WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ tài liệu hình ảnh
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Hiệu suất thể tích của một máy nén piston KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất khí được nén
Thể tích thực của khí được hút vào
Tế bào khí sau khi nén
Áp suất khí sau khi nén
Số vòng quay của trục bơm
Số hạng p/(ρ·g) trong phương trình cơ bản của tĩnh lực học chất lỏng biểu diễn đại lượng nào?
Thế năng riêng áp suất thủy tĩnh
Thế năng riêng tuyệt đối
Thế năng riêng vị trí
Thế năng riêng rơi
Chiều cao áp suất
Áp kế kiểu chân đế đo đại lượng nào?
Áp suất thủy tĩnh
Áp suất thủy động
Áp suất thủy tĩnh và áp suất thủy động
Lực tác động vào ống
Lực ma sát giữa các lớp chất lỏng Newton không phụ thuộc vào đại lượng nào?
Áp suất chất lỏng
Áp suất môi trường
Lực tương tác giữa phân tử
Lực trọng trường
Tại sao cần phải lắp lệch tâm rôto trong bơm chân không loại vòng chất lỏng?
Để tạo ra khoảng trống có thể tích thay đổi
Để tạo ra hình vành khăn chất lỏng
Để tạo mô tít không làm sạch khí
Để tạo ra một không gian kín
Để tạo ra vòng chất lỏng
Chuẩn số nào dưới đây biểu thị ảnh hưởng của áp suất thủy tĩnh lên chuyển động của dòng chảy?
Fr = glw2
Ho = lwt
Re = μ/ρwl
Eu = ρu2Δp
G = l1/2w2
Trong chế độ chảy xoáy, các phần tử chất lỏng chuyển động theo quỹ đạo nào?
Đường không thứ tự với các hướng khác nhau
Đường thẳng với vận tốc chậm
Đường parabol
Đường cong
Đường parabol tù
Bơm cánh trượt KHÔNG phù hợp để vận chuyển chất lỏng có độ nhớt nào?
40 cP
5000 cP
1500 cP
20 cP
180 cP
Màng chắn giúp đo lưu lượng chất lỏng thông qua biến thiên của đại lượng nào?
Thế năng riêng mặt mặt
Thế năng riêng động lực
Thế năng riêng hình học
Thế năng riêng áp suất
Thế năng riêng vận tốc
Năng suất bơm pít tông tác dụng đơn KHÔNG phụ thuộc yếu tố nào?
Đường kính pít tông
Khoảng chạy
Số vòng quay của trục
Lượng khí trong xy lanh
Đường kính cần pít tông
Tỷ lệ giữa lưu lượng cực đại và lưu lượng trung bình của bơm pít tông tác dụng đơn truyền động bằng tay biên quay bằng bao nhiêu?
π/2
3π/2
3π/4
π/2
π
Điền vào chỗ trống: phương pháp nghiên cứu quá trình và thiết bị bằng mô hình ... được gọi là phương pháp mô phỏng.
Toán học
Thực nghiệm
Thống kê
Lý thuyết
Động học
Lựa chọn phương án KHÔNG đúng "khi bơm cánh trượt hoạt động ..."
Vùng hút thay đổi theo chiều quay của rôto
Trục rôto đi đặt lệch với tâm của vỏ bơm
Cơ chế làm việc là thay đổi thể tích
Lực ly tâm làm các cánh trượt văng ra
Tổng thể tích các khoang trong bơm thay đổi liên tục tuần hoàn
Vận tốc của chất lỏng chảy qua lỗ ở đáy bình tỉ lệ như thế nào với chiều cao H của mực chất lỏng trong bình?
H1/2
H
1/H
1/H1/2
H2
Chọn đáp án lớn nhất điền vào "...": Quan hệ hàm số giữa 5 biến số của một quá trình mà các biến số này có 3 đơn vị cơ bản của các đại lượng thì có thể lập ... tích thức không thứ nguyên của các biến số.
1
4
2
3
5
Phương pháp phân tích thứ nguyên cho phép thực hiện điều gì?
Lập nên các chuẩn số từ các đại lượng tham gia vào quá trình
Xác định các đại lượng tham gia quá trình
Kiểm định quan hệ giữa các chuẩn số
Xác định dạng hàm phương trình chuẩn số mô tả quá trình
Lập phương trình chuẩn số
Bơm nào phù hợp để vận chuyển huyền phù loãng năng suất cao?
Bơm răng khía
Bơm ly tâm một cấp
Bơm cánh trượt
Bơm xoáy lốc
Bơm tuye
Phương trình vi phân cân bằng Ô-le áp dụng được cho bao nhiêu trường hợp trong danh sách: chất lỏng đứng yên trong bình chứa; chất lỏng chuyển động trong bình chứa; chất lỏng chuyển động thẳng đều cùng bình chứa; chất lỏng quay tròn đều cùng bình chứa; chất lỏng rơi tự do cùng bình chứa?
4
1
2
5
3
Loại pít tông nào KHÔNG cùng cách phân loại với những loại còn lại?
Bơm vi sai
Bơm tác dụng ba
Bơm tác dụng kép
Bơm tác dụng đơn
Bơm tác dụng bằng hơi
Lực ma sát giữa các lớp chất lỏng Newton KHÔNG phụ thuộc vào đại lượng nào?
Bề mặt tiếp xúc giữa hai lớp chất lỏng
Gradient vận tốc
Nhiệt độ chất lỏng
Độ nhớt của chất lỏng
Áp suất chất lỏng
Năng lượng chứa trong chất lỏng đứng yên tính trên một đơn vị trọng lượng (thế năng riêng) có đơn vị nào?
J/kg
J/mol
J/l
J/m^3
J/s
Tỉ lệ giữa hai đại lượng giống nhau tại hai điểm khác nhau của cùng một hệ thống gọi là gì?
Định số đa hệ
Hằng số dòng đang
Chỉ số đơn hệ
Chuẩn số dòng dạng phức tạp
Định số đồng dạng
Mô tả nào về ưu điểm của bơm ly tâm so với bơm pít tông là đúng?
Lưu lượng đều đặn, có khả năng tự hút và có năng suất lớn
Năng suất lớn, hiệu suất cao và có áp suất toàn phần lớn
Lưu lượng đều đặn, có thể bơm chất lỏng bẩn, và có năng suất lớn
Lưu lượng đều đặn, có thể bơm chất lỏng bẩn, và có áp suất toàn phần lớn
Lưu lượng đều đặn, có thể bơm chất lỏng bẩn, và có hiệu suất lớn
Điểm làm việc thích hợp của bơm ly tâm là giao điểm của những đặc tuyến nào?
Đường biểu diễn hiệu suất và đặc tuyến của bơm
Đặc tuyến mạng ống và đặc tuyến của bơm
Đặc tuyến của bơm và đường đặc tuyến làm việc
Đặc tuyến của bơm và đường biểu diễn công suất
Đặc tuyến mạng ống và đường đặc tuyến toàn phần của bơm
Mô tả nào đúng với bơm xoáy lốc?
Có khả năng tạo cột áp nhỏ, năng suất thấp
Chất lỏng tác động theo phương pháp tuyến và theo phương tiếp tuyến với rôto bơm
Tất cả chất lỏng vào ra sẽ được đẩy vào hốc của bánh guồng
Chất lỏng tự chui vào trong khe của bánh guồng để tăng áp suất
Lực ly tâm tạo ra áp suất toàn phần của bơm
Năng suất bơm pit tông tác dụng đơn KHÔNG phụ thuộc yếu tố nào:
Số vòng quay của trục
Khoảng chạy
Đường kính pit tông
Đường kính cán pit tông
Lượng khí trong xy lanh
Đường kính tương đương
Bằng bán kính dòng chảy
Bằng 4 lần bán kính thủy lực
Bằng 2 lần chu vi hình tròn có cùng chu vi với tiết diện ống
Bằng bán kính hình tròn có cùng diện tích với tiết diện ống
Bằng 2 lần bán kính thủy lực
Tỷ lệ giữa đại lượng giống nhau tại hai điểm khác nhau của cùng một hệ thống gọi là
Định số đồng dạng
Chuẩn số đồng dạng phức tạp
Hằng số đồng dạng
Định số đơn dạng
Định số của hệ
Tìm hướng dẫn KHÔNG phù hợp khi lắp ghép bơm chân không loại vòng chất lỏng trong hệ thống
Đường dẫn khí thoát ra ở trên nắp thùng chứa chất lỏng tuần hoàn lại
Đường ống đẩy của bơm nối với thùng chứa chất lỏng tuần hoàn lại
Đường ống hút của bơm nối với đường dẫn khí
Đường dẫn chất lỏng mới bổ sung vào bơm không nối với đường ống dẫn khí
Chất lỏng tuần hoàn đi vào đường ống đẩy của bơm để tuần hoàn lại
Ghép bơm song đề
Giảm áp suất
Đưa chất lỏng đi xa
Tăng năng suất bơm khi trở lực đường ống lớn
Tăng áp suất ở bơm tạo ra
Tăng năng suất bơm khi trở lực đường ống bé
Nếu giảm đường kính ống pezo met đầu hở thì mực nước trong ống pezo met sẽ
Không thay đổi nếu do áp suất chất lỏng đứng yên, tăng lên nếu do áp suất dòng chảy
Giảm đi
Không thay đổi
Không thay đổi nếu do áp suất chất lỏng đứng yên, giảm đi nếu do áp suất dòng chảy
Tăng lên
Hai nhánh của ống kế chữ U đo áp suất dư một bình chứa khí cần phải
Hướng lên trên
Dài bằng nhau
Có tiết diện không đổi
To bằng nhau
Hướng lên trên và vuông góc với mặt đất
Điền vào dấu "...": Máy ép thủy lực cấu tạo từ hai xy lanh kích thước D x H và d x h (đường kính x chiều cao) có khả năng khuếch đại lực lên ... lần
D2/d2
(D.h)/(d.h)
D/h
D/d
H2/h2
Vận tốc trung bình của chất lỏng bằng lưu lượng thể tích chia cho tiết diện ống dẫn khí
Dòng chất lỏng choán đầy ống dẫn
Chất lỏng không chịu nén
Dòng chảy ổn định
Vận tốc của các phần tử chất lỏng trên tiết diện ngang của ống như nhau
Ống dẫn có tiết diện ngang không đổi
Công suất trên trục của bơm được tính bằng
Công suất hữu ích cộng thêm phần năng lượng tổn thất do ma sát trong bơm
Công suất hữu ích chia cho hiệu suất
Tích số giữa năng lượng riêng và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm chia cho hệ số hữu ích
Tích số giữa năng lượng riêng và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm cộng thêm lượng tổn thất do ma sát trong bơm
Tích số giữa áp suất toàn phần và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm chia cho hiệu suất hữu ích
Lưu lượng chất lỏng chảy qua lỗ ở đáy bình tỉ lệ thuận với
Đường kính lỗ
Chiều cao mực nước chất lỏng trong bình
Hệ số thắt dòng
Chênh lệch áp suất trên bề mặt thoáng và miệng lỗ
Hệ số trở lực
Chuẩn số nào biểu thị ảnh hưởng của áp suất thủy tĩnh lên chuyển động của dòng chảy:
Fr = w2/(g l)
Ga = g3/v2
Ho = w/l
Eu = ΔP/(ρw2)
Re = w·l·ρ/μ
Có thể dự đoán dạng chuyển động của dòng chảy thông qua giá trị của chuẩn số Re = w·l·ρ/μ với l là:
Bán kính thủy lực
Chu vi thấm ướt của ống
Kích thước đặc trưng của ống dẫn
Chiều dài dòng chảy
Đường kính tương đương
Chiều cao hút của bơm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau: Áp suất thùng chứa; Trở lực trên ống hút; Nhiệt độ chất lỏng; Vận tốc của chất lỏng; Quán tính của chất lỏng
3
2
1
5
4
Trường hợp nào sau đây không áp dụng được hệ phương trình vi phân chuẩn động của Euler cho chất lỏng
Chất lỏng ở chế độ chảy dòng.
Chất lỏng đứng yên
Chất lỏng lý tưởng.
Chất lỏng thực.
Chất lỏng chảy ổn định.
Một bình kín có áp suất dư được nối thông với một bình hở, cả 2 bình chứa cùng một loại chất lỏng. So sánh chiều cao mực chất lỏng ở 2 bình?
Chiều cao mực chất lỏng ở bình hở lớn hơn chiều cao mực chất lỏng ở bình kín
Chiều cao mực chất lỏng trong 2 bình bằng nhau
Còn phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng
Chiều cao mực chất lỏng ở bình kín lớn hơn chiều cao mực chất lỏng ở bình hở
Chiều cao mực chất lỏng ở bình hở lớn hơn hoặc bằng chiều cao mực chất lỏng ở bình kín
Bơm chân không thuộc loại thiết bị nào sau đây?
Bơm ly tâm
Quạt thổi khí
Bơm chất lỏng
Thiết bị loại bỏ khí, hơi hay hỗn hợp khí – lỏng trong một không gian khép kín
Bơm pitt tông
Năng lượng riêng toàn phần của chất lỏng lý tưởng chuyển động ổn định bằng tổng của ... và một đại lượng không đổi.
Thế năng riêng áp suất, động năng và thế năng riêng mất mát.
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng áp suất và động năng
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng áp suất và chiều cao pezo met.
Thế năng riêng hình học, thể năng riêng tốc vị và thế năng riêng mất mát.
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng tốc vị và thế năng riêng tuyệt đối.
Độ nhớt của chất lỏng thực là do:
Lực cản của các lớp chất lỏng;
Lực quán tính của các phần tử chất lỏng;
Lực ma sát nội của các lớp chất lỏng;
Cả 3 ý trên;
Tính nhớt của chất lỏng thực là do:
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối;
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối;
Ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối;
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng không chuyển động.
Năng suất của bơm:
Là thể tích chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy trong một đơn vị thời gian;
Là khối lượng chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy;
Là thể tích chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy;
Là chất lỏng mà bơm cung cấp vào ống đẩy trong một đơn vị thời gian;
Hệ số cao tốc (quay nhanh) n_s của bơm thường dùng để:
Tính toán các thông số làm việc của bơm;
Phân loại và lựa chọn bơm cho phù hợp;
Làm cơ sở để thiết kế bơm;
Cả 3 ý trên;
Phương trình bernoulli áp dụng cho:
Chất lỏng giới thực;
Chất lỏng thực và chất lỏng lý tưởng;
Chất lỏng lý tưởng;
Chất lỏng khí (hơi) thực;
Nước nguyên chất có trọng lượng riêng là:
p = 9810 N/m3
p = 1000 N/m3
p = 10 g/ml
Cả 3 ý trên
Nước nguyên chất có khối lượng riêng là:
ρ = 9810 N/m3
ρ = 1000 kg/m3
ρ = 10 g/ml
Độ nhớt của chất lỏng thực phụ thuộc vào:
Bản chất của chất lỏng
Nhiệt độ của các phần tử chất lỏng
Áp suất của các lớp chất lỏng
Cả 3 ý trên
Áp suất dư là áp suất so với áp suất khí quyển và có trị số:
Bé hơn áp suất khí quyển
Bằng áp suất khí quyển
Lớn hơn áp suất khí quyển
Cả 3 phương án trên
Lưu lượng của dòng chất lỏng là lượng lưu chất chuyển động qua:
Một tiết diện dọc của dòng dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Một tiết diện ngang của ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Một tiết diện ngang của dòng dẫn
Một tiết diện dọc và ngang của dòng dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Trong thực tế công nghiệp chất lỏng có thể chuyển động theo chế độ chảy tầng khi:
Chuẩn số Re<2320
Chuẩn số Re<2310
Chuẩn số Re<2330
Chuẩn số Re<2120
Nhóm máy công tác là các máy:
Bơm
Quạt
Máy nén
Cả 3 phương án trên
Nguyên lý thể tích là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, Quạt
Bơm, Quạt, Máy nén
Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Nguyên lý cánh năng là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, Quạt
Bơm, Quạt, Máy nén
Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục:
Chiều cao năng hình học Ht=Z1+Z2 của bơm
Chiều cao năng hình học Zh (chiều cao hút của bơm)
Chiều cao năng hình học Zd (chiều cao đẩy của bơm)
Độ cao của bơm
Chất lỏng thực là chất lỏng có tính chất:
Không có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và chịu nén ép
Không có tính nhớt và chịu nén ép
Bơm bánh răng thường hoạt động ở dải áp suất:
Thấp đến trung bình (đến khoảng 200 at)
Trung bình đến cao và rất cao (đến 1000 at)
Thấp (đến 100 at)
Cao (trên 500 at)
Nguyên lý phun tia là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, quạt
Bơm, quạt, máy nén
Bơm, máy nén
Quạt, máy nén
Các thông số đặc trưng của bơm:
Lưu lượng Q và chiều cao áp lực H
Hiệu suất của bơm
Công suất của bơm
Cả 3 phương án trên
Nguyên lý ly tâm là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, quạt, máy nén
Bơm, máy nén
Quạt, máy nén
Bơm, quạt
Hiệu suất của bơm:
Bơm càng lớn hiệu suất càng thấp
Bơm cùng chủng loại có cùng giá trị hiệu suất
Bơm càng lớn thì hiệu suất càng cao
Bơm càng bé thì hiệu suất càng cao
Bơm piton đơn hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Bơm trục vít thường hoạt động ở dải vận tốc:
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Trung bình đến cao và rất cao
Bơm trục vít thường hoạt động ở dải áp suất:
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Trung bình đến cao và rất cao
Định luật tỷ lệ cho bơm ly tâm: khi số vòng quay bơm ly tâm trong quá trình làm việc thay đổi thì:
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cùng thay đổi và công suất bơm N cũng thay đổi theo
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cùng thay đổi nhưng công suất bơm N không thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi nhưng công suất bơm N thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi và công suất bơm N cũng không thay đổi
Bơm trục vít thường dùng có thể bơm các chất lỏng giọt có:
Độ nhớt cao
Độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt cao
Số vòng quay của trục chính của bơm bánh răng trong một phút thường:
Trung bình đến rất cao
Thấp
Cao và rất cao
Trung bình
Bơm piton đơn có đường kính xilanh là 80mm; hành trình của piton 100mm. Hỏi khi trục chính của bơm quay được 1000 v/ph thì thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu lít (cho rằng hiệu suất là 100%):
5,024· 10−3
0,5024· 103
0,005024· 103
5,024· 103
Bơm làm việc theo nguyên lý ly tâm:
Có khả năng tự hút không làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và không làm việc ngay được
Có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Bơm làm việc theo nguyên lý thể tích:
Có khả năng tự hút không làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và không làm việc ngay được
Có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Thực tế chiều cao hút của bơm ly tâm tối nhất là:
≥6 m
≤6 m
> 6 m
< 10 m
Theo lý thuyết chiều cao hút của bơm ly tâm:
≤10 m
≥10 m
< 10 m
≥10
Ghép bơm ly tâm song song nhằm mục đích:
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất
Cần tăng lưu lượng và giữ nguyên áp suất
Cần tăng lưu lượng và giảm áp suất
Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất
Bơm ly tâm hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Đặc tuyến đường ống trong hệ thống bơm biểu thị mối quan hệ giữa:
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong ống và công suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong ống và áp suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong ống và trở lực của hệ thống
Cả 3 đáp án trên
Ghép bơm ly tâm nối tiếp có mục đích:
Tăng cột áp và giữ giảm lưu lượng
Cần giảm cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và tăng lưu lượng
Quạt ly tâm hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Đặc tuyến thực của bơm ly tâm được xây dựng bằng cách:
Xác định các thông số của bơm bằng thực nghiệm
Xác định thông số thực nghiệm bằng lý thuyết
Cả 3 phương án
Tính toán gián tiếp các thông số của bơm qua một số chỉ tiêu cơ bản thẩm số lý thuyết
Đặc tuyến tổ hợp của bơm ly tâm được xây dựng bằng cách:
XĐ đặc tuyến lý thuyết tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H lại ta được những đường cong có hiệu suất η=const;
XĐ đặc tuyến thực tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H lại ta được những đường cong có hiệu suất η=const;
XĐ đặc tuyến thiết kế tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H lại ta được những đường cong có hiệu suất η=const;
XĐ đặc tuyến mạng đường ống tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H lại ta được những đường cong có hiệu suất η=const;
Dựa trên lý thuyết của bơm ly tâm mối quan hệ Hệ phụ thuộc giữa:
Chiều cao áp lực Htt và công suất bơm N.
B. Chiều cao áp lực Htt và công lưu lượng Q.
Chiều cao áp lực Htt và công lưu lượng Q.
D. công suất bơm N và lưu lượng Q.
Trong thực tế người ta lắp đặt bơm ly tâm theo cách nào sau đây:
Đường kính ống hút nhỏ hơn đường kính miệng hút của bom
Đường kính ống hút lớn hơn đường kính miệng hút của bom
Đường kính ống hút bằng đường kính miệng hút của bom
Phương án B và C
Đặc tuyến của ống dẫn trong hệ thống quạt là:
Tồn thất áp lực trong ống dây của quạt
Tồn thất áp lực trong ống dẫn của quạt
Tồn thất áp lực trong hệ thống ống dẫn
Cả 3 phương án trên
Đặc điểm làm việc của quạt đối với mạng đường ống đã cho là:
Giao điểm hai đường đặc tuyến lý thuyết của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến thiết kế của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến thực của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến tổ hợp của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Ghép quạt ly tâm song song
Bất lợi khi trở lực đường ống càng lớn
Thích hợp với mạng đường ống đơn giản, ít rẽ nhánh,ít góc quanh…
Thích hợp cho hệ thống có đường đặc tuyến mạng đường ống không dốc (thoai thoải)
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta không điều chỉnh quạt ly tâm theo cách nào sau đây
Tiết lưu trên ống hút
Dẫn chất khí ngược lại ống hút
Thay đổi góc thiết bị hướng g
Thay đổi số vòng quay của quạt
Phương trình cột áp của hệ thống II – f(Q) có dạng
Đường thẳng bậc nhất
Đường cong bậc ba
Đường cong bậc hai
Đường thẳng bậc một và song song với trục hoành (Q)
Bơm pittong đơn trong một chu kì hoạt động của pittong
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện một lần
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện nhiều lần
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình hút
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình đẩy
Bơm pittong đơn có đường kính xilanh là 50mm; Hành trình của pittong 75mm. Hỏi khi trục chính của bơm quay được 10000 v/l thì có thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu
1,4718.10^3
14,718.10^3
0,014718.10^3
147,18.10^3
Khi lưu thể ( chất lỏng) qua máy công tác thì lưu thể đi:
Cho và nhận năng lượng
Cho năng lượng
Nhận năng lượng
Không cho không nhận năng lượng
Bơm pittong kép trong một chu kỳ hoạt động của pittong
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện 1 lần
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện 2 lần
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình hút
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình đẩy
Trong một chu kỳ hoạt động của bơm pittong kép, pittong chịu lực tác động
Hai phía
Một phía
Một nửa chu kỳ chịu lực một phía, một nửa chu kỳ chịu lực từ hai phía
Một nửa chu kỳ chịu không chịu lực, một nửa chu kỳ chịu lực từ một phía
Bơm bánh răng thường dùng bơm chất lỏng giới có:
Độ nhớt cao
Độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt cao
Huyền phù có độ nhớt thấp
Hiện tượng xâm thực của bơm ly tâm là do:
Do quá trình ma sát bào mòn các kết cấu kim loại tạo ra do sự rung động
Do quá trình chuyển trạng thái của khí xảy ra trong lòng chất lỏng rất nhanh, đột ngột dẫn đến sự va đập thủy lực, làm cho các kết cấu kim loại tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bọt hơi- ngưng tụ- hòa tan khí xảy ra rất nhanh tiếng ồn
Bơm trục vít thường có năng suất
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Thấp đến rất cao
Tính nhớt của chất lỏng là do :
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng không chuyển động
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Quá trình hút lưu thể trong nguyên lý thể tích do:
Buồng công tác thay đổi thể tích
Buồng công tác thay đổi thể tích từ bé đến lớn
Buồng công tác thay đổi thể tích từ lớn đến bé
Buồng công tác có thể tích không đổi
Trong nguyên lý phun tia:
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí hoặc chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí
Cả 3 phương án trên.
Trong nguyên lý ly tâm, xét một thành phần lưu thể có khối lượng dm trong kênh giới hạn bởi mặt cong r và (r+dr) thì phân tố dm sẽ chịu tác dụng của các lực nào:
Lực ly tâm dR
Lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR và lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR và lực hướng tâm dF và lực ma sát
Công suất của bơm:
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q và cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn hữu ích trên trục bơm
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục:
Hiệu số áp suất ở 2 đầu đường ống của bơm
Áp suất ở đầu đường ống hút của bơm
Áp suất ở đầu đường ống của dây bơm
Áp suất cột nước bơm
Trở lực của đường ống dẫn chất lỏng do:
Chất lỏng chuyển động ngược gây ra
Chất lỏng thay đổi hướng chuyển động gây ra
Chất lỏng chuyển động ma sát với thành ống và thay đổi hướng chuyển động gây ra
Chất lỏng chuyển động ngược với thành ống và thay đổi hướng chuyển động gây ra
Khi ghép 2 bơm li tâm song song thì công suất của mỗi bơm khi làm việc trong hệ thống sẽ:
Lớn hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Bé hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Bằng công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Lớn hơn 2 lần công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Khi ghép 2 quạt ly tâm nối tiếp thì công suất của mỗi quạt khi làm việc trong hệ thống sẽ:
Lớn hơn công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ
Bé hơn công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ
Bằng công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ
Lớn hơn 2 lần công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ
Vỏ bơm li tâm được chế tạo theo:
Hình xoắn ốc có chiều nở đều
Hình trụ có thiết diện không đổi
Hình xoắn ốc có thiết diện lớn dần
Phương án A và B
Phát tuyến đường dòng trong hệ thống quạt hiển thị mối quan hệ giữa:
Lưu lượng chất khí (hơi) chuyển động trong đó và công suất cần thiết
Lưu lượng chất khí (hơi) chuyển động trong đó và trở lực của hệ thống
Lưu lượng chất khí (hơi) chuyển động trong đó và áp suất cần thiết
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta không điều chỉnh bơm ly tâm theo cách sau đây:
Tiết lưu trong ống đẩy
Tiết lưu trên ống hút
Thay đổi góc thiết bị hướng
Xoay để làm hẹp rãnh guồng động
Ghép quạt li tâm song song nhằm mục đích:
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất
Cần tăng lưu lượng và giữ nguyên áp suất
Cần tăng lưu lượng và giảm áp suất
Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất
Ghép quạt li tâm nối tiếp nhằm mục đích:
Cần tăng cột áp và giữ giảm lưu lượng
Cần tăng cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần giảm cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và giảm lưu lượng
Tầm cần guồng quạt ly tâm có áp suất:
Dư
Không thay đổi áp suất
Chân không
Điều chỉnh quạt ly tâm nhằm:
Thay đổi đường đặc tính của quạt
Thay đổi lưu lượng làm việc Q của quạt
Thay đổi áp suất làm việc của quạt
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta thường đặt quạt ly tâm theo cách sau đây:
Đường kính ống hút nhỏ hơn đường kính miệng hút của quạt
Đường kính ống hút lớn hơn đường kính miệng hút của quạt
Đường kính ống hút bằng đường kính miệng hút của quạt
Phương án B và C
Các công thức tính toán thiết kế của bơm ly tâm:
Có thể áp dụng cho quạt ly tâm có áp suất thấp
Có thể áp dụng cho quạt ly tâm có áp suất trung bình
Có thể áp dụng cho quạt ly tâm có áp suất cao
Cả 3 trên
Chiều cao áp lực của bơm:
Là lượng tăng năng lượng của chất lỏng khi đi từ miệng ống hút đến miệng ống đẩy của bơm
Là lượng tăng năng lượng riêng của chất lỏng khi đi từ miệng ống hút đến miệng ống đẩy của bơm
Là lượng năng lượng của chất lỏng tại miệng ống hút của bơm
Là lượng năng lượng của chất lỏng tại miệng ống đẩy của bơm
Nguyên lý phun tia là nguyên lý tạo ra cơ sở:
Phương trình áp suất thủy tĩnh của chất lỏng
Phương trình cơ bản của tính học chất lỏng
Định luật bảo toàn năng lượng của dòng lưu thể (phương trình béc nu ly)
Phương trình dòng liên tục của chất lỏng
Trong nguyên lý cánh nâng, cánh guồng sẽ được:
Đặt song song với dòng lưu thể
Đặt vuông góc với dòng lưu thể
Đặt nghiêng một góc <90º so với dòng lưu thể
Cả 3 ý chọn trên
Để vẽ đặc tuyến thiết kế cho bơm ly tâm, người ta quy ước chỉ dùng bơm có góc β2 :
β2<90∘
β2≤90∘
β2≥90∘
β2>90∘
Phương trình đường đặc tuyến của mạng đường ống trong hệ thống bơm:
Có dạng đường parabol và không đi qua gốc tọa độ
Có dạng đường bậc nhất và không đi qua gốc tọa độ
Có dạng đường parabol và đi qua gốc tọa độ
Có dạng đường bậc nhất và đi qua gốc tọa độ
Hiệu suất của bơm:
Đặc trưng cho mức độ năng lượng và cho biết sự sai khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao cột áp lực thực tế
Đặc trưng cho độ năng lượng và cho biết sự khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao cột áp lực thực tế
Đặc trưng cho độ tổn thất năng lượng của bơm và chỉ rõ sự khác nhau giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế
Đặc trưng cho độ sử dụng hữu ích của năng lượng và cho biết sự sai khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế
Nhóm máy công tác làm việc theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý cánh nâng, nguyên lý phun tia
Nguyên lý thể tích, nguyên lý cánh nâng, nguyên lý phun tia
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý phun tia
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý cánh nâng
Bơm ly tâm trước khi khởi động thì người vận hành bơm:
Khởi động cho bơm làm việc ngay
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống hút
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống hút và lượng chất lỏng trong thân bơm
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống đẩy vào thiết bị
Người ta thường phân loại bơm theo:
Theo công dụng của bơm
Theo phạm vi cột áp và lưu lượng sử dụng
Theo nguyên lý làm việc của bơm
Cả 3 ý trên
Điểm làm việc của bơm là giao điểm của 2 đường:
Q - N của bơm với Q - H của mạng ống
Q - H của bơm với Q - N của mạng ống
Q - H của bơm với Q - H của mạng ống
Q - N của bơm với Q - N của mạng ống
Bơm pittông thuộc loại bơm:
Bơm thể tích
Bơm đặc biệt
Bơm động lực
Bơm khí động
Đối với bơm ly tâm quan hệ giữa số vòng quay và cột áp toàn phần theo tỉ lệ bậc mấy?
3
2
4
1
Trong bơm pittông tác dụng kép, trong một nửa chu kỳ chuyển động của pittông, chất lỏng được hút và đẩy bao nhiêu lần?
Không lần nào
Ba lần
Hai lần
Một lần
Bơm ly tâm là bơm mà trong đó việc hút và đẩy chất lỏng nhờ:
Áp lực tạo ra khi chất lỏng chuyển động tịnh tiến
Lực ly tâm tạo ra trong chất lỏng khi guồng quay
Lực ly tâm tạo ra khi chất lỏng chuyển động tịnh tiến
