WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Để chống hao mòn vô hình giải pháp là tốt nhất:
Bắt công nhân lao động với cường độ cao hơn và ngày lao động dài hơn để làm ra nhiều sản phẩm.
Sử dụng máy móc loại trung bình, do đó có thể đầu tư ít tiền hơn.
Năng tỷ suất khấu hao của tư bản cố định.
Sử dụng hết công suất của máy bằng cách làm ba ca trong một ngày, do đó phải thuê thêm lao động.
Lợi nhuận nhà nhà tư bản thương nghiệp thu được là do:
Bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị.
Quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận.
Nhà tư bản công nghiệp nhượng một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp để thực hiện hàng hoá cho họ.
Lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hoá.
Sự tồn tại của hoạt động thương nghiệp:
Có hại cho nền kinh tế xã hội.
Làm cho hoạt động kinh tế kém hiệu quả vì nhiều khoản chi vô ích.
Có lợi cho nền kinh tế xã hội.
Có hại cho những người sản xuất trực tiếp.
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa giai cấp công nhân là ?
Giai cấp nghèo nhất.
Giai cấp không có tư liệu sản xuất, làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
Giai cấp có số lượng đông trong dân cư.
Tất cả đều đúng.
Quá trình sản xuất TBCN là:
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.
Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng.
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư nhưng quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư không quan trọng.
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là quá trình lao động
Thoả mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Điểm đặc biệt của hàng hoá sức lao động là:
Thoả mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được
Điểm đặc biệt của giá trị hàng hoá sức lao động là:
Thoả mãn nhu cầu của người mua nó
Khi tiêu dùng nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được
Thời gian sản xuất không bao gồm:
Thời gian lao động
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian tiêu thụ hàng hoá
Thời gian dự trữ sản xuất
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Do tăng năng suất lao động cá biệt
Do tăng năng suất lao động của từng ngành
Do tăng năng lao động của từng người
Do tăng năng suất lao động xã hội
Một công nhân làm việc 8h/ngày, m’ = 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài thời gian lao động lên 10h; trong điều kiện giá trị sức lao động không đổi. Xác định sự thay đổi của m’ trong xí nghiệp? Nhà tư bản đã tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
m’ = 375%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
m’ = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m’ = 375%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m’ = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cơ chế thị trường
Tác động của các quy luật kinh tế
Trong lịch sử nhân loại thì hình thức quan hệ sản xuất nào sinh ra chế độ bóc lột sức lao động thặng dư đối với GCCN?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Khi nghiên cứu PTSX TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất giá trị thặng dư
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng?
Tích lũy nguyên thủy
Phương pháp kiến ve địa lý
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông vận tải, mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Sự tác động của quy luật giá trị
Những lựa chọn nào được coi là tư bản?
Nhà để cho thuê
Xe máy để đi học
Tiền để tiêu dùng sinh hoạt
Nhà để gia đình ở
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến khi nào?
Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Trong nền sản xuất tự cung tự cấp
Trong nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi là cách thức thực hiện của phương pháp?
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Tất cả phương án đều đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối áp dụng chủ yếu vào giai đoạn nào?
Giai đoạn đầu của CNTB
Giai đoạn CNTB hiện đại
Giai đoạn CNTB độc quyền
Giai đoạn CNTB độc quyền nhà nước
Giá trị thặng dư tương đối là kết quả của việc:
Nâng cao năng suất lao động xã hội
Nâng cao năng suất lao động cá biệt
Nâng cao cường độ lao động
Nâng cao thời gian lao động
Địa tô tuyệt đối có ở loại ruộng đất nào?
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất xấu
Ruộng đất tốt
Tất cả đáp án đều đúng
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động được so sánh như thế nào?
Giống nhau hoàn toàn
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất, khác nhau về hình thức
Giống nhau về hình thức, khác nhau về bản chất
Chọn ý đúng về sức lao động và lao động:
Sức lao động là hàng hoá, lao động không phải là hàng hoá
Lao động là hàng hoá, sức lao động không phải là hàng hoá
Lao động có giá trị còn sức lao động không có giá trị
Lao động chỉ là khả năng còn sức lao động là lao động đã được tiêu dùng
Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào sai?
Các phương thức sản xuất trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Khi nói về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận định nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các phát biểu sai dưới đây:
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ
Biến đổi cùng chiều với lạm phát
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi nào lợi nhuận bằng giá trị thặng dư?
Khi cung = cầu
Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị
Tất cả các đáp án đều đúng
Không khi nào
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ.
Địa tô chênh lệch II có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại.
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I.
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch II là do:
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của đất
Do đầu tư thêm mà có
Do Nhà nước quy định
Loại ruộng đất nào chỉ có địa tô tuyệt đối?
Ruộng tốt
Ruộng trung bình
Ruộng ở vị trí thuận lợi
Địa tô tuyệt đối có ở loại ruộng đất nào?
Ruộng đất tốt
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất xấu
Tất cả các đáp án đều đúng
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là:
Do cuộc đấu tranh của GCCN và nhân dân lao động
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản
Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cuộc cách mạng KH – CN
Do cạnh tranh
Mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh:
Làm cho cạnh tranh gay gắt hơn
Thủ tiêu cạnh tranh
Cạnh tranh giảm đi
Không có mối quan hệ với nhau
Xuất khẩu tư bản là:
Xuất khẩu KH – CN
Xuất khẩu lao động
Xuất khẩu hàng hóa
Đầu tư tư bản ra nước ngoài
Xuất khẩu hàng hóa là:
Đưa hàng hóa ra nước ngoài
Đưa hàng hóa ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Đem hàng hóa ra nước ngoài để quảng cáo
Đầu tư tư bản ra nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:
Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi
Hai hình thức đầu tư khác nhau
Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau
Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa
Vì xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Trong giai đoạn CNTB độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào?
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Tất cả các hình thức cạnh tranh trên
Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
Quy luật giá trị vẫn hoạt động
Quy luật giá trị không hoạt động
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không
Trong thời kỳ CNTB độc quyền:
Đời sống của GCCN và nhân dân lao động dần dần được cải thiện
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS ngày càng sâu sắc hơn
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS có phần dịu đi
Mâu thuẫn giữa GCTS và vô sản không thay đổi
Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS giảm đi
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS sâu sắc hơn
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền
Giữa GCTS và GCVS không còn mâu thuẫn
Phương thức sản xuất TBCN gồm có 2 giai đoạn. Đó là:
CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền
CNTB tự do cạnh tranh và CNTB hiện đại
CNTB hiện đại và CNTB độc quyền
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lenin
C. Mác và Ăngghen
CNTB độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào?
Cuối thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
Tất cả các phương án đều sai
Các thành viên tham gia vào Cácten sẽ thống nhất với nhau về:
Tiêu thụ hàng hóa
Sản xuất hàng hóa
Các yếu tố đầu vào
Tất cả các đáp án đều đúng
Các thành viên tham gia vào Xanhđica thống nhất với nhau về:
Mua hàng hóa
Sản xuất hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa
Tất cả các đáp án đều đúng
Ý nào dưới đây thể hiện đặc điểm của xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, cho nước ngoài vay
Mang hàng hóa ra bán ở nước ngoài, cho nước ngoài vay
Mang hàng hóa ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Mang hàng hóa ra nước ngoài để quảng cáo
Hình thức tổ chức độc quyền nào độc lập về khâu sản xuất?
Cácten và Xanhđica
Cácten và Tơrớt
Cácten và Conxorn
Xanhđica và Tơrớt
Công ty Samsung của Hàn Quốc đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt Nam. Đây là hình thức xuất khẩu tư bản nào?
Xuất khẩu tư bản gián tiếp
Xuất khẩu tư bản trực tiếp
Xuất khẩu tư bản nhà nước
Tất cả các đáp án đều sai
CNTB độc quyền là?
Một phương thức sản xuất mới
Một giai đoạn phát triển của PTSX TBCN
Một hình thức kinh tế xã hội
Một nấc thang phát triển của LLSX
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật tích lũy tư bản
Chọn các ý đúng dưới đây khi nói về CNTB độc quyền:
Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh
Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đã gay gắt hơn
Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh có những hình thức mới
Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:
Các nhà tư bản tư nhân
Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước
Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Nhà nước tư sản
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:
Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu sang các nước TB phát triển
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
“Chế độ tham dự”
“Chế độ ủy nhiệm”
Kết hợp “chế độ tham dự” với “chế độ ủy nhiệm”
Các tổ chức tài chính quốc tế
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
Ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Sự điều tiết của nhà nước
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản
CNTB độc quyền nhà nước là:
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh – xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì:
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước chỉ phối tổ chức độc quyền
Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:
Phục vụ lợi ích của CNTB
Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là gì?
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thỏa hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là gì?
Do cạnh tranh nội bộ ngành
Do sự thêm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản
Do địa vị độc quyền đem lại
Do Nhà nước quyết định
Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để làm gì?
Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác
Không chế thị trường
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
Cũng có vai trò tổ chức độc quyền
Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ như thế nào?
Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa
Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa và của CNTB có hình thức biểu hiện mới
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là gì?
Một sự thỏa hiệp
Một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thỏa hiệp hoặc một bên phá sản
Chọn nhận định đúng trong các nhận định sau:
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau
Cạnh tranh và độc quyền không có quan hệ gì với nhau
Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm mục tiêu gì?
Đảm bảo nguồn nguyên liệu
Không chế thị trường
Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự
Tất cả các đáp án đều đúng
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa
Vì các nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến điều gì?
Thôn tính nhau, đấu tranh không khoan nhượng hoặc thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Luôn đấu tranh không khoan nhượng, không thỏa hiệp
Luôn thỏa hiệp với nhau để hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Thương lượng với nhau để thủ tiêu cạnh tranh
Mục đích của xuất khẩu tư bản là gì?
Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do nguyên nhân nào?
Quyết định của nhà nước
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Sở hữu cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, công ty con và công ty liên quan
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là gì?
Đầu tư tư bản
Khống chế hoạt động của nền kinh tế TBCN
Trung tâm tín dụng
Trung tâm thanh toán
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển nào?
Độc quyền ngân hàng
Sự phát triển thị trường tài chính
Độc quyền công nghiệp
Quá trình xâm nhập và liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Kết luận sau đây là của ai: "Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"?
C. Mác
Ph. Ăng-ghen
Lênin
C. Mác và Ph. Ăng-ghen
Nước ta đang ở giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển CNXH?
Đang ở trong giai đoạn phát triển CNXH
Thời kỳ quá độ lên CNXH
Giai đoạn đầu của quá trình tiến lên CNXH
Đang ở trong giai đoạn CNXH phát triển
Hãy chọn tên các loại hình sở hữu cơ bản ở nước ta:
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp
Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Sở hữu nhà nước, sở hữu hợp tác, sở hữu tập thể
Vai trò chủ yếu của Nhà nước khi tham gia thị trường là gì?
Sản xuất và cung cấp hàng hóa cho thị trường
Thực hiện hàng hóa cho thị trường
Kết nối doanh nghiệp ở các quốc gia
Điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua luật pháp và chính sách
Điểm khác biệt căn bản nhất về cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN so với nền kinh tế thị trường TBCN là gì?
Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Hình thức phân phối theo lao động là chủ yếu
Mục tiêu xã hội là "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản lãnh đạo là đặc trưng về lĩnh vực nào của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam?
Kiến trúc thượng tầng
Về quan hệ sở hữu
Về quan hệ phân phối
Về mục tiêu
Trong các nguyên nhân hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam, nguyên nhân nào là đặc thù riêng của Việt Nam?
Lịch sử Việt Nam có Đảng Cộng sản lãnh đạo cuộc Cách mạng Dân tộc dân chủ
Nhân dân Việt Nam có nguyện vọng xây dựng xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Nền kinh tế Việt Nam vận hành theo quy luật "Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất"
Tất cả các phương án đều đúng
Hãy chọn đáp án sai khi nói về vai trò của Đảng đối với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Phát triển lý luận, định hướng chiến lược
Điều hành nền kinh tế xã hội
Giám sát, chỉnh đốn, phòng chống tham nhũng
Phát huy sự lãnh đạo theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Điểm khác biệt căn bản về kiến trúc thượng tầng của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN với thể chế kinh tế thị trường TBCN là gì?
Đảng Cộng sản lãnh đạo
Hiệu lực của Nhà nước pháp quyền
Quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
Tất cả phương án nêu ra đều đúng
“Lợi ích kinh tế là lợi ích …, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.” Hãy chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.
Tinh thần
Vật chất
Xã hội
Cá nhân
Đâu là lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp?
Thu nhập của người lao động
Lợi nhuận
Vốn đầu tư
Cổ phiếu
Có mấy vai trò chính của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?
1
2
3
4
Chọn phát biểu không đúng về sự mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế:
Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là cội nguồn của các xung đột xã hội
Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cùng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện
Các chủ thể kinh tế thực hiện lợi ích của mình bằng những phương thức khác nhau gây ra mâu thuẫn
Thu nhập của chủ thể này tăng thì thu nhập của chủ thể khác giảm
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế?
3
4
5
6
Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là nhằm mục tiêu gì?
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ kiên tế nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tài trợ
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gồm những lợi ích nào?
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích của chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Trong thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Khi đó còn tồn tại điều gì?
Nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
Nhiều hình thức kinh doanh
Nhiều thành phần kinh tế
Tất cả các đáp án đều đúng
Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta là gì?
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng thích hợp nhất cho đối tượng nào?
Thành phần kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân nhà nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ
Thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công về tư liệu sản xuất
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nền kinh tế có nhiều hình thức tách biệt, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế tư nhân giữ vai trò yếu
Nền kinh tế có nhiều hình thức tách biệt, nhiều thành phần kinh tế phân hóa, kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân giữ vai trò trong nền kinh tế
Tất cả đều sai
Đâu không phải là đặc trưng chung của kinh tế thị trường?
Quyền tự do kinh doanh
Lấy thị trường để phân bổ nguồn lực sản xuất
Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội
Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của các chủ thể kinh tế
Tìm câu trả lời chính xác nhất: Cơ chế thị trường là gì?
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế
Cơ chế thị trường do “bàn tay vô hình” chi phối
Lợi ích kinh tế là gì?
Là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động chính trị của con người
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Là lợi ích xã hội, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là?
Cội nguồn của các cuộc sụp đổ tập đoàn kinh tế.
Cơ hội sụp đổ của nền kinh tế xã hội.
Cội nguồn của các xung đột xã hội.
Cơ hội của các cuộc chiến tranh lớn.
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn.
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức.
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng.
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Phân phối theo vốn kết hợp với phân phối theo lao động được áp dụng ở thành phần kinh tế nào?
Trong các HTX.
Cho kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.
Cho kinh tế tập thể.
Cho kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước.
Kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân giống nhau ở điểm cơ bản nào?
Sử dụng lao động làm thuê, tuy mức độ khác nhau.
Tư hữu TLSX, tuy mức độ khác nhau.
Sử dụng lao động bán thân và gia đình là chủ yếu.
Đặc lợi gia trị thấp ở mức độ khác nhau.
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở:
Các doanh nghiệp liên doanh.
Các liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài.
Các liên doanh giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân.
Các liên doanh giữa nhà nước với các thành phần kinh tế khác.
Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế quốc doanh và tập thể.
Kinh tế quốc doanh, tập thể và CNTB nhà nước.
Kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể.
Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.
LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội.
LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc.
LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội.
Quan hệ phân phối có tính lịch sử. Yếu tố nào quy định tính lịch sử đó?
Phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Hạ tầng cơ sở.
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX.
Quan hệ tổ chức quản lý.
Quan hệ xã hội, đạo đức.
Quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ xã hội.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là:
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể.
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế nhà nước là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Câu nói: "Ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?
C.Mác.
Ph.Ăng ghen.
V.I.Lênin.
Hồ Chí Minh.
Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ sở hữu.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ trao đổi.
Quan hệ tiêu dùng.
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là:
Lợi ích kinh tế.
Lợi ích chính trị xã hội.
Lợi ích văn hoá, tinh thần.
Lợi ích quân sự.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, nhà nước có chức năng kinh tế gì?
Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế.
Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả.
Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau do chủ yếu do:
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Bản chất của nhà nước.
Các công cụ quản lý vĩ mô.
Do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động.
Phân phối theo giá trị sức lao động.
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh.
Phân phối theo vốn hay tài sản.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN.
Nền kinh tế nhiều thành phần.
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX.
Các thành phần kinh tế cùng hoạt động trong TKQĐ. Chúng quan hệ với nhau thế nào?
Tự nguyện hợp tác với nhau, cạnh tranh với nhau, đấu tranh loại trừ nhau.
Luôn luôn hợp tác với nhau, không loại trừ nhau.
Luôn luôn cạnh tranh với nhau, không bao giờ hợp tác với nhau.
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau nhưng không bao giờ loại trừ nhau.
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:
Chiếm tỷ trọng lớn.
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng.
Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác.
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KH-CN, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô.
Chọn các ý đúng về sở hữu và thành phần kinh tế:
Một hình thức sở hữu chỉ hình thành 1 thành phần kinh tế.
Một hình thức sở hữu có thể hình thành nhiều thành phần kinh tế.
Một thành phần kinh tế chỉ tồn tại thông qua 1 hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong TKQĐ ở nước ta sở hữu tư nhân:
Bị xoá bỏ.
Bị hạn chế.
Là hình thức sở hữu thống trị.
Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác.
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thông trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta.
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta.
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta.
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta.
Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN?
Đại hội VI.
Đại hội VII.
Đại hội VIII.
Đại hội IX.
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta bắt đầu từ khi nào?
Sau Cách mạng tháng 8 - 1945.
Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954).
Sau đại thắng mùa xuân 1975.
Sau khi Bác Hồ về nước năm 1941.
Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?
Sản xuất.
Sản xuất và tiêu dùng.
Phân phối và trao đổi.
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng.
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả chính là:
Tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP
Tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành công nghiệp trong GDP
Tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP
Tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ trong GDP
Khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế, nhận định nào sau đây là không đúng?
Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài
Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển tận dụng thời cơ phát triển, rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, tuyệt nhiên không có gì bất lợi và rủi ro thách thức
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở cửa thị trường, thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp hoá, tăng tích luỹ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, có những tư bản hiện đại chiếm ưu thế về vốn và công nghệ, họ đang muốn thực hiện ý đồ biến quá trình toàn cầu hoá thành quá trình tự do hoá kinh tế và áp đặt chính trị
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 là:
Sử dụng công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hoá
Chuyển lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Cách mạng số gắn với sự phát triển của internet kết nối vạn vật
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 là:
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh, hiệu quả nhất
Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khoa học-công nghệ
Hiệu quả kinh tế-xã hội
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh, hiệu quả nhất
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 là:
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh, hiệu quả nhất
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 là:
Sử dụng công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hoá
Chuyển lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Cách mạng số gắn với sự phát triển của internet kết nối vạn vật
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được xác định là:
Về vật lý với công nghệ in 3D
Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo
Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào
Tất cả các đáp án đều đúng
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được xác định là:
Về vật lý với công nghệ in 3D
Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo
Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào
Tất cả các đáp án đều đúng
Thực chất công nghiệp hoá ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có NSLĐ xã hội cao
Tái sản xuất mở rộng
Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân
Tạo ra xã hội giàu có
Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khoa học-công nghệ
Hiệu quả kinh tế-xã hội
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp nhẹ
Các ngành sản xuất máy động lực
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch, ý nào dưới đây không đúng?
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối
Lao động nông nghiệp chỉ giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp chỉ tăng tương đối
Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất
Tỷ trọng lao động từ từ trong nền kinh tế tăng lên
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà nước
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Để thu hút khách du lịch nước ngoài
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước XHCN
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo
Tất cả các đáp án đều đúng
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Tăng NSLĐ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng
Nâng cao đời sống nhân dân
Nước nào tiến hành công nghiệp hoá đầu tiên trên thế giới?
Mỹ
Anh
Đức
Pháp
Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
CNH là tất yếu đối với mọi nước lạc hậu
CNH là tất yếu đối với các nước nghèo, kém phát triển
CNH chỉ tất yếu đối với những nước đi lên CNXH
CNH là tất yếu đối với các nước chưa có nền sản xuất lớn, hiện đại
Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
CNH là tất yếu đối với các nước nghèo, kém phát triển
CNH là tất yếu đối với mọi nước lạc hậu
CNH là tất yếu đối với các nước chưa có nền sản xuất lớn, hiện đại.
CNH chỉ tất yếu đối với những nước đi lên CNXH.
Chủ trương "đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đường lối CNH ở nước ta lần đầu tiên được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội II
Đại hội IV
Đại hội V
Đại hội III
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII
Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX
Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII
Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ khoảng những năm đầu thập niên 60 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX
Từ khoảng những năm đầu thập niên 60 của thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX
Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đề cập đến lần đầu vào năm nào và ở đâu?
Năm 2020 , tại Nga
Năm 2021, tại Việt Nam
Năm 2011, tại Đức
Năm 2010, tại Anh
Trong hệ thống cơ cấu kinh tế, cơ cấu nào là quan trọng nhất?
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Kinh tế tri thức
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả chính là:
Tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành công nghiệp trong GDP
Tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP
Tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP
Tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ trong GDP
Khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế, nhận định nào sau đây là không đúng?
Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển tận dụng thời cơ phát triển, rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, tuyệt nhiên không có gì bất lợi và rủi ro thách thức
Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở cửa thị trường, thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng tích lũy, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, chủ nghĩa tư bản hiện đại chiếm ưu thế về vốn và công nghệ, họ đang muốn thực hiện ý đồ biến quá trình toàn cầu hóa thành quá trình tự do hóa kinh tế và áp đặt chính trị
