wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kinh tế xã hội

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Phân phối.

d)

Trao đổi.

2.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động nào sau đây?

a)

Sản xuất

b)

Phân phối.

c)

Tiêu dùng

d)

Trao đổi.

3.

Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?

a)

Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất - vận chuyển

d)

Hoạt động sản xuất - tiêu thụ

4.

Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

a)

Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng

b)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập

c)

Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập

d)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh

5.

Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Sản xuất

b)

Phân phối

c)

Tiêu dùng

d)

Trao đổi

6.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là:

a)

sản xuất của cải vật chất.

b)

phân phối cho sản xuất

c)

phân phối cho tiêu dùng.

d)

tiêu dùng cho sản xuất.

7.

Bài hát “Hát về cây lúa hôm nay” có đoạn trích: “Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu.... Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy....” Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động nào được đề cập trong bài hát trên?

a)

Lao động.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

8.

Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò nào sau đây?

a)

Giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

b)

Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.

c)

Phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

d)

Là động lực kích thích người lao động.

9.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?

a)

Trao đổi trong sản xuất.

b)

Tiêu dùng cho sản xuất.

c)

Sản xuất của cải vật chất.

d)

Phân phối cho sản xuất

10.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?

a)

Người nông dân phun thuốc trừ sâu.

b)

Bán hàng online trên mạng.

c)

Hỗ trợ lao động khó khăn.

d)

Đầu tư vốn mở rộng sản xuất

11.

Các công ty A, B, C và D cùng sản xuất bột giặt và cung cấp cho thị trường trong nước. Công ty A chú trọng vào đổi mới hệ thống bao bì, công ty B chú trọng đổi mới về vận chuyển hàng hóa cho các đại lý, công ty C chú trọng vào đào tạo nguồn nhân lực. Công ty D chú trọng vào đổi mới máy móc và dây chuyền sản xuất. Việc làm của công ty B gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Tiêu dùng.

b)

Lao động.

c)

Phân phối.

d)

Sản xuất.

12.

Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động nào sau đây?

a)

Tiêu dùng.

b)

Phân phối.

c)

Sản xuất.

d)

Trao đổi.

13.

Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động nào sau đây?

a)

Tiêu dùng.

b)

Lao động.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Động lực cho sản xuất phát triển.

b)

“Đơn đặt hàng” cho sản xuất.

c)

Điều tiết hoạt động trao đổi.

d)

Quyết định phân phối thu nhập.

15.

Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Phân phối.

d)

Lao động.

16.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động nào dưới đây gắn liền với hoạt động trao đổi?

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.

b)

Đẩy mạnh việc bán hàng trực tuyến.

c)

Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

17.

Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Sau giờ học H rủ các bạn cùng lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, công việc của gia đình bạn H gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Phân phối.

b)

Sản xuất.

c)

Tiêu dùng.

d)

Lao động.

18.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?

a)

Kho bạc nhà nước các cấp.

b)

Nhà máy sản xuất phân bón.

c)

Trung tâm môi giới việc làm.

d)

Ngân hàng chính sách xã hội.

19.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể nhà nước.

d)

chủ thể sản xuất.

20.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?

a)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.

b)

Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

c)

Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.

d)

Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

21.

Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

b)

Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.

c)

Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.

d)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.

22.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?

a)

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

c)

Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.

d)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.

23.

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?

a)

Chủ thể tiêu dùng.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể sản xuất.

24.

Trong các chủ thể kinh tế, chủ thể nào chịu trách nhiệm sản xuất?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Doanh nghiệp Nhà nước

c)

Các điểm bán hàng

d)

Chủ thể sản xuất

25.

Mô hình kinh tế thị trường có điểm chung nào không thể thiếu về vai trò kinh tế của chủ thể nhà nước?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể Nhà nước

d)

Người sản xuất kinh doanh

26.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?

a)

Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp

b)

Tạo môi trường pháp lý thuận lợi

c)

Đảm bảo xã hội ổn định

d)

Đảm bảo ổn định chính trị

27.

Thị trường được chia thành các loại nào dựa trên tính chất và cơ chế vận hành?

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

b)

Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng

c)

Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước

d)

Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán

28.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chức năng nào sau đây là chức năng cơ bản của thị trường?

a)

Làm trung gian trao đổi

b)

Đo lường giá trị hàng hóa

c)

Thừa nhận giá trị hàng hóa

d)

Biểu hiện bằng giá cả

29.

Yếu tố nào quyết định số lượng và giá cả hàng hóa sản xuất ra?

a)

Người làm dịch vụ

b)

Nhà nước

c)

Thị trường

d)

Người sản xuất

30.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?

a)

Điều tiết sản xuất

b)

Cung cấp thông tin

c)

Kích thích tiêu dùng

d)

Phương tiện cất trữ

31.

Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?

a)

Phạm vi hoạt động

b)

Đối tượng hàng hoá

c)

Tính chất và cơ chế vận hành

d)

Vai trò của các đối tượng mua bán

32.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là gì?

a)

Hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.

b)

Hàng hoá, tiền tệ, giá cả.

c)

Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.

d)

Tiền tệ, người mua, người bán.

33.

Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Tiền tệ thế giới.

c)

Thúc đẩy độc quyền.

d)

Phương tiện cất trữ.

34.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

b)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

35.

Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

36.

Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?

a)

Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.

b)

Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.

c)

Đối tượng mua bán, trao đổi.

d)

Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.

37.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

38.

Nông dân ở địa phương D chuyển từ trồng dưa hấu sang trồng dứa khi nhận thấy sức tiêu thụ dưa hấu chậm là biểu hiện nào của chức năng của thị trường?

a)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

b)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

c)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

39.

Việc người sản xuất luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Kiểm tra

b)

Thanh toán

c)

Điều tiết

d)

Cất trữ

40.

Bạn N học xong lớp 12, tham gia sản xuất hàng may tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản xuất hàng hóa với số lượng và giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hóa và giá cả của hàng hóa do nhân tố nào quyết định?

a)

Người sản xuất

b)

Thị trường

c)

Người làm dịch vụ

d)

Nhà nước

41.

Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại cây ăn quả này có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?

a)

Chức năng thừa nhận giá trị

b)

Chức năng thực hiện giá trị

c)

Chức năng thông tin

d)

Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng

42.

Vào giữa vụ vải, giá vải ở huyện TH có giá trung bình là 15.000 đồng một kg trong khi đó ở thành phố HN có giá trung bình là 25.000 đồng một kg. Nhiều người dân đã vận chuyển vải từ huyện TH lên thành phố HN để bán được giá cao hơn. Trong trường hợp này, thị trường thực hiện chức năng gì?

a)

Điều tiết sản xuất

b)

Thông tin

c)

Thực hiện giá trị

d)

Điều tiết lưu thông

43.

Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?

a)

Chức năng điều tiết, kích thích

b)

Chức năng hạn chế sản xuất

c)

Chức năng thông tin

d)

Chức năng thực hiện giá trị hàng hóa

44.

Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?

a)

Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao

b)

Doanh nghiệp Y giảm giá bán khi sức mua giảm

c)

Người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu

d)

Nhà sản xuất điều chỉnh sản lượng theo biến động thị trường

45.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?

a)

Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.

b)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

c)

Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá

46.

Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thước đo giá trị.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Xóa bỏ cạnh tranh.

d)

Công cụ thanh toán.

47.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường đầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán... là căn cứ vào đâu?

a)

Phạm vi không gian.

b)

Tính chất vận hành.

c)

Đối tượng giao dịch, mua bán.

d)

Vai trò sản phẩm.

48.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi một hàng hóa đem ra thị trường và không được thị trường chấp nhận khi đó chức năng nào dưới đây của thị trường chưa được thực hiện?

a)

Phân hóa giữa những người sản xuất.

b)

Thừa nhận các thuộc tính hàng hóa.

c)

Thông tin cho người sản xuất.

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông.

49.

Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, mẫu mã, hình thức hàng hóa. Những hàng hóa nào phù hợp thì bán được là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.

b)

Thông tin.

c)

Mã hóa.

d)

Điều tiết sản xuất.

50.

Biện pháp nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất kinh doanh hàng hóa?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

51.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là gì?

a)

Giá trị sử dụng

b)

Tiêu dùng sản phẩm

c)

Phân phối sản phẩm

d)

Giá cả hàng hoá

52.

Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là gì?

a)

Giá cả đặc biệt

b)

Giá cả thị trường

c)

Giá trị thặng dư

d)

Giá trị sử dụng

53.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là gì?

a)

Thị trường

b)

Cơ chế thị trường

c)

Giá cả thị trường

d)

Kinh tế thị trường

54.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là gì?

a)

Tăng cường đầu cơ tích trữ

b)

Hủy hoại môi trường sống

c)

Xuất hiện nhiều hàng giả

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

55.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:

a)

đầu tư đổi mới công nghệ

b)

bán hàng giả gây rối thị trường

c)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên

d)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường

56.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá

b)

Khuyến mãi giảm giá

c)

Hạ giá thành sản phẩm

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm

57.

Vào dịp cận tết nguyên đán hàng năm để góp phần bình ổn thị trường hàng hóa tiêu dùng, UBND thành phố HCM đã hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua hình thức cho vay tín dụng ưu đãi để các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cam kết không tăng giá các mặt hàng thiết yếu là vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thừa nhận giá cả

b)

Cung cấp thông tin

c)

Quản lý nền kinh tế

d)

Điều tiết sản xuất

58.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Cung cấp thông tin

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Đầu tư đổi mới công nghệ

d)

Xuất hiện nhiều hàng giả

59.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa những chủ thể nào sau đây?

a)

Người tiêu dùng với nhau.

b)

Người phân phối và trao đổi.

c)

Người sản xuất với nhau.

d)

Người mua và người bán.

60.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Điều hành.

c)

Điều tiết.

d)

Thay đổi.

61.

Cơ chế thị trường có ưu điểm là điều tiết sản xuất một cách tối ưu, thể hiện ở nhận định nào sau đây?

a)

Cơ chế thị trường phân phối lại lợi nhuận giữa ngành này với ngành khác.

b)

Cơ chế thị trường làm cho chi phí sản xuất khác biệt giữa các ngành sản xuất khác nhau.

c)

Cơ chế thị trường phân bổ lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác.

d)

Cơ chế thị trường làm cho thu nhập của người sản xuất khác biệt giữa ngành này với ngành khác.

62.

Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp.

b)

Nhà nước.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng.

63.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?

a)

Người bán.

b)

Người mua.

c)

Lao động tự do.

d)

Người sản xuất.

64.

Anh D bán mặt hàng vải, nhưng khi trên thị trường mặt hàng vải bán quá chậm trong khi mặt hàng may sẵn lại bán nhanh hơn và giá cao, để không bị ứ đọng vốn và thu được lợi nhuận, anh A đã quyết định chuyển đổi từ kinh doanh mặt hàng vải sang kinh doanh mặt hàng quần áo may sẵn là đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Phân hóa giàu nghèo.

c)

Điều tiết lưu thông.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất.

65.

Thấy vải thiếu được giá, anh V liền chặt bỏ 3ha Ổi đang cho thu hoạch để trồng vải thiếu trong khi cơ quan chức năng liên tục khuyến cáo người dân không tăng diện tích vải thiếu vì sẽ dẫn đến tình trạng cung vượt quá cầu. Kết quả nhiều năm sau giá vải rớt giá thê thảm, anh V bị thua lỗ hàng 100 triệu đồng. Anh V thực hiện chưa đúng chức năng nào của giá cả thị trường?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Điều tiết quy mô sản xuất.

c)

Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất.

d)

Tăng năng suất lao động.

66.

Để thu được lợi nhuận ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, các chủ thể sản xuất luôn cố gắng tập trung đầu tư vào cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này thể hiện ưu điểm nào dưới đây của cơ chế thị trường?

a)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

b)

Tạo động lực sáng tạo, kích thích cải tiến kĩ thuật.

c)

Thúc đẩy liên kết và hội nhập kinh tế giữa các vùng.

d)

Tạo sự cạnh tranh giữa những người sản xuất với nhau.

67.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với thách thức cạnh tranh từ các nước khác có cùng lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần lựa chọn việc làm nào dưới đây để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường?

a)

Đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

Mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Cắt giảm chi phí xử lí chất thải.

d)

Cắt giảm chi phí nhân công.

68.

Hai bạn D và T khi đi chơi trong siêu thị thấy nhiều siêu thị đều có một góc có biển ghi là hàng bình ổn giá. D cho rằng hàng bình ổn giá là những hàng hóa đã hết hạn sử dụng, hoặc những hàng hóa có chất lượng kém không nên mua. T không đồng ý và cho rằng hàng bình ổn giá là những mặt hàng thiết yếu được nhà nước sử dụng các biện pháp hỗ trợ giá hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý, hỗ trợ người tiêu dùng. Việc thực hiện bình ổn giá là biểu hiện của việc nhà nước vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Quản lý nền kinh tế.

b)

Phân hóa giàu nghèo.

c)

Điều tiết sản xuất.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất.

69.

Câu tục ngữ "Cá lớn nuốt cá bé" chỉ quy luật kinh tế nào?

a)

Quy luật cạnh tranh.

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

c)

Quy luật cung – cầu.

d)

Quy luật giá trị.