gì?

a)

Viết bằng văn xuôi hoặc văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu, có đối, không gò bó câu chữ

b)

Lí lẽ đanh thép, lí luận sắc bén

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Tất cả các đáp án trên

83.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), đoạn thơ sau có nội dung chính là gì? “Vừa rồi: Nhân họ Hồ chính sự phiền hà, Để trong nước lòng dân oán hận. Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa, Bọn gian tà bán nước cầu vinh...”

a)

Nêu luận đề chính nghĩa

b)

Vạch rõ tội ác của giặc Minh

c)

Kể lại quá trình khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

84.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), đoạn thơ sau thể hiện nội dung nào? “Ta đây: Núi Lam Sơn dấy nghĩa, Chốn hoang dã nương mình. Ngẫm thù lớn há đội trời chung, Căm giặc nước thề không cùng sống...”

a)

Nêu luận đề chính nghĩa

b)

Vạch rõ tội ác của giặc Minh

c)

Kể lại quá trình kháng chiến gian khổ và t

85.

Giá trị nội dung của văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) là gì?

a)

Tố cáo tội ác giặc Minh, ca ngợi khởi nghĩa Lam Sơn, được xem là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc

b)

Thể hiện nỗi chán ghét cuộc đời trần tục

c)

Bộc lộ tâm sự yêu nước, thương đời

d)

Ca ngợi chiến thắng trên sông Bạch Đằng, tự hào truyền thống dân tộc

86.

Giá trị nghệ thuật nổi bật của văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) là gì?

a)

Nghệ thuật chính luận mẫu mực

b)

Giọng văn trữ tình sâu sắc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Không có đáp án đúng

87.

Tư tưởng xuyên suốt của văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) là gì?

a)

Tư tưởng nhân văn

b)

Tư tưởng nhân nghĩa

c)

Tư tưởng nhân đạo

d)

Tư tưởng nhân dân

88.

“Chủ quyền dân tộc” trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được thể hiện ở những phương diện nào?

a)

Lãnh thổ, phong tục, chủ quyền

b)

Văn hiến, lãnh thổ, kinh tế

c)

Văn hiến, lãnh thổ, phong tục

d)

Lịch sử, lãnh thổ, phong tục

89.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), câu thơ nào không thể hiện tâm trạng phẫn uất của tác giả trước tội ác giặc Minh?

a)

Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa, bọn gian tà bán nước cầu vinh

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, vùi con đỏ dưới hầm tai vạ

d)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế, gây binh kết oán trải hai mươi năm

90.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), câu thơ nào nói về nỗi cực khổ của nhân dân ta thời giặc Minh đô hộ?

a)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng

b)

Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc

c)

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng

d)

Tất cả các đáp án trên

91.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), trước tội ác giặc Minh, Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn có thái độ như thế nào?

a)

Căm tức trước tội ác của giặc

b)

Đau lòng trước cảnh nhân dân lầm than

c)

Bàng quan, thờ ơ với thời cuộc

d)

A và B đúng

92.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), nghĩa quân Lam Sơn gặp phải những khó khăn gì trong buổi đầu khởi nghĩa?

a)

Thiếu nhân tài, lương thảo, quân số ít

b)

Giặc mạnh, vận nước suy yếu

c)

Thiên thời, địa lợi không thuận lợi

d)

Tất cả các đáp án trên

93.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), chi tiết nào không phải thể hiện tinh thần đồng cam cộng khổ của tướng sĩ Lam Sơn?

a)

Cố gắng khắc phục gian nan

b)

Đoàn kết cùng nhân dân dựng cờ khởi nghĩa

c)

Nuôi mối thù trong lòng

d)

Các tướng sĩ cùng một lòng đánh giặc

94.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), hành động bội ước, lật lọng của giặc Minh dẫn đến hậu quả nào?

a)

Bị phát hiện và phơi bày tội ác

b)

Thất bại thảm hại

c)

Làm trò cười cho thiên hạ

d)

B và C đúng

95.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), hình ảnh nào thể hiện tinh thần và khí thế chiến thắng hào hùng của nghĩa quân Lam Sơn?

a)

Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

b)

Voi uống nước, nước sông phải cạn

c)

Thuận đà ta tung phá, giặc quay giáo đánh nhau

d)

Tất cả các đáp án trên

96.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), sự hèn nhát của kẻ thù được thể hiện qua chi tiết nào?

a)

Ninh Kiều máu chảy thành sông

b)

Đô đốc Thời Tự quỳ xin hàng, Thượng thư Hoàng Phúc trói tay chịu tội

c)

Thông tổ kiến phá toang đê vỡ

d)

Lạng Giang, Lạng Sơn thây chất đầy đường

97.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), sự thảm bại của giặc được miêu tả qua những hình ảnh nào?

a)

Lạng Giang, Lạng Sơn thây chất đầy đường

b)

Xương Giang, Bình Than, máu chảy đỏ nước

c)

Quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật

d)

Tất cả các đáp án trên

98.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), tác giả tuyên bố thắng lợi của dân tộc với tư thế nào?

a)

Tư thế đắc thắng

b)

Tư thế hiên ngang

c)

Tư thế tự tin

d)

Tư thế kiêu ngạo

99.

Trong văn bản Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), tư cách phát ngôn của Nguyễn Trãi trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Đại diện cho vua Lê Lợi

b)

Đại diện cho nhân dân Đại Việt

c)

A và B đúng

d)

Là một vị quan trong triều

100.

Nghệ thuật lập luận trong Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được thể hiện như thế nào?

a)

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng tiêu biểu, điển cố sâu sắc

b)

Lập luận giản dị, kể chuyện theo mạch cảm xúc

c)

Lập luận giàu cảm tính, ít bằng chứng cụ thể

d)

Không có tính logic rõ ràng

101.

Ý nghĩa của Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) trong bối cảnh lịch sử đầu thế kỉ XV là gì?

a)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu và lòng yêu nước

b)

Mở ra thời kì mới độc lập, tự chủ cho Đại Việt

c)

Đánh dấu bước phát triển rực rỡ của ý thức dân tộc và văn hóa Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

102.

Tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được viết bằng thể loại gì?

a)

Hịch.

b)

Chiếu.

c)

Phú.

d)

Cáo.

103.

Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo, tư tưởng “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi được hiểu như thế nào?

a)

Diệt trừ bọn bán nước, cướp nước; mang lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân.

b)

Vua chúa phải yêu thương nhân dân.

c)

Nhân dân phải phục tùng quan lại đang cai quản vùng đất mình sinh sống.

d)

Nhân dân phải hoàn toàn phục tùng vua chúa.

104.

Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), quan niệm toàn diện, sâu sắc của tác giả về một quốc gia tự chủ không thể hiện trên phương diện nào?

a)

Danh xưng quốc gia, nền văn hiến.

b)

Lãnh thổ, phong tục tập quán.

c)

Các triều đại nối tiếp.

d)

Quyền tự do, bình đẳng của con người.

105.

Đáp án nào không đúng về giá trị nội dung của tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)?

a)

Là tác phẩm tổng kết đầy đủ về diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân ta chống lại cuộc xâm lược của giặc Minh.

b)

Là áng văn chính luận sâu sắc, có giá trị về nhiều mặt: chính trị, quân sự, văn hóa, văn học,...

c)

Là tác phẩm ca ngợi công đức của các tiền nhân nhà Trần lập nên nhiều chiến công hiển hách, mở ra dấu son chói lọi trong tiến trình phát triển lịch sử dân tộc Việt Nam.

d)

Là văn kiện lịch sử trọng đại, tuyên bố về quyền độc lập, tự chủ của dân tộc ta.

106.

Tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được viết bằng thể văn nào?

a)

Phú Đường luật

b)

Văn biền ngẫu.

c)

Hịch.

d)

Chiếu.

107.

Đáp án nào đúng về quê hương của Nguyễn Trãi?

a)

Quê ngoại ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), quê nội ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).

b)

Quê nội ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), quê ngoại ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).

c)

Nguyên quán ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), sinh quán ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).

d)

Quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), nhưng lớn lên ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội).

108.

Tác phẩm nào Nguyễn Trãi đã thay Lê Lợi chiếu cáo với thiên hạ về toàn bộ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và mở ra một thời kì độc lập, tự chủ của dân tộc ta?

a)

“Quân trung từ mệnh tập”.

b)

“Bảo kính cảnh giới”.

c)

“Quốc âm thi tập”.

d)

“Bình Ngô Đại Cáo”.

109.

Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh?

a)

Thừa cơ gây họa khi chính sự Đại Việt chưa yên ổn.

b)

Sử dụng những thủ đoạn tàn ác để làm khổ nhân dân ta.

c)

Vơ vét, bóc lột của cải của nhân dân ta.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

110.

Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), tư tưởng “nhân nghĩa” được thể hiện rõ nhất qua câu thơ nào?

a)

“Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”.

b)

“Ngẫm thù lớn há đội trời chung, Căm giặc nước thề không cùng sống”.

c)

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.

d)

“Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác”.

111.

Trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), câu văn nào vạch trần bản chất gian trá và tội ác tột cùng của giặc Minh đối với nhân dân ta?

a)

“Ngẫm thù lớn há đội trời chung, Căm giặc nước thề không cùng sống”.

b)

“Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời, Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối’.

c)

“Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết, Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”.

d)

“Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh, Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều”.

112.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “... là tác phẩm ... quan trọng, có giá trị lớn về văn hóa, lịch sử, chính trị, quân sự, văn học, ngôn ngữ và được mệnh danh là ...”. (Sách giáo khoa Ngữ văn, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

Bình Ngô đại cáo – nghị luận – áng “văn xuôi bất tử”.

b)

Hịch tướng sĩ – chính luận – áng “thiên cổ hùng văn”.

c)

Nam quốc sơn hà – thơ Đường luật – “bài thơ thần”.

d)

Bình Ngô đại cáo – chính luận – áng “thiên cổ hùng văn”.

113.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bình Ngô đại cáo đạt đến trình độ mẫu mực của nghệ thuật ngôn từ, với ..., ..., ý tứ biện luận sâu xa. Sự kết hợp nhuần nhuyễn nhiều ... - phong cách ngôn ngữ như chính luận, tự sự, biểu cảm; sự hòa quyện giữa tính ... với chất sử thi anh hùng ca đã tạo nên tính hấp dẫn vượt thời đại của tác phẩm”. (Sách giáo khoa Ngữ văn, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

yếu tố trào phúng – âm hưởng da diết – thi pháp – chân thực lịch sử.

b)

lập luận chặt chẽ – âm hưởng hào hùng – bút pháp – chân thực lịch sử.

c)

nghệ thuật tự sự – âm hưởng sâu lắng – bút pháp – hư cấu lịch sử.

d)

lập luận sắc bén – âm hưởng bi tráng – thi pháp – hư cấu lịch sử.

114.

10. Tư tưởng bao trùm và xuyên suốt bài Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) là gì?

a)

A. Yêu nước, thương dân

b)

B. Tự hào dân tộc

c)

C. Yêu nước, nhân nghĩa

d)

D. Tinh thần nhân văn

115.

Nguyễn Trãi có hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Ức Trai

c)

Quế Sơn

d)

Hy Văn

116.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về tiểu sử của Nguyễn Trãi?

a)

Nguyễn Trãi quê gốc ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, Hà Nội nhưng lớn lên ở làng Chi Ngại, huyện Chí Linh, Hải Dương

b)

Thân phụ Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh, đỗ Thái học sinh dưới triều Trần

c)

Thân mẫu là Trần Thị Thái – con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán

d)

Ông sinh năm 1380, mất năm 1442

117.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về cuộc đời của Nguyễn Trãi?

a)

Năm 1400, Nguyễn Trãi thi đỗ Thái học sinh và làm quan cùng cha dưới triều Hồ

b)

Khoảng năm 1432, Nguyễn Trãi tìm vào Lam Sơn theo giúp Lê Lợi, dâng Bình Ngô sách

c)

Năm 1437, ông xin về ở ẩn tại Côn Sơn (Hải Dương)

d)

Năm 1443, Nguyễn Trãi bị vu tội giết vua và chịu án “tru di tam tộc”

118.

Nguyễn Trãi được vinh danh là “Danh nhân văn hóa thế giới” vào năm nào?

a)

1979

b)

1980

c)

1981

d)

1982

119.

Các sáng tác của Nguyễn Trãi thuộc những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, lịch sử, địa lý, văn học

b)

Quân sự, chính trị, lịch sử, địa lý, thiên văn học

c)

Quân sự, chính trị, lịch sử, địa lý, văn học

d)

Quân sự, chính trị, lịch sử, văn học

120.

Tác phẩm nào sau đây không phải là tác phẩm chữ Hán của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai thi tập

b)

Quốc âm thi tập

c)

Quân trung từ mệnh tập

d)

Lam Sơn thực lục

121.

Tư tưởng nổi bật trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi là gì?

a)

Tư tưởng nhân nghĩa

b)

Tình yêu thiên nhiên

c)

Ưu tư về thế sự

d)

Cả ba đáp án trên

122.

Nội dung cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa trong thơ văn Nguyễn Trãi là gì?

a)

Tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo một cách sáng tạo và chọn lọc

b)

Thể hiện tình thương dân, lấy cuộc sống bình yên, no ấm của nhân dân làm mục tiêu cao nhất

c)

Khẳng định vai trò, sức mạnh và lòng biết ơn đối với nhân dân

d)

Cả ba đáp án trên

123.

Tình yêu thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi được thể hiện như thế nào?

a)

Thể hiện tâm hồn rộng mở, tinh tế, lãng mạn – nâng niu từng vẻ đẹp của thiên nhiên

b)

Thiên nhiên trong thơ ông vừa mĩ lệ vừa bình dị, gần gũi

c)

Thiên nhiên trong thơ ông chỉ là những danh lam thắng cảnh nổi tiếng

d)

A và B đúng

124.

Nỗi niềm thế sự được thể hiện ra sao trong thơ Nguyễn Trãi?

a)

Thơ ông chứa nhiều chiêm nghiệm buồn về nhân tình thế thái

b)

Thơ ông bộc lộ cay đắng, thất vọng, đau đớn trước hiện thực bất công

c)

Thơ ông chỉ ca ngợi cuộc sống sung túc, vui tươi

d)

A và B đúng

125.

Ý nào sau đây đúng nhất khi nói về đặc điểm văn chính luận của Nguyễn Trãi?

a)

Văn chính luận của Nguyễn Trãi luôn đạt đến trình độ mẫu mực

b)

Sức thuyết phục được tạo nên nhờ lập luận chặt chẽ, bám sát thời sự và đối tượng

c)

Ngôn ngữ hàm súc, bố cục rõ ràng, luận điểm sắc sảo

d)

Tất cả các đáp án trên

126.

2. Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Trãi sáng tác bằng chữ Nôm:

a)

A. Dư địa chí

b)

B. Ức Trai thi tập

c)

C. Quốc âm thi tập

d)

D. Bình Ngô đại cáo

127.

9. Nhận xét nào không đúng về Nguyễn Trãi?

a)

A. Là một bậc đại anh hùng dân tộc.

b)

B. Là một nhân vật toàn tài hiếm có.

c)

C. Là người đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới.

d)

D. Là một nhà văn có nhiều tác phẩm được dịch ra tiếng nước ngoài.

128.

Vị vua nào đã giải oan cho Nguyễn Trãi ?

a)

Lê Thái Tông

b)

Lê Thánh Tông

c)

Lê Lợi

d)

Trần Nhân Tông

129.

Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi soạn thảo khi Lê Lợi chiến thắng nhà Minh được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy của Việt Nam?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

130.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu ?

a)

Ở làng Phúc Am, huyện Yên Ninh

b)

Ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

c)

Ở làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng

d)

Ở làng Chi Ngại, Hải Dương

131.

Tập thơ “Quốc âm thi tập” gồm bao nhiêu bài thơ Nôm ?

a)

105 bài thơ

b)

254 bài thơ

c)

11 bài thơ

d)

61 bài thơ

132.

Lí do trực tiếp làm cho Nguyễn Trãi phải cáo quan về ở ẩn và chịu oan sai, không thực hiện được hoài bão của mình là gì?

a)

Vì chế độ quân chủ không dung nạp được những người sống quá nhân nghĩa và ngay thẳng như Nguyễn Trãi

b)

Vì cuộc đời của người anh hùng thời nào cũng thường phải chịu nhiều thử thách và lắm bi kịch

c)

Vì tài năng, nhân cách của Nguyễn Trãi vượt quá khuôn khổ xã hội và chế độ quân chủ thường thù nghịch với người tài

d)

Vì bọn triều thần gian nịnh đố kị, ghen ghét tài năng, nhân cách của Nguyễn Trãi, đã tìm mọi cách để gièm pha giá họa cho ông

133.

Nguyễn Trãi đã góp phần to lớn vào cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Cuộc khởi nghĩa chống quân Tống

b)

Cuộc khởi nghĩa chống quân Mông- Nguyên

c)

Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh

d)

Cuộc khởi nghĩa chống quân Thanh

134.

Nguyễn Trãi được vua Lê Thánh Tông minh oan năm nào?

a)
  • 1464

b)
  • 1466

c)
  • 1465

d)
  • 1467

135.

Khi cha Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh bị bắt đưa sang Trung Quốc, trước khi chia tay khuyên Nguyễn Trãi trở về cha ông dặn: “Con trở về lập chí, rửa nhục cho nước; trả thù cho cha, như thế mới là đại hiếu”. Nội dung lời khuyên ấy là gì?

a)
  • Thay cha làm những việc lớn, việc nghĩa.

b)
  • Ứng xử của cá nhân đối với cộng đồng

c)
  • Rèn cách ứng xử trong phạm vi quốc gia, đất nước

d)
  • Phải có hành động phi thường

136.

Lê Quý Đôn từng ngợi ca Nguyễn Trãi là người như thế nào?

a)

Là nhà thơ trữ tình xuất sắc nhất thời đại

b)

Là người có công lớn trong việc phát triển thơ mới

c)

Là cây bút viết thư, thảo hịch tài giỏi hơn hết mọi thời

d)

Là người đi đầu trong việc cải cách hành chính triều Lê

137.

“Tru di tam tộc” là gì?

a)

Hình thức bắt đi đày ba đời trong gia tộc

b)

Hình thức tước bỏ mọi chức tước và tài sản của gia đình

c)

Hình phạt thảm khốc, xử tử nhiều người; tuỳ trường hợp ‘tam tộc’ có thể là ba họ (họ cha, họ mẹ, họ vợ) hoặc ba đời (đời mình, đời con, đời cháu)

d)

Hình phạt giam giữ suốt đời không xét xử

138.

Năm nào vua Lê Thái Tông mời Nguyễn Trãi ra giúp nước?

a)

1437

b)

1440

c)

. 1442

d)

1444