WorksheetsSử CKI 12
Total questions: 199
Worksheet time: 2hrs 40mins
Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng
từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập
từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN
từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài đầy trở ngại vì
thời gian giành độc lập của các nước không đều
nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt
khả năng quốc phòng của các nước yếu kém
các nước không có nhu cầu liên kết khu vực
Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gì?
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Sự kiện được coi là bước ngoặt của ASEAN là
Tuyên bố thành lập ASEAN
Hiệp định Ba-li được ký kết
Hiến chương ASEAN được ký kết
Tuyên bố Cua-la-La
Vì sao để đưa từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 lại trải qua hành trình hơn 30 năm?
Có nhiều quốc gia giành độc lập muộn
Nhiều nước không muốn gia nhập ASEAN
Sự cản trở của Trung Quốc đối với khu vực
Ảnh hưởng của trật tự hai cực I-an-ta
Điểm giống nhau giữa tổ chức ASEAN và liên minh châu Âu (EU) là
có sự nhất thể hóa về mặt chính trị
tổ chức liên kết của các nước tư bản
tổ chức liên kết của các nước cùng khu vực
có cơ cấu tổ chức chặt chẽ gồm hội đồng bộ trưởng
ASEAN là một tổ chức hợp tác mang tính toàn diện, trọng tâm là hợp tác về
văn hóa, giáo dục, y tế
quân sự, quốc phòng, chính trị
kinh tế, văn hóa, xã hội
chính trị, an ninh, quốc phòng
Trong giai đoạn 1999-2015 của tổ chức ASEAN là giai đoạn
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác
mở rộng thành viên và nâng cao vị thế của tổ chức
thành lập và bước đầu phát triển cơ cấu tổ chức
cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển
Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại?
Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc, tôn giáo
Các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau
Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức vì
mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á
chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả
mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực
đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh
Ý kiến nào dưới đây không phải là thuận lợi của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
có điều kiện hội nhập kinh tế, từ khu vực vươn ra thế giới
rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
thu hút được nguồn vốn, kĩ thuật và kinh nghiệm quản lý
có cơ hội tham gia liên minh quân sự trong khu vực
Ý nào dưới đây là đặc điểm sự phát triển của tổ chức (ASEAN)?
quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra lâu dài
diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khu vực
hạn chế sự can thiệp và chỉ phối của các cường quốc
chịu sự chi phối của các nước lớn đối với khu vực
Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các
từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng
từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập
từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN
từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yêuus tố thuật lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản
phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh
quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
từ các nước thuộc địa thành các nước độc lập
nhiều nước có tốc độ phát triển nhanh
sự ra đời của khối ASEAN
mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á
Trước CTTG II, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của
Mỹ, Nhật
Pháp, Nhật
Anh, Pháp, Mỹ
các nước Âu - Mỹ
Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào
Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây
In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a
Miến Điện, Việt Nam, Phi-lip-
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố
Liên kết khu vực
Thực dân hóa
Toàn cầu hóa
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời
Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Ở đâu?
tháng 8/1967, tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)
tháng 9/1968, tại Băng Cốc (Thái Lan)
tháng 10/1967, tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a)
tháng 8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan)
Các quốc gia thành viên sáng lập tổ chức ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Mã Lai, Xingapo, Thái Lan, Bru-nây
In-đô-nê-xi-a, Mã Lai, Xingapo, Thái Lan, Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a, Mã Lai, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam
In-đô-nê-xi-a, Mã Lai, Xingapo, Thái Lan, Mi-an-ma
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do
sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới
muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực
được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa
Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
Nhân tố hàng đầu dẫn đến sự ra đời tổ chức ASEAN là gì?
tạo ra sự hợp tác và giúp đỡ nhau phát triển kinh tế
nhằm hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài
sự thành công của cộng đồng Châu Âu đã cổ vũ
khai thác tài nguyên lẫn nhau để thúc đẩy kinh tế
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
Sự kiện nào đã đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành "ngôi nhà chung" của các quốc gia Đông Nam Á?
hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được kí kết (1976)
Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN (1999)
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)
tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (2015)
Khẩu hiệu của ASEAN là gì?
một Tầm nhìn, một Bản sắc, một Cộng đồng
một Tầm nhìn, một Cộng đồng, một Khu vực
một Cộng đồng, một Tầm nhìn, một Tương lai
một Cộng đồng, một Bản sắc, một Tương lai
Phương thức ra quyết định chính của ASEAN là gì?
tham vấn và biểu quyết
tham vấn và đồng thuận
biểu quyết và bỏ phiếu
bỏ phiếu và đồng thuận
Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức vì
mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á
chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả
mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực
đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh
Ý kiến nào dưới đây không phải là thuận lợi của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
có điều kiện hội nhập kinh tế, từ khu vực vươn ra thế giới
rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
thu hút được nguồn vốn, kĩ thuật và kinh nghiệm quản lý
có cơ hội tham gia liên minh quân sự trong khu vực
Ý nào dưới đây là đặc điểm sự phát triển của tổ chức (ASEAN)?
quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra lâu dài
diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khu vực
hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc
chịu sự chi phối của các nước lớn đối với khu vực
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại
lễ kết nạp Campuchia năm 1999
hội nghị thành lập ASEAN (1967)
hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976)
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã
định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN
kí Hiệp định Khung về tăng cường và hợp tác ASEAN
thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF)
kí hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á
Tổng thư ký ASEAN nhiệm kỳ 2019-2017 là người quốc gia nào?
Việt Nam
In-đô-ne-xi-a
Thái Lan
Mi-an-ma
ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc
Nhật Bản, Úc, Trung Quốc
Nhật Bảm, Anh, Trung Quốc
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội
để cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác
đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý
tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á
là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định của khu vực
quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực
củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực
thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao
khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN
lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia
dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến
tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường
đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước
Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế
chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm
áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại
coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?
liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á
diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương
liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á
tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á
Sự kiện nào đánh dấu ASEAN chuyển từ ASEAN 5 phát triển thành ASEAN 10?
hiệp ước Ba-li được kí kết 1976
Việt Nam gia nhập ASEAN 1995
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (1999)
Đông-Ti-Mo gia nhập (2002)
Hiệp ước Ba-li (2-1976) được kí kết giữa các nước ASEAN còn gọi là
hiệp ước thân thiện và hợp tác
hiệp ước hợp tác kinh tế, văn hóa
hiệp ước hợp tác an ninh Biển Đông
hiệp ước về cơ sở giữa các nước ASEAN
Nguyên tắc cơ bản của các nước ASEAN được xác định từ Hội nghị nào?
Băng Cốc (Thái Lan)
Ba-li (In-đô-nê-xi-a)
Hà Nội (Việt Nam)
Phnôm-pênh (Cam-pu-chia)
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính
xuất phát điểm rất thấp
nhiều dịch bệnh diễn ra
xu thế hợp tác khu vực
Thành viên thứ 6 của ASEAN là
Việt Nam
Trung quốc
Xingapo
Brunay
Sự kiện nào là cơ sở cho sự phát triển và hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên?
Hiệp ước thân thiện và hợp tác
HIệp ước hợp tác kinh tế, văn hóa
Hiệp ước hợp tác an ninh Biển Đông
Hiệp ước về cơ sở giữa các nước ASEAN
Sự kiện nào là cơ sở từng bước mở rộng hợp tác đối thoại với các đối tác bên ngoài
hiệp ước thân thiện và hợp tác
hiệp ước hợp tác kinh tế, văn hóa
hiệp ước hợp tác an ninh Biển Đông
hiệp ước về cơ sở giữa các nước ASEAN
Thành viên thứ 10 của ASEAN là
Cam-pu-chia
Bru-nây
Lào
Việt Nam
Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Ba-li (2/1976)
tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc
không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau
Trong giai đoạn 1967 - 1975, ASEAN là một tổ chức như thế nào?
liên kết chặt chẽ
phát triển toàn diện
non trẻ, hợp tác lỏng lẻo
lớn mạnh, hợp tác hiệu quả
Để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay, các thành viên trong tổ chức ASEAN cần phải làm gì?
phải chạy đua vũ trang
đẩy mạnh hợp tác kinh tế
có sự đồng thuân giữa các nước
thành lập liên minh quân sự
Điểm tương đồng về nguyên tắc của Liên hợp quốc, điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam và Hiệp ước Ba-li 1976 là
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, chính trị
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hóa bình
Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Ba-li (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?
mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN
chấm dứt hoàn toàn sự mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực
xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước
Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương
sự tác động của Chiến tranh lạnh
sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước
thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau
Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
chú trọng ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa
coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ
đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp đất nước, xu thế thế giới
Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thêm
Cam-pu-chia
Lào
Bru-nây
Việt Nam
Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?
chống lại sự hình thành trật tự "đa cực" nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh
quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực
chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn đầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li
Một trong những nội dung của Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) là
thông qua văn kiện Tuyên bố Băng Cốc
kết nạp Việt Nam vào tổ chức ASEAN
nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN
định hướng kết nạp thêm thành viên ASEAN
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác
làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị - an ninh giữa các nước bị chi phối bởi quốc tế
đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng
đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á
đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất
các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược
củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Băng-cốc
Hiến chương Liên hợp quốc
Hiệp ước Ba-li 1976
Đâu không phải ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinnh tế, hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân
TTháng12-1997, văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 xác định mụctieeu đưa ASEAN trở thành một nhóm hài hòa các dân tộc Đông Nam Á
Tháng 10-2003, Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN II (Tuyên bố Ba-li II), đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột
Tháng 1-2007, ASEAN đã quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN
Đâu là mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tháng 10-2003, Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN II, đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột
Tháng 12-1997, văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 xác định mục tiêu đưa ASEAN trở thành một nhóm hài hòa các dân tộc Đông Nam Á
Tháng 01-2007, ASEAN đã quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN
Sự gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, và chia sẻ trách nhiệm xã hội
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của cộng đồng ASEAN?
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí
đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực
chỉ hợp tác ở trong khu vực, hạn chế mở rộng hợp tác với bên ngoài
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn
thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu
góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới
xóa bỏ các rào cản về tài chính, an ninh, chính trị của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN
tuyên bố chung Cua-la Lâm-pơ (tại Ma-lai-xi-a)
lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập
khu vực Đông Nam Á giành độc lập
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên
Đâu là nội dung thể hiện kế hoạc xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Ngày 9-4-2010, ASEAN thống nhất chủ đề: "Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động"
Tháng 12-1997, văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 xác định mục tiêu dưa ASEAN trở thành một nhóm hài hòa các dân tộc Đông Nam Á
Tháng 10-2003, Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN II (Tuyên bố Ba-li II), đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột
Tháng 01-2007, ASEAN đã quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN
Ý nghĩa sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?
là sự gắn kết về chính trị, văn hóa và chia sẻ trách nhiệm xã hội
là kết quả liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí
thể hiện sự liên kết toàn diện của khối ASEAN
thể hiện sự hội nhập, liên kết kinh tế toàn cầu
Đâu không phải là ý nghĩa về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?
thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới
thể hiện sự hội nhập, liên kết kinh tế toàn cầu
là sự gắn kết về chính trị, văn hóa và chia sẻ trách nhiệm xã hội
thể hiện sự nỗ lực của các nước trên tinh thần bình đẳng và hợp tác
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng trên nền tảng là
hợp tác văn hóa - xã hội được gắn kết chặt chẽ
mức độ liên kết chặt chẽ về văn hóa - xã hội
hợp tác hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế đến chính trị
những thành quả hợp tác chính trị - an ninh đã đạt được
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu nào sau đây?
tạo môi trường hòa bình và an ninh của khu vực
tạo dựng khu vực gắn kết và phụ thuộc vào bên ngoài
hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài
tạo ra một khối phòng thủ chung của toàn khu vực
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu là
tạo môi trường hợp tác kinh tế có hiệu quả trong khu vực
nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới
hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài
bình đẳng xã hội và các quyền cơ bản của các nước
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng không nhằm
tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực
nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới
tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường
tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung
Nội dung nào sau đây không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
Cộng đồng than thép ASEAN
Cộng đôgnf Văn hóa - Xã hội ASEAN được xây dựng nhằm
xây dựng an ninh - chính trị có sự liên kết chặt chẽ giữa các nước trong ASEAN
xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc ASEAN
tạo dựng bản sắc riêng cho các quốc gia ASEAN không còn áp bức, bóc lột
phát triển kinh tế đồng đều, xá bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển trong ASEAN
Trong Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN có vai trò như thế nào?
tồn tại độc lập, không có tác động đến với việc xây dựng và phát triển của hai trụ cột còn lại
chỉ có tác động tới trụ cột Chính trị - An ninh nhưng không có mối liên hệ với trụ cột Kinh tế
là trụ cột quyết định việc xây dựng và phát triển của hai trụ cột KKinhtees và Chính trị an ninh
là trụ cột quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN?
tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung
xây dựng khu vực kinh tế có sự cạnh tranh cao
tạo dựng một khu vực gắn kết, tự cường
hội nhập đầy đủ với nền kinh tế toàn cầu
Một trong những nội dung trong Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - xã hội ASEAN là
bảo đảm các quyền và công bằng xã hội
không còn khoảng cách phát triển
phát triển sự tự do cá nhân
quan tâm đến hợp tác bên ngoài
Ý nào sau đây không phải là nội dung trong Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - xã hội
phúc lợi và bảo hiểm xã hội
thu hẹp khoảng cách phát triển
bảo đảm môi trường bền vững
quan tâm đến hợp tác bên ngoài
Đâu là nội dung phản ánh không đúng về cộng đồng văn hóa - xã hội?
cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hướng đến xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm
chú trọng phát triển con người; xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực; đảm bảo môi trường bền vững
tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực; tạo dựng bản sắc ASEAN
ASEAN nỗ lực tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực
Đâu không phải nội dung phù hợp để Cộng đồng Kinh tế ASEAN phát triển?
cộng đồng kinh tế ASEAN hướng đến tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao
có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng đều, giảm nghèo,...
tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất; xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
cộng đồng Kinh tế ASEAN hướng đến tạo dựng một khu vực có đồng tiền chung EURO
Hợp tác Kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaixia)
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí
xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN
xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới
Điểm giống nhau giữa Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN và Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
nhằm mục đích bảo vệ hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực
có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người
nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn
tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN so với cộng đồng Kinh tế ASEAN?
nhằm mục đích bảo vệ hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực
có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người
nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn
tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Cộng đồng Kinh tế ASEAN so với Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
nhằm mục đích bảo vệ hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực
có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người
nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn
tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu không quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giền
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
phi quân sự
phi hạt nhân
phòng thủ chung
liên minh quân sự
Nguyên tắc hoạt động quan ttrọngnhaast của Cộng đồng chính trị (APSC) là
tôn trọng quyền con người
tuân thủ luật pháp quốc tế
thực hiện tự do, dân chủ
đảm bảo hòa bình, an ninh
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí
giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội
xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới
Một trong những mục tiêu xây dựng của Cộng đồng ASEAN là
cộng đồng gắn kết ề chính trị, liên kết về kinh tế
cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về tiền tệ
cộng đồng gắn kết về quân sự, liên kết về kinh tế
cộng đồng gắn kết về văn hóa, liên kết về quân sự
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị
gặp những khó khăn về địa lý
một số quốc gia không có biển
khí hậu ngày càng khắc nghiệt
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị
sự xung đột lãnh thổ, biên giới
chênh lệch trình độ phát triển
những vấn đề lịch sử sâu xa
Nội dung nào sau đây là thách thức của Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông
sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực
tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên
mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ
Đâu không phải là một trong những thách thức lớn nhất của Cộng đồng ASEAN?
vấn đề an ninh được xem là thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt
sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, sự khác biệt trong hệ thống chính trị
những vấn đề an ninh phi truyền thống như: ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,...
sự khác biệt trong văn hóa và ngôn ngữ ảnh hưởng đến khả năng hợp tác hòa hợp cộng đồng
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
âm mưu xâm lược của Trung Quốc
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản
âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ
ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu
Nhận định nào sau đây là đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới
quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần
đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối tượng của Mỹ
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những triển vọng trong Cộng đồng ASEAN?
phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng
vị thế ngày càng được nâng cao trong khu vực và thế giới
cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực
là một khu vực phát triển và năng động nhất thế giới
Nội dung nào phản ánh không đúng triển vọng của khối ASEAN?
tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới
về đối ngoại có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới
là sự gắn kết về chính trị, văn hóa và chia sẻ trách nhiệm xã hội
ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít
quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện
chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động
phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương
lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng
phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Thời cơ khách quan trong Cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?
ngày 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp
ngày 12-3-1945, Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"
ngày 15-8-1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
ngày 6 và 9-8-1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách
Chính phủ Trần Trọng Kim
Chính phủ kháng chiến Fulro
Nhà nước Tin Lành Đề-ga
Ý nào dưới đây là hệ quả của việc Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện ngày 15 tháng 8 năm 1945?
quần chúng nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy tổng khởi nghĩa
chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang, lo sợ
ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập tại Tân Trào
Trung ương Đảng và Việt Minh quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa
"Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang tột độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến". Điều kiện khách quan thuận lợi đề cập trong đoạn trích trên được hiểu là
kẻ thù duy nhất của nhân dân Việt Nam đã gục ngã hoàn toàn
quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh, lực lượng trung gian ngả về cách mạng
các lực lượng vũ trang đã vào vị trí, công tác chuẩn bị hoàn thành
sự ủng hộ tuyệt đối của quân Đồng minh và nhân loại yêu chuộng hòa bình
Hình thái khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ở Việt Nam năm 1945 là
khởi nghĩa từng phần
tổng khởi nghĩa
đi từ tổng khởi nghĩa tiến lên khởi nghĩa từng phần
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 - 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là
phong trào chống Nhật cứu nước
cao trào kháng Pháp và Nhật
cao trào kháng Nhật cứu nước
cao trào đánh đuổi phát xít Nhật
Công cuộc chuẩn bị toàn diện cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được hoàn thành
sau Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 2-1943)
trong cao trào kháng Nhật cứu nước (tháng 3 đến giữa tháng 8-1945)
trước Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 8 (tháng 5-1941)
trước Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (tháng 4-1945)
Sự kiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của việc Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã kịp thời chớp thời cơ, phát động nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
thành lập Ủy an Khởi nghĩa toàn quốc (13-08-1945)
Hội nghị toàn quốc của Đảng hợp tại Tân Trào, Tuyên Quang (14 - 15-8-1945)
chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12-03-1945)
Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào (16 - 17-8-1945)
Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương
Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật
Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã quyết định vấn đề cơ bản nào dưới đây
thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa trong cả nước
cứ ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
kêu gọi nhân dân đứng lên chuẩn bị Tổng khởi nghĩa
giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17-8-1945) đã thể hiện
ý chí thống nhất và nguyện vọng của toàn dân trước giờ Tổng khởi nghĩa
tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời
nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy Tổng khởi nghĩa
Thời cơ "ngàn năm có một" của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào
từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương
từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Chiều ngày 16-8-1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã
Cao Bằng
Phú Thọ
Thái Nguyên
Vĩnh Yên
Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị từ ngày 14-8-1945 đến 18-8-1945 là
Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Những địa phương nào giành được chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Hà Nội, Huế
Hà Tiên, Đồng Nai Thượng
Bắc Giang, Hải Dương
Huế, Đà Nẵng
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?
đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước
tác động quyết định đến việc giành chính quyền trong cả nước
đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của Tổng khởi nghĩa
thể hiện quyết tâm giành thắng lợi của Đảng và Tổng bộ Việt Minh
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước
Ngày 2-9-1945 đã ghi vào dấu ấn lịch sử Việt Nam, đó là ngày
vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ
cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước
Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng từ chiến khu về Hà Nội
khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây:
1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn
3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
3, 2, 1, 4
1, 2, 3, 4
3, 1, 2, 4
1, 3, 2, 4
Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
lực lượng xung kích
quyết định thắng lợi
lực lượng nòng cốt
hỗ trợ lực lượng vũ trang
Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
nòng cốt, quyết định thắng lợi
quan trọng nhất đưa đến thắng lợi
xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị
đông đảo, quyết định thắng lợi
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật
Anh
Pháp
Mỹ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc
giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị
giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập". Đoạn trích trên khẳng định
quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam
quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam
quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam
chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn
Một trong những kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
buộc Nhật Bản phải đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện
chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
Mặt trận Việt Minh ra đời tập hợp quần chúng đấu tranh
phong trào công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác
Vào thời gian nào Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam
Đảng Cộng sản ra đời đầu năm 1930
Cách mạng tháng Tám thành công (1945)
Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1954)
Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân
cách mạng vô sản
cách mạng tư sản
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
cuộc cách mạng diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình
cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị
cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Nhận xét nào dưới đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?
đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bằng phương pháp bạo lực
đây là cuộc cách mạng bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu
đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân sâu sắc
đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần
tạo ra cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu
toàn Đảng, toàn dân nhất trí, đồng lòng, quyết tâm giành độc lập tự do
nhân dân ta có truyền thống, yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc
có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương
sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa
sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh
truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?
dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, sẵn sàng đứng dậy đấu tranh giành độc lập
Đảng lãnh đạo đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh có đường lối đúng đắn, sáng tạo
nhân dân Việt Nam được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới
chiến thắng của Đồng minh chống phát xít đã cổ vũ nhân dân ta vùng lên giành chính quyền
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước
kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng
lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam
lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc
các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám (1945) là
lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta
chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật trên đất nước ta
người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước
đem lại độc lập, tự do cho dân tộc, góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
góp phần vào chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc đấu tranh tự giải phóng
có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến Lào và Miên
Sự kiện nào dưới đây đã mở ra kỷ nguyên mới: kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng người lao động trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
thắng lợi trong phong trào cách mạng 1930-1931
thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939
thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954
Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới vì
đã giành chính quyền ở Hà Nội sớm nhất
đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Nhật
đã lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam
đã lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945
góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh
mở ra một kỷ nguyên mới: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền
buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù
tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi
nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao
kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của
sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc
quân Đồng minh chiến thắng phát xít
các mặt trận đoàn kết của dân tộc
liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị
nhiệm vụ chủ yếu là chống phát xít
chịu tác động của chiến tranh thế giới
làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh
Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945?
cách mạng XHCN đầu tiên ở một nước thuộc địa
lãnh đạo cách mạng là Đảng của giai cấp vô sản
khởi nghĩa diễn ra cả ở thành thị và nông thôn
sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn
kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị
giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị
khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến vào thành thị
Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?
vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin
chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa
có quá trình chuẩn bị chu đáo, biết chớp thời cơ
có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Cách mạng tháng 8-1945 thành công đã tạo điều kiện cho Đảng Cộng sản Đông Dương
trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo
lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc
mở đầu kỉ nguyên mới độc lập, tự do
Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946-1954)?
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp vô vàn khó khăn
chế độ thực dân phong kiến đè nén nhân dân
phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa trên thế giới dâng cao
trật tự hai cực I-an-ta hình thành chi phối quan hệ quốc tế
Một trong những bối cảnh của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành
cách mạng Cu-ba đã giành được thắng lợi
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại
Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công la fgif?
quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật
chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương
quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật
nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước
Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hào phải đối phó với khó khăn nào sau đây?
nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng
Mỹ đưa quân viễn chinhg vào miền Nam
chưa có lực lượng vũ trang cách mạng
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
phát xít Nhật, đế quốc Mĩ
đế quốc Anh, phát xít Nhật
thực dân Pháp, phát xít Nhật
phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam?
Trung Hoa Dân quốc, thực dân Pháp
đế quốc Anh, phát xít Nhật và thực dân Pháp
thực dân Pháp, phát xít Nhật
phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
phát xít Nhật
đế quốc Anh
thực dân Pháp
quân Trung Hoa Dân quốc
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
đêm 22 rạng sáng ngày 23-9-1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn
ngày 17-11-1945, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng
ngày 18-12-1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho ta
ngày 2-9-1945, thực dân Pháp xả súng bắn vào đoàn biểu tình ở Sài Gòn - Chợ Lớn làm 47 người chết và nhiều người bị thương
Tháng 11/1946, quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở
Hà Nội và Bắc Ninh
Hải Phòng và Quảng Ninh
Lạng Sơn và Thái Nguyên
Hải Phòng và Lạng Sơn
Ngày 18-12-1946, Pháp đã có hành động gì?
tiến công quân ta ở Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc
đề nghị đàm phán với ta để tìm kiếm một giải pháp hòa bình
gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu
chuẩn bị rút quân khỏi Hà Nội, tiến đánh các tỉnh, thành phố khác
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chỉnh phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi
Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ
Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn
cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam
Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ
thực dân Pháp ngang nhiên xé bỏ Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)
thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội
chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước
nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng
Đảng, CHính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946) là do
Việt Nam đã tranh thù được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược việt Nam
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa
Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
"Hỡi đồng bào toàn quốc, Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!" là nội dung mở đầu của
Tuyên ngôn Độc lập (1945)
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951)
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần II (1951)
"Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..." là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946)
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
Lời kêu gọi chống Mỹ cứu nước (1966)
Báo cáo chính trị Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951)
"Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc" là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa
Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
Pháp đã suy yếu, tổn thất
truyền thống của dân tộc
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp
tình hình thế giới yêu cầu
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến (từ 12-1946 đến 2-1947) là
bảo vệ Hà Nội và các đô thị
củng cố hậu phương kháng chiến
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch
giam chân Pháp tại các đô thị
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp trong 60 ngày đêm của quân dân Hà Nội kể từ ngày 19-12-1946 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
bảo vệ được thủ đô Hà Nội
phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp
tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội
giam chân địch trong thành phố
Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19-12-1946 đến ngày 17-12-1947) đã
đầy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động
tiêu diệt được một bộ phân sinh lực của quân Pháp
giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
chiến thắng An Lão
chiến thắng Việt Bắc
chiến thắng Cửa Việt
chiến thắng Vạn Tường
Vì sao Pháp tấn công Việt Bắc năm 1947?
nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh
nhằm tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
nhằm khóa chặt biên giới Việt - Trung
nhằm kết thúc chiến tranh trong danh dự
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng
buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
phòng ngự
đánh phân tán
đánh tiêu hao
đánh lâu dài
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp (1945-1954)
Thượng Lào năm 1954
Điện Biên Phủ năm 1954
Việt Bắc thu - đông năm 1947
Biên giới thu - đông năm 1950
Vì sao Việt Nam mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
bảo vệ thủ đô Hà Nội
tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa
nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp
đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán
tiêu diệt một bộ phân sinh lực quân Pháp
củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất
trận đánh Đông Khê
trận đánh Thất Khê
phục kích đánh địch trên đường số 4
phục kích địch từ Cao Bằng rút chạy
Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
tiêu diệt và bắt sống 8300 tên địch
giải phóng biên giới Việt - Trung dài 750 km
bộ đội ta phát triển thành ba thứ quân
giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Tầm Vu (1948)
Biên Giới (1950)
Việt Bắc (1947)
Hòa Bình (1951)
Chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân đội ta chủ động mở
có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước
là chiến dịch phòng thử có quy mô của quân đội ta
là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
loại hình chiến dịch
địa hình tác chiến
đối tượng tác chiến
lực lượng chủ yếu
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ tát-xi-nhi với mong muốn
nhanh chóng kết thúc chiến tranh
tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Pháp
kết thúc chiến tranh trong danh dự
giữ vững quyền chủ động về chiến lược
Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (12-1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây?
tăng cường phòng ngự trên Hàng lang Đông - Tây
tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm
xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh
xây dựng tuyến công sự phòng thủ bao quanh trung du
Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (12-1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây?
tăng cường phòng ngự trên Hàng lang Đông - Tây
tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm
xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh
xây dựng tuyến công sự phòng thủ bao quanh trung du
Sự kiện chính trị có ý nghĩa quyết định đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) của nhân dân Việt Nam phát triển là
Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương
Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào
Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt
Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một
Đảng Mác - Lê-nin
Chính phủ liên hiệp
mặt trận thống nhất
lực lượng vũ trang
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng riêng vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
để phù hợp với đựac điểm phát triển của mỗi nước
để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng
để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng
để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi
Tại Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đông Dương cộng sản đảng
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Lao động Việt Nam
Vì sao nói Đại hội đại điểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đánh dấu bước phát triển trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng?
Đảng tiếp tục hoạt động và lãnh đạo cách mạng đi đến thống nhất đất nước
Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến
Đảng ta tiếp tục hoạt động bí mật, bất hợp pháp
Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao động Việt Nam
Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định
đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm
đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa
phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất
mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm
Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ
mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm
họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào
chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Từ tháng 4-1953 đến tháng 7-1954, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện
cải cách ruộng đất ở một số nơi trong vùng tự do
giảm tức và xóa nợ ở những vùng gặp thiên tai
giảm tô và hoãn nợ trong các vùng có chiến sự
chia lại công điền và công thổ ở vùng Pháp tạm chiếm
Đảng và Chính phủ quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (1953) là nhằm
đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp
để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân
nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp
đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường
Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951-1953?
phục vụ miền Nam
phục vụ dân sinh
phục vụ sản xuất
phục vụ kháng chiến
Bước phát triển về mặt quân sự của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong giai đoạn 1951-1953 thể hiện qua việc
bẻ gãy âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của địch
đánh bại hoàn toàn quân Pháp
tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường
chuyển sang tổng tiến công
