Font size
WorksheetsBộ 300 câu hỏi Binh Pháp Tôn Tử 300 câu hỏi Binh Pháp Tôn Tử
Total questions: 300
Worksheet time: 150hrs 0mins
Câu 1. Thuật ngữ "Kinh tế chính trị" lần đầu tiên được đề cập đến trong tác phẩm nào?
A. Chuyên luận về kinh tế chính trị của Autoine de Montchrétien.
B. Những nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khóa của David Ricardo.
C. Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ của John Maynard
D. Của cải của các quốc gia của Adam Smith.
Câu 2. Người đầu tiên đưa ra thuật ngữ "kinh tế chính trị" là ai?
A. François Quesney.
B. Thomas Mun.
C. Autoine de Montchrétien.
D. Willian Stafford.
Người góp phần đưa "Kinh tế chính trị" thành môn khoa học có tính hệ thống?
Autoine de Montchrétien.
Adam Smith.
François Quesney.
Willian Stafford.
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị nào là "đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa"?
Chủ nghĩa trọng nông.
Chủ nghĩa trọng thương.
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
Chủ nghĩa trọng thương nghiên cứu lĩnh vực nào để rút ra lý luận kinh tế chính trị?
Sản xuất.
Dịch vụ.
Lưu thông.
Tiêu dùng.
Đặc điểm nổi bật trong hệ thống lý luận kinh tế chính trị của Chủ nghĩa trọng thương:
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Đề cao vai trò của quá trình tái sản xuất.
Đề cao vai trò của thương nghiệp.
Tất cả đáp án đều đúng
Hạn chế về mặt lý luận kinh tế của chủ nghĩa trọng thương là
Chỉ coi nông nghiệp mới là sản xuất.
Chỉ coi công nghiệp mới là sản xuất.
Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương nghiệp.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng nông ở Pháp là ai?
Autoine de Montchrétien, François Quesney, Willian Stafford.
Adam Smith, David Ricardo.
Thomas Mun, Pierr Boisguillebert.
Pierr Boisguillebert, François Quesney, Jacques Turgot.
Chủ nghĩa trọng nông nghiên cứu lĩnh vực nào?
Ngoại thương.
Sản xuất.
Lưu thông.
Thương mại.
Hạn chế trong lý luận kinh tế chính trị của Chủ nghĩa trọng nông
Quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương nghiệp.
Chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất.
Chỉ có công nghiệp mới là sản xuất.
Bao gồm tất cả các đáp.
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh nghiên cứu lĩnh vực nào để rút ra các quy luật kinh tế?
Nghiên cứu quan hệ giữa người với người ở mọi phương thức sản xuất.
Nghiên cứu một số quan hệ về lợi ích trong chính trị - xã hội.
Nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất.
Nghiên cứu những phạm trù được phản ánh từ hoạt động tiêu dùng.
Đóng góp nổi bật của Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh cho khoa học kinh tế chính trị là:
Chỉ ra đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản thế kỷ XIX
Chỉ ra quan điểm nguồn gốc của lợi nhuận là từ thương nghiệp.
Chỉ ra những vấn đề kinh tế chính trị cơ bản thời kỳ cộng sản chủ nghĩa.
Chỉ ra giá trị là do hao phí lao động tạo ra.
Trước kinh tế chính trị Mác, lý luận kinh tế nào đã khái quát một cách hệ thống các phạm trù kinh tế, quy luật vận động của nền kinh tế thị trường?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Kinh tế chính trị hiện đại.
Kinh tế chính trị cổ điển.
Kinh tế chính trị tân cổ điển.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin kế thừa, phát triển trực tiếp thành tựu hệ thống kinh tế nào?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa trọng nông.
Chủ nghĩa trọng thương.
Kinh tế chính trị tân cổ điển.
Tác phẩm nào tập trung, cô đọng nhất lý luận kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen?
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị.
Bản thảo kinh tế - triết học.
Bộ Tư bản.
Các phạm trù cơ bản của kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa được C.Mác trình bày trong lý thuyết kinh tế chính trị gồm:
Vật chất; ý thức; mối liên hệ; phát triển.
Hàng hóa; tiền tệ; giá trị thặng dư; tích lũy tư bản.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; nhà nước.
Dân tộc; gia đình; tôn giáo.
Tác phẩm nào của C.Mác, Ph.Ăngghen xây dựng cơ sở khoa học, cách mạng và nền tảng tư tưởng cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bộ tư bản
Chính sách kinh tế mới (NEP).
Nhà nước và cách mạng.
Học thuyết nào của C.Mác là cơ sở khoa học luận chứng về vai trò lịch sử của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Lý luận về "bàn tay vô hình".
Học thuyết giá trị thặng dư.
Học thuyết về vốn và lãi suất.
Học thuyết giá trị.
Đóng góp nổi bật của V.I.Lênin đối với học thuyết kinh tế chính trị của C.Mác
Chỉ ra đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.
Chỉ ra đặc điểm nổi bật giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Chỉ ra đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
D. Chỉ ra đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.
Đóng góp nổi bật của V.I.Lênin đối với học thuyết kinh tế chính trị của C.Mác:
Chỉ ra đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.
Chỉ ra đặc điểm kinh tế nổi bật giai đoạn cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.
Chỉ ra đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XVI đầu thế kỷ XVII.
Chỉ ra đặc điểm kinh tế của độc quyền, độc quyền nhà nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Đóng góp nổi bật của V.I.Lênin đối với học thuyết kinh tế chính trị của C.Mác:
Chỉ ra những vấn đề kinh tế cơ bản của thời kỳ cộng sản chủ nghĩa.
Chỉ ra những vấn đề kinh tế chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Chỉ ra những đặc điểm nổi bật giai đoạn cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI
Chỉ ra tất cả những vấn đề của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Đóng góp nổi bật của V.I. Lênin đối với học thuyết kinh tế chính trị của C.Mác:
Chỉ ra những đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Chỉ ra những vấn đề kinh tế chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đề ra chính sách kinh tế mới (NEP).
Tất cả các đáp án đều đúng.
Ai là người chỉ ra những đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền, độc quyền nhà nước giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
C.Mác.
D.Ricardo.
A.Smith.
V.I.Lênin.
Trong lịch sử kinh tế chính trị, đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa trọng thương là:
Lĩnh vực sản xuất.
Lĩnh vực ngân hàng.
Lĩnh vực địa tô.
Lĩnh vực lưu thông.
Trong lịch sử kinh tế chính trị, đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa trọng nông là:
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
Lĩnh vực lưu thông.
Lĩnh vực tiêu dùng.
C.Mác và Ph.Angghen cho rằng đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo nghĩa hẹp là:
Các quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định.
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ sản xuất trong tổ chức quản lý và trao đổi.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất của phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất trong tổ chức quản lý và trao đổi của phương thức sản xuất nhất định.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Mục đích nghiên cứu xuyên suốt của kinh tế chính trị Mác - Lênin:
Nhằm cung cấp cơ sở khoa học góp phần thúc đẩy sự giàu có của xã hội.
Nhằm cung cấp cơ sở khoa học góp phần thúc đẩy sự giàu có, trình độ văn minh và phát triển toàn diện của xã hội.
Nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.
Nhằm giải quyết các vấn đề về đường lối phát triển kinh tế quốc gia.
Nhằm phát hiện ra quy luật riêng và tính quy luật riêng trong chính trị - xã hội.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, quy luật kinh tế là:
Những mối liên hệ phản ánh bề ngoài của các hiện tượng kinh tế.
Những mối liên hệ không phản ánh bản chất, chủ quan.
Những mối liên hệ phản ánh không bản chất, bên ngoài...
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng, quá trình kinh tế.
Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế là chỉ để:
Chính sách kinh tế.
Quản lý kinh tế.
Đường lối kinh tế.
Quy luật kinh tế.
Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa là:
Kiểu tổ chức kinh tế mà những người sản xuất ra sản phẩm để phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân.
Kiểu tổ chức kinh tế mà người sản xuất sản phẩm nhằm mục đích tự cung, tự cấp.
Kiểu tổ chức kinh tế mà những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Theo C.Mác, kiểu tổ chức kinh tế nào mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán?
Sản xuất tự cung, tự cấp.
Kinh tế tự nhiên.
Kinh tế khép kín.
Sản xuất hàng hóa.
Theo C.Mác, điều kiện hình thành, phát triển của sản xuất hàng hóa là:
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Phân công lao động riêng biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Phân công lao động cá biệt và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Theo C.Mác, phân công lao động xã hội là:
Sự chuyên môn hóa sản xuất trong một xí nghiệp.
Sự phân chia lao động trong xí nghiệp thành các khâu sản xuất khác nhau.
Sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau.
Sự phân chia lao động trong một lĩnh vực nhất định của sản xuất hàng hóa.
Trong lịch sử, về khách quan sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất xuất hiện dựa trên cơ sở nào?
Khi có sự hình thành chế độ sở hữu tập thể.
Khi có sự xuất hiện sản xuất và tiêu dùng hàng hóa.
Khi có sự tách biệt về sở hữu.
Khi chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất ra đời.
Theo C.Mác, hàng hóa là:
Sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của con người.
Sản phẩm đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
Là sản phẩm của lao động.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo C.Mác, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi:
Thỏa mãn một hoặc một vài nhu cầu của con người.
Nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
Đi vào tiêu dùng không qua trao đổi.
Phục vụ cho sản xuất.
Theo C. Mác, thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Giá trị sử dụng và giá trị.
Giá trị trao đổi và giá trị.
Giá trị cá nhân và giá trị xã hội.
Theo C.Mác, giá trị hàng hóa là:
Công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người.
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Lao động của người sản xuất kết tinh trong sản phẩm.
Theo C.Mác, giá trị hàng hóa được tạo ra từ:
Trao đổi.
Sản xuất.
Phân phối.
Tiêu dùng.
Theo C.Mác, giá trị trao đổi là:
Tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
Phân đôi dư về sử dụng do trao đổi loại hàng hóa này với hàng hoá khác.
Là cột mốc phân định khả năng trao đổi của một hàng hóa trong thị trường.
Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa trong thị trường.
Trong nền sản xuất hàng hóa, thực chất của trao đổi hàng hóa là:
Trao đổi lao động xã hội ẩn giấu trong những hàng hoá ấy.
Trao đổi những công dụng đặc biệt ẩn giấu trong những hàng hoá ấy.
Trao đổi kỹ thuật bí quyết sản xuất ẩn giấu trong những hàng hoá ấy.
Trao đổi về khoa học công nghệ ẩn giấu trong những hàng hoá ấy.
Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi của hàng hóa?
Giá trị trao đổi quyết định giá trị hàng hóa cao hay thấp.
Giá trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi.
Giá trị trao đổi là nội dung là cơ sở của giá trị.
Giá trị là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị trao đổi.
Chọn đáp án đúng về hai thuộc tính của hàng hóa.
Giá trị do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa quy định; giá trị sử dụng do hao phí lao động xã hội quy định.
Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa; giá trị sử dụng là công dụng của hàng hóa.
Giá trị và giá trị sử dụng do người lao động sản xuất hàng hóa quyết định.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Chọn đáp án đúng về hai thuộc tính của hàng hóa.
Trong sản xuất, trao đổi các hàng hóa hoàn toàn khác nhau nếu xem xét dưới góc độ giá trị.
Giá trị và giá trị sử dụng do người lao động sản xuất hàng hóa quyết định.
Trong sản xuất, trao đổi hàng hóa, giá trị là mục đích của người sản xuất; giá trị sử dụng là mục đích của người tiêu dùng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Theo C.Mác, tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Theo C.Mác, lao động cụ thể là:
A. Lao động có hao phí cơ bắp không hao phí thần kinh
B. Lao động giống nhau giữa các loại lao động.
C. Lao động được qua huấn luyện đào tạo lao động thành thạo của người sản xuất hàng hóa.
D. Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Theo C.Mác, xét về bản chất, lao động trừu tượng là:
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nhất định.
Lao động được qua huấn luyện đào tạo lao động thành thạo của người sản xuất hàng hóa.
Sự thay đổi lao động cụ thể trong một lĩnh vực sản xuất hàng hóa.
Sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa với lao động sản xuất hàng hóa là:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng; lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
Lao động giản đơn tạo ra giá trị sử dụng; lao động phức tạp tạo ra giá trị của hàng hóa.
Lao động tư nhân tạo ra giá trị sử dụng; lao động xã hội tạo ra giá trị của hàng hóa.
Lao động tạo ra giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Theo C.Mác, sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là vì:
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt là mặt cụ thể và mặt trừu tượng.
Lao động của người sản xuất hàng hóa trải qua hai quá trình là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động của người sản xuất hàng hóa có hai tính chất là giản đơn và phức tạp.
Người sản xuất hàng hóa có hai lao động cụ thể và trừu tượng.
Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, về bản chất tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
Lao động của người sản xuất hàng hóa trải qua hai quá trình là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động cụ thể phản ánh tính chất tư nhân; lao động trừu tượng phản ánh tính chất xã hội.
Lao động giản đơn phản ánh tính chất tư nhân; lao động phức tạp phản ánh tính chất trừu tượng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất gì của lao động sản xuất hàng hóa?
Lao động giản đơn phản ánh tính chất tư nhân; lao động phức tạp phản ánh tính chất phức tạp.
Lao động cụ thể phản ánh tính chất giản đơn; lao động trừu tượng phản ánh tính chất xã hội.
Lao động giản đơn phản ánh tính chất cá thể; lao động trừu tượng phản ánh tính chất phức tạp.
Lao động cụ thể phản ánh tính chất tư nhân; lao động trừu tượng phản ánh tính chất xã hội.
Đơn vị đo lường lượng giá trị của hàng hóa là:
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
Mức hao phí lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa.
Khả năng sử dụng hàng hóa trên thực tế.
Mức hao phí lao động cụ thể để sản xuất ra hàng hóa.
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa là:
Căn cứ vào quy định về thời gian lao động của Nhà nước.
Thời gian cần thiết để sản xuất trong điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình.
Thời gian lao động cá biệt của những người sản xuất và cung cấp hàng hóa nào đó trên thị trường.
Thời gian cần thiết để sản xuất trong điều kiện, khả năng làm việc của người giỏi nhất và có điều kiện làm việc tốt nhất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết của một hàng hóa gắn sát với thời gian lao động cá biệt của:
Người sản xuất và cung cấp số lượng hàng hóa ít nhất trên thị trường.
Người sản xuất và cung cấp đại bộ phận hàng hóa trên thị trường.
Người sản xuất và cung cấp số lượng hàng hóa vừa phải trên thị trường.
Người sản xuất và cung cấp số lượng hàng hóa cần thiết trên thị trường.
Xét về mặt cấu thành, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa bao gồm các yếu tố nào?
Hao phí lao động sống của chủ xí nghiệp cộng hao phí lao động sống của người làm thuê.
Hao phí lao động quá khứ cộng với hao phí lao động mới kết tinh thêm.
Hao phí tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt.
Hao phí lao động cá biệt của người lao động làm thuê.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa?
Cường độ lao động.
Tính chất phức tạp của lao động.
Năng suất lao động.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Khi năng suất lao động xã hội tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian sẽ thay đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm.
Cân bằng.
Tăng.
Khi năng suất lao động xã hội tăng, lượng giá trị được tạo ra trong một đơn vị sản phẩm như thế nào?
Tăng.
Không đổi.
Giảm.
Chưa xác định.
Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động xã hội là:
A. Trình độ khéo léo trung bình của người lao động.
B. Trình độ áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
C. Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 62. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động nào tạo ra lượng giá trị lớn hơn?
A. Lao động giản đơn.
B. Lao động cụ thể.
C. Lao động phức tạp.
D. Lao động trừu tượng.
Câu 63. Chọn đáp án đúng về lao động phức tạp và lao động giản đơn.
A. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động giản đơn tạo ra lượng giá trị lớn hơn so với lao động phức tạp.
B. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp và lao động giản đơn tạo ra lượng giá trị bằng nhau.
C. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị lớn hơn so với lao động giản đơn.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 64. Lao động nào không đòi hỏi quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ?
A. Lao động phức tạp.
B. Lao động cụ thể.
C. Lao động giản đơn.
D. Lao động trừu tượng.
Câu 65. Lao động nào yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ?
A. Lao động giản đơn.
B. Lao động cụ thể.
C. Lao động trừu tượng.
D. Lao động phức tạp.
Câu 66. Chọn đáp án đúng về tính chất phức tạp của lao động.
A. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp và lao động giản đơn tạo ra một lượng giá trị như nhau.
B. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động giản đơn tạo ra một lượng giá trị lớn hơn so với lao động phức tạp.
C. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra một lượng giá trị lớn hơn so với lao động giản đơn.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 67. Theo C.Mác, về bản chất của tiền tệ là:
A. Yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
B. Hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa.
C. Là hàng hóa đặc biệt.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 68. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, trước khi tiền xuất hiện đã tồn tại các hình thái giá trị nào?
A. Hình thái giá trị đầy đủ và hình thái giá trị không đầy đủ.
B. Hình thái giá trị giản đơn, hình thái giá trị đầy đủ, hình thái chung của giá trị.
C. Hình thái giá trị trừu tượng, hình thái giá trị cụ thể, hình thái chung của giá trị.
D. Hình thái giá trị giản đơn và hình thái phức tạp của giá trị.
Câu 69. Khi tiền tệ xuất hiện, giá cả hàng hóa là:
A. Là thỏa thuận giữa người mua và người bán.
B. Là tổng số hàng người mua phải trả cho người bán.
C. Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 70. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, gá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định được gọi là gì?
A. Giá cả hàng hóa.
B. Giá trị trao đổi.
C. Giá trị sử dụng.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 71. Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả của hàng hóa chịu tác động của yếu tố nào?
A. Giá trị của tiền.
B. Quan hệ cung - cầu về hàng hóa.
C. Giá trị của hàng hóa.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 72. Theo C.Mác, hàng hóa là:
A. Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
B. Của cải của con người trên thị trường.
C. Sản phẩm của tự nhiên và con người, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 73. Theo C.Mác, giá trị sử dụng của hàng hóa là:
A. Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu cho người sản xuất ra nó.
B. Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của người mua.
C. Công dụng của sản phẩm phục vụ nhu cầu cho cả người sản xuất và người mua.
D. Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu cho tất cả mọi người.
Câu 74. Theo C.Mác, vì sao người sản xuất phải chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa do mình sản xuất ra?
A. Nhu cầu của người mua ngày càng khắt khe và tinh tế hơn.
B. Nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua.
C. Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của người mua.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 75. Giá trị sử dụng của hàng hóa do yếu tố nào quy định?
A. Do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia câu thành nên hàng hóa.
B. Thuộc tính xã hội của hàng hóa.
C. Do người sản xuất và người tiêu dùng hàng hóa.
D. Do người sản xuất hàng hóa.
Câu 76. Chọn đáp án đúng về giá trị sử dụng của hàng hóa?
A. Giá trị sử dụng được biểu hiện qua lưu thông.
B. Biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất trao đổi hàng hóa.
C. Do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa quy định.
D. Do thuộc tính xã hội của hàng hóa quy định.
Câu 77. Chọn đáp án sai về hai thuộc tính của hàng hóa.
A. Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa quy định; giá trị do hao phí lao động xã hội quy định.
B. Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy; giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm.
C. Do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa quy định.
D. Giá trị là nội dung cơ sở của trao đổi; giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người mua.
Câu 78. Ai là người phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
A. V.I.Lênin.
B. A.Smith
C. C.Mác.
D. D.Ricardo.
Câu 79. Trong nền kinh tế hàng hóa, lượng giá trị của hàng hóa chịu ảnh hưởng của:
A. Cường độ lao động tăng lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đối.
B. Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.
C. Năng suất lao động tăng lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 80. Trong nền kinh tế hàng hóa, năng suất lao động là:
A. Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
B. Năng lực sản xuất của người lao động.
C. Số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 81. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, điểm chung giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là:
A. Tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
B. Làm giá trị một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
C. Tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian.
D. Giảm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian.
Câu 82. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tương quan thay đổi lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa với năng suất lao động và cường độ lao động?
A. Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.
B. Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và không phụ thuộc vào cường độ lao động.
C. Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.
D. Tỷ lệ thuận với năng suất lao động.
Câu 83. Trong kinh tế hàng hóa, vì sao tiền là hàng hóa đặc biệt?
A. Tiền thể hiện lao động xã hội của những người sản xuất hàng hóa.
B. Tiền biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa.
C. Tiền là vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và là thước đo giá trị của hàng hóa.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 84. Chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa giá cả, giá trị của hàng hóa và tiền tệ?
A. Giá cả hàng hóa thay đổi tỷ lệ thuận với giá trị hàng hóa và tỷ lệ nghịch với giá trị của tiền tệ.
B. Giá cả hàng hóa thay đổi tỷ lệ thuận với giá trị hàng hóa và giá trị của tiền tệ.
C. Giá cả hàng hóa thay đổi tỷ lệ nghịch với giá trị hàng hóa và tỉ lệ thuận với giá trị của tiền tệ.
D. Giá cả hàng hóa thay đổi tỷ lệ nghịch với giá trị hàng hóa và giá trị của tiền tệ.
Câu 85. Trong các chức năng của tiền, chức năng nào của tiền không buộc phải có tiền vàng?
A. Phương tiện cất trị và thước đo giá trị
B. Thước đo giá trị.
C. Hình thái giá trị.
D. Phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Câu 86. Trong nền sản xuất hàng hóa, tiền có chức năng là phương tiện cất trữ vì:
A. Tiền là hàng hóa đặc biệt đồng vai trò là vật ngang giá chung.
B. Tiền sẵn sàng lưu thông khi cần thiết.
C. Tiền là đại diện cho giá trị cho của cải của xã hội.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 87. Điểm khác nhau giữa dịch vụ và hàng hóa thông thường?
A. Thỏa mãn nhu cầu của con người.
B. Cất trữ.
C. Qua trao đổi mua bán.
D. Sản phẩm của lao động
Câu 88. Chọn đáp án không đúng về hàng hóa.
A. Đất đai là một loại hàng hóa đặc biệt, giá trị ngày càng tăng do khan hiếm.
B. Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
C. Dịch vụ là hàng hóa vô hình, trong đó sản xuất và dịch vụ diễn ra đồng thời.
D. Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt.
Câu 89. Chọn đáp án không đúng về hàng hóa.
A. Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
B. Dịch vụ là hàng hóa vô hình, trong đó sản xuất và dịch vụ diễn ra đồng thời.
C. Chứng khoán, chứng quyền là một loại hàng hóa đặc biệt vì đem lại lượng tiền lớn hơn cho người mua bán.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 90. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, vai trò của thị trưởng trong nền sản xuất hàng hóa là:
A. Thị trường luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy sự văn minh tiến bộ của nhân loại.
B. Thị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển, kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.
C. Thị trường luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
D. Thị trường luôn phát huy tốt nhất mọi tiềm năng của các chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia.
Câu 91. Vai trò của cơ chế thị trường trong nền kinh tế thị trường là:
A. Cơ chế phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên.
B. Cơ chế phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng công nghệ, thông tin.
C. Cơ chế phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng sức lao động và trí tuệ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 92. Chọn đáp án sai về đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường:
A. Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là sự điều tiết của nhà nước.
B. Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường.
C. Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.
D. Các chủ thể kinh tế tồn tại độc lập dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau.
Câu 93. Chọn đáp án sai về đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường:
A. Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường.
B. Các chủ thể kinh tế tồn tại độc lập dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau.
C. Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.
D. Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế - xã hội.
Câu 94. Một trong những đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường:
A. Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển.
B. Là nền kinh tế không chịu sự tác động điều tiết của các quy luật.
C. Các chủ thể chủ động phân bổ các nguồn lực theo quy luật.
D. Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.
Câu 95. Ưu thế của nền kinh tế thị trường là:
A. Tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chi thể kinh tế.
B. Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi ích quốc gia.
C. Tạo ra các phương thức đề thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ, văn minh của xã hội.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 96. Nguyên tắc ngang giá theo yêu cầu của quy luật giá trị được hiểu:
A. Lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt của hàng hóa.
B. Dựa trên cơ sở giá trị cá biệt không dựa trên giá trị xã hội của hàng hóa.
C. Tổng giá cả < tổng giá trị.
D. Giá cả của từng hàng hóa luôn luôn bằng giá trị của nó.
Câu 97. Giá trị của gạo, dịch vụ giáo dục, y tế là do:
A. Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa quyết định.
B. Khan hiếm tài nguyên quyết định.
C. Công dụng của hàng hóa quyết định.
D. Hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa quyết định.
Câu 98. Dịch vụ y tế, giáo dục, không khí trong sạch là loại hàng hóa nào?
A. Hàng hóa phi vật thể.
B. Hàng hóa vật thể, hàng hóa cá nhân.
C. Hàng hóa phi khuyến dụng.
D. Bao gồm tất cả đáp án.
Câu 99. Lao động của người lao công, công nhân dệt may, cơ khí, bác sĩ, giáo viên là hình thức lao động nào?
A. Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
B. Lao động giản đơn.
C. Lao động phức tạp.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 100. Giá cả của quyền sử dụng đất ở Việt Nam lên xuống là do:
A. Sự biến động giá trị của tiền Việt Nam đồng.
B. Quan hệ cung - cầu.
C. Do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, gia tăng dân số.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 101. Các câu lạc bộ bóng đá ngoại hạng Anh, chuyển nhượng cầu thủ với giá cao phản ánh:
A. Giá trị hoạt động lao động bóng đá, yếu tố tài năng và quan hệ khan hiếm, lợi ích kỳ vọng của câu lạc bộ chuyển nhượng
B. Giá trị hàng hóa sức lao động của mỗi cầu thủ.
C. Quan hệ cung - cầu về hàng hóa sức lao động của các cầu thủ.
D. Danh tiếng, thương hiệu của các cầu thủ.
Câu 102. Vận dụng quy luật giá trị, Việt Nam đề ra đường lối, chính sách nhằm:
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
B. Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
C. Giảm phân hóa giàu nghèo.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 103. Theo C.Mác, công thức chung của tư bản là:
A. T - H.
B. T- H- T'.
C. T- H -T
D. H -T- H.
Câu 104. Theo C.Mác, điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là:
A. Người lao động được tự do thân thể và không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình.
B. Người lao động được tự do đi lại và không có đủ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình.
C. Người lao động có trình độ khoa học kỹ thuật.
D. Người lao động có đầy đủ điều kiện về trí lực.
Câu 105. Các yếu tố thành giá trị hàng hóa sức lao động trong nền kinh tế thị trường là:
A. Giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động.
B. Giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để nuôi con của người lao động.
C. Phí tổn đào tạo người lao động.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 106. Đặc trưng của hàng hóa sức lao động trong quá trình sử dụng là:
A. Tạo ra giá trị bằng với giá trị của nó.
B. Được biểu hiện ở một nghề nghiệp nhất định.
C. Giá trị giảm dần khi sử dụng.
D. Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Câu 107. Loại hàng hóa nào mà trong quá trình sử dụng, giá trị của nó không những được bảo tồn mà còn tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó?
A. Hàng hóa dịch vụ.
B. Hàng hóa chứng khoán.
C. Hàng hóa sức lao động.
D. Hàng hóa thương hiệu.
Câu 108. Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt gì so với các hàng hóa thông thường?
A. Trong quá trình sử dụng có khả năng tạo ra lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó
B. Hàng hóa sức lao động được các nhà tư bản mua trên thị trường.
C. Hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để sử dụng các hàng hóa khác.
D. Hàng hóa sức lao động được các nhà tư bản sử dụng nhiều lần.
Câu 109. Trong phạm vi toàn xã hội, nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì có còn bóc lột giá trị thặng dư không?
A. Có.
B. Không.
C. Lỗ vốn.
D. Hòa vốn.
Câu 110. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
A. Sự thống nhất về thỏa thuận làm việc giữa nhà tư bản và công nhân.
B. Sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị.
C. Quá trình sản xuất ra các hàng hóa.
D. Quá trình lao động sản xuất của công nhân.
Câu 111. Mục đích của quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
A. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
B. Sản xuất ra giá trị thặng dư.
C. Sản xuất ra nhiều sản phẩm.
D. Sản xuất ra giá trị sử dụng.
Câu 112. Theo C.Mác, phần thời gian lao động nào của người lao động bù đắp được giá trị hàng hóa sức lao động?
A. Thời gian lao động cụ thể.
B. Thời gian lao động tất yếu.
C. Thời gian lao động thặng dư.
D. Thời gian lao động trừu tượng.
Câu 113. Theo C.Mác, phần thời gian lao động nào của người lao động tạo ra giá trị thặng dư?
A. Thời gian lao động tất yếu.
B. Thời gian lao động thặng dư.
C. Thời gian lao động cụ thể.
D. Thời gian lao động trừu tượng.
Câu 114. Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản được gọi là:
A. Giá trị hàng hóa sức lao động.
B. Giá cả sản xuất.
C. Giá trị sử dụng.
D. Giá trị thặng dư.
Câu 115. Theo C.Mác, tư bản là gì?
A. Giá cả mang lại giá trị thặng dư.
B. Giá trị đem lại giá trị thặng dư.
C. Giá cả mang lại giá trị.
D. Giá cả đem lại lợi ích cho xã hội.
Câu 116. Theo C.Mác, giá trị thặng dư là:
A. Bộ phận của giá trị mới.
B. Do người lao động làm thuê tạo ra.
C. Thuộc về người mua hàng hóa sức lao động.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 117. Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản bất biến tồn tại dưới hình thái nào?
A. Hình thái giá trị thặng dư, có ký hiệu là m.
B. Hình thái tư liệu sản xuất, có ký hiệu là c.
C. Hình thái sức lao động, có ký hiệu là v.
D. Hình thái lợi nhuận, có ký hiệu là p.
Câu 118. Đặc điểm của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
A. Lượng giá trị tăng lên.
B. Lượng giá trị giảm xuống.
C. Lượng giá trị không thay đổi.
D. Lượng giá trị phù hợp.
Câu 119. Vai trò của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư:
A. Là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư.
B. Quyết định số lượng giá trị thặng dư.
C. Bao gồm tất cả các đáp án.
D. Là điều kiện cần thiết để sản xuất giá trị thặng dư.
Câu 120. Bộ phận tư bản nào dùng để mua hàng hóa sức lao động, giá trị của nó được chuyển cho công nhân làm thuê, biến thành tư liệu sinh hoạt cần thiết và mất đi trong quá trình tái sản xuất sức lao động của công nhân làm thuê?
A. Tư bản bất biến.
B. Tư bản khả biến.
C. Tư bản ứng trước.
D. Tư bản thanh toán.
Câu 121. Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản khả biến là:
A. Được ký hiệu là c.
B. Là loại tư bản đầu tư cho máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu.
C. Là bộ phận tư bản không biến đổi về lượng giá trị.
D. Là bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa sức lao động.
Câu 122. Vai trò của tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng:
A. Điều kiện vật chất để sản xuất giá trị thặng dư.
B. Cơ sở quyết định số lượng tư bản bất biến.
C. Yếu tố quan trọng để sản xuất giá trị thặng dư.
D. Nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư.
Câu 123. Đặc điểm của tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư:
A. Giá trị không thay đổi về lượng trong sản xuất.
B. Là khoản lợi tức mà nhà tư bản hướng đến.
C. Là khoản đầu tư cố định trong sản xuất.
D. Giá trị biến đổi tăng lên về lượng trong sản xuất.
Câu 124. Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản khả biến tồn tại dưới hình thái nào?
A. Hình thái giá trị thặng dư, có ký hiệu là m.
B. Hình thái tư liệu sản xuất, có ký hiệu là c..
C. Hình thái lợi nhuận, có ký hiệu là p.
D. Hình thái sức lao động, có ký hiệu là v.
Câu 125. Chọn đáp án đúng về tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?
A. Tư bản khả biến được ký hiệu là c.
B. Là bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa sức lao động của công nhân.
C. Tư bản khả biến là khoản tiền dùng để mua tư liệu sản xuất.
D. Tư bản khả biến không thay đổi về lượng giá trị sau quá trình sản xuất.
Câu 126. Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?
A. Tư bản bất biến là khoản tiền dùng để mua sức lao động của công nhân; Tư bản khả biến là khoản tiền để mua máy móc, thiết bị.
B. Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều thay đổi về lượng giá trị sau quá trình sản xuất.
C. Tư bản bất biến và tư bản khả biến kkông thay đổi về lượng giá trị sau quá trình sản xuất.
D. Tư bản khả biến được ký hiệu là v; Tư bản bất biến được ký hiệu là c.
Câu 127. Chọn đáp án sai về tư bản bất biến, tự bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?
A. Tư bản khả biến có sự biến đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
B. Tư bản bất biến không có sự biến đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
C. Tư bản bất biến là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư; tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư.
D. Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
Câu 128. Theo C.Mác, trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò như thế nào?
A. Tư bản bất biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư; tư bản bất biến là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư.
B. Tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
C. Tư bản bất biến và tư bản khả biến không có tính quyết định trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
D. Tư bản bất biến là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư; tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư.
Câu 129. Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, C.Mác phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến nhằm mục đích gì?
A. Khẳng định nguồn gốc của giá trị thặng dư do hao phí sức lao động tạo ra.
B. Tìm hiểu quá trình di chuyển tư bản vào từng loại sản phẩm.
C. Xác định vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D. Làm rõ mối quan hệ giữa tư bản bất biến với tư bản khả biến.
Câu 130. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, giá trị của hàng hóa được tính theo công thức nào?
A. G = v + (m + c).
B. G = c + (z + m).
C. G = c + (v + m).
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 131. Trong quá trình sản xuất GTDT, giá trị mới của hàng hóa do hao phí lao động sống tạo ra gồm:
A. Giá trị sức lao động và giá trị tư liệu sản xuất (ký hiệu là v + c).
B. Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư (ký hiệu là v + m).
C. Giá trị thặng dư (ký hiệu là m).
D. Giá trị tư liệu sản xuất (ký hiệu là c).
Câu 132. Trong nền kinh tế thị trường, bản chất của tiền công là:
A. Giá trị của hàng hóa sức lao động.
B. Giá cả của lao động.
C. Giá trị lao động.
D. Giá cả của hàng hóa sức lao động.
Câu 133. Trong nền kinh tế thị trường, nguồn gốc của tiền công là:
A. Là do người mua sức lao động trả cho người lao động làm thuê.
B. Là giá cả của sức lao động.
C. Hao phí sức lao động của người lao động.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 134. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, tuần hoàn của tư bản công nghiệp phải trải qua:
A. Hai giai đoạn sản xuất và một giai đoạn lưu thông.
B. Ba giai đoạn sản xuất và không có giai đoạn lưu thông.
C. Hai giai đoạn lưu thông và một giai đoạn sản xuất.
D. Ba giai đoạn lưu thông và không có giai đoạn sản xuất.
Câu 135. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, hình thái kế tiếp nhau của tuần hoàn tư bản công nghiệp là:
A. Tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa, tư bản tiền tệ
B. Tư bản hàng hóa, tư bản sản xuất, tư bản tiền tệ
C. Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa
D. Tư bản tiền tệ, tư bản hàng hóa, tư bản sản xuất
Câu 136. Theo C.Mác, trong các giai đoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có vai trò như thế nào?
A. Vai trò quan trọng.
B. Vai trò chủ yếu.
C. Vai trò quyết định nhất.
D. Vai trò cần thiết.
Câu 137. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, chu chuyển của tư bản là gì?
A. Là tuần của hoàn tư bản được xét là quá trình thường kỳ và đổi mới theo thời gian.
B. Là tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên không lặp lại theo thời gian.
C. Là tuần hoàn của tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
D. Là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua hai giai đoạn, ba hình thái và gắn với việc thực hiện các chức năng tương ứng.
Câu 138. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, chu chuyển của tư bản được đo lường bằng:
A. Tốc độ hao mòn máy móc nhà xưởng.
B. Thời gian chu chuyển.
C. Hiệu quả kinh tế.
D. Tốc độ tuần hoàn.
Câu 139. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, thời gian chu chuyển của tư bản gồm:
A. Thời gian mua nguyên nhiên vật liệu và thời gian sản xuất.
B. Thời gian lưu thông và mở rộng thị trường.
C. Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
D. Thời gian sản xuất và thời gian bán hàng.
Câu 140. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cần phải?
A. Tăng thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
B. Giảm thời gian sản xuất và tăng thời gian lưu thông.
C. Giảm thời gian sản xuất và giảm thời gian lưu thông.
D. Tăng thời gian sản xuất và giảm thời gian lưu thông.
Câu 141. Đặc điểm của tư bản cố định trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
A. Tham gia một phần vào quá trình sản xuất.
B. Tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên, nhiên, vật liệu; giá trị của nó chuyển dần vào giá trị sản phẩm.
C. Tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất; giá trị của nó chuyền dần từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn.
D. Tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển một lần vào giá trị sản phẩm.
Câu 142. Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động?
A. Tư bản bất biến không thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất
B. Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến.
C. Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 143. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, chức năng giai đoạn sản xuất của tuần hoàn tư bản là:
A. Thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa.
B. Thực hiện kết hợp các yếu tố máy móc, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu để sản xuất ra hàng hóa.
C. Thực hiện sự kết hợp các yếu tố công cụ lao động và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa.
D. Thực hiện sự kết hợp các yếu tố đối tượng lao động và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa.
Câu 144. Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, tuần hoàn của tư bản phản ánh những mối quan hệ khách quan giữa các hoạt động cần phải:
A. Phối kết hợp nhịp nhàng, kịp thời, đúng lúc.
B. Phối kết hợp đúng lúc, nhanh chóng, thuận lợi.
C. Phối kết hợp nhanh chóng, nhịp nhàng, đều đặn.
D. Phối kết hợp kịp thời, cẩn thận, chu đáo.
Câu 145. Trong sản xuất tư bản chủ nghĩa, hình thái tồn tại của tư bản lưu động là:
A. Sức lao động, nguyên, nhiên, vật liệu.
B. Máy móc thiết bị.
C. Sức lao động, nguyên vật liệu.
D. Sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, máy móc thiết bị
Câu 146. Đặc điểm cơ bản của tư bản lưu động trong quá trình sản xuất là:
A. Tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu.
B. Là bộ phận tư bản được tham gia từng phần vào sản xuất.
C. Là bộ phận tư bản mà giá trị được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 147. Yếu tố nào phản ánh trình độ khai thác sức lao động làm thuê của nhà tư bản đối với người công nhân?
A. Khối lượng giá trị thặng dư.
B. Tỷ suất giá trị thặng dư.
C. Giá trị thặng dư tuyệt đối.
D. Giá trị thặng dư tương đối.
Câu 148. Nhà tư bản sử dụng biện pháp nào để thu được giá trị thặng dư tuyệt đối?
A. Kéo dài ngày lao động nhưng tỷ suất giá trị thặng dư không đổi.
B. Giảm thời gian lao động tất yếu.
C. Tăng thời gian lao động tất yếu trong một chu kỳ lao động.
D. Giảm thời gian lao động tất yếu và tỷ suất giá trị thặng dư tăng
Câu 149. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tỷ suất lợi nhuận phản ánh điều gì?
A. Mức doanh lợi đầu tư tư bản.
B. Quy mô bóc lột của nhà tư bản.
C. Năng suất lao động của công nhân làm thuê.
D. Trình độ bóc lột của nhà tư bản.
Câu 150. Tỷ suất lợi nhuận sẽ thay đổi như thế nào nếu tốc độ chu chuyển của tư bản tăng lên?
A. Không đổi.
B. Giảm.
C. Tăng.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 151. Khi tốc độ chu chuyển của tư bản giảm thì tỷ suất lợi nhuận sẽ như thế nào?
A. Giảm.
B. Tăng.
C. Không đổi.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 152. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, tỷ suất lợi nhuận tăng khi cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào?
A. Giảm.
B. Tăng.
C. Không đổi.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 153. Lợi nhuận bình quân của các ngành khác nhau phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Tỷ suất giá trị thặng dư.
B. Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
C. Lượng tư bản ứng trước.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 154. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, lợi nhuận thương nghiệp là gì?
A. Là số chênh lệch giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận.
B. Là số chênh lệch giá cả hàng hóa thấp hơn chi phí sản xuất.
C. Là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa.
D. Là số chênh lệch giá cả hàng hóa bằng chi phí sản xuất.
Câu 155. Trong nền kinh tế thị trường, nguồn gốc của lợi tức cho vay là:
A. Giá trị thặng dư.
B. Chi phí sản xuất.
C. Tư bản ứng trước.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 156. Lợi tức cho vay được tạo ra trong lĩnh vực nào?
A. Lưu thông.
B. Trao đổi.
C. Sản xuất.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 157. Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào nhân tố nào?
A. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
B. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận của nhà tư bản hoạt động.
C. Quan hệ cung cầu về từ bản cho vay.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 158. Địa tô tư bản là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ:
A. Lợi nhuận siêu ngạch.
B. Lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ.
C. Lợi nhuận thương nghiệp.
D. Lợi nhuận độc quyền mà các nhà tư bản kinh doanh phải trả cho địa chủ.
Câu 159. Trong chủ nghĩa tư bản có những hình thức địa tô nào?
A. Địa tô chênh lệch.
B. Địa tô độc quyền.
C. Địa tô tuyệt đối.
D. Bao gồm tất cả đáp án.
Câu 160. Lý luận nào của C.Mác không chỉ vạch rõ bản chất quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp mà còn là cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách thuế đối với nông nghiệp và các ngành khác có liên quan đến đất đai đạt hiệu quả cao?
A. Lý luận về sản xuất hàng hóa.
B. Lý luận về đặc điểm kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản.
C. Lý luận địa tô tư bản chủ nghĩa.
D. Lý luận về thuế tô.
Câu 161. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Tự do cạnh tranh để ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn tới..."
A. Phá sản.
B. Chủ nghĩa xã hội.
C. Độc quyền.
D. Khủng hoảng.
Câu 162. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, khi xét về trình độ phát triển thì chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
A. Giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản.
B. Một phương thức sản xuất.
C. Một hình thái kinh tế xã hội.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 163. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
B. Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.
C. Giữa thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.
D. Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.
Câu 164. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tổ chức độc quyền xuất hiện do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tư bản.
B. Mâu thuẫn giai cấp đối kháng gay gắt đến mức không thể điều hòa được.
C. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
D. Sự lạc hậu của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Câu 165. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tổ chức độc quyền xuất hiện do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Do cạnh tranh.
B. Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tư bản.
C. Mâu thuẫn giai cấp đối kháng gay gắt đến mức không thể điều hòa được.
D. Sự lạc hậu của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Câu 166. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tổ chức độc quyền xuất hiện do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tư bản.
B. Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng.
C. Mâu thuẫn giai cấp đối kháng gay gắt đến mức không thể điều hòa được.
D. Sự lạc hậu của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Câu 167. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tổ chức độc quyền xuất hiện do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Do cạnh tranh.
B. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 168. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, giá cả độc quyền bao gồm:
A. Giá cả độc quyền thấp (khi bán) và giá cả độc quyền thấp (khi mua).
B. Giá cả độc quyền cao (khi bán) và giá cả độc quyền thấp (khi mua).
C. Giá cả độc quyền cao (khi bán) và giá cả độc quyền cao (khi mua).
D. Giá cả độc quyền thấp (khi bán) và giá cả độc quyền cao (khi mua).
Câu 169. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản ra đời do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Do yêu cầu của người lao động.
B. Xuất hiện những cơ cấu kinh tế lớn đòi hỏi phải có sự điều tiết về sản xuất và phân phối từ một trung tâm.
C. Giai cấp tư sản bắt buộc nhà nước phải thực hiện quản lý sản xuất, vì nhà nước tư bản chủ nghĩa là do giai cấp tư sản lập ra.
D. Vì điều đó đem lại quyền lợi kinh tế cho bộ máy nhà nước, tăng thu nhập cho đội ngũ công chức và những người đứng đầu trong chính quyền.
Câu 170. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, mục đích ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:
A. Giúp nhà nước thâu tóm lợi nhuận của các nhà tư bản.
B. Phục vụ lợi ích giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
C. Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 171. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tác động tích cực của độc
A. Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền.
B. Độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại.
C. Độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học - kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 172. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tác động tích cực của độc quyền trong nền kinh tế thị trường là:
A. Độc quyền có thể duy trì năng suất lao động, triệt tiêu cạnh tranh của nền kinh tế thị trường.
B. Độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế tư bản phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 173. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tác động tiêu cực của độc quyền trong nền kinh tế thị trường là:
A. Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động, nhưng lại tăng cạnh tranh của nền kinh tế thị trường.
B. Độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế đẩy nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 174. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, những hình thức cạnh tranh mới xuất hiện trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
A. Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau.
B. Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền.
C. Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 175. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, các hình thức độc quyền cơ bản được sắp xếp từ thấp đến cao:
A. Cartel, Trust, Consortium, Syndicate.
B. Trust, Consortium, Syndicate, Cartel.
C. Cartel, Syndicate, Trust, Consortium.
D. Consortium, Syndicate, Cartel, Trust.
Câu 176. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, trong các hình thức độc quyền cơ bản sau, hình thức độc quyền nào là hình thức cao nhất?
A. Cartel.
B. Consortium.
C. Trust.
D. Syndicate.
Câu 177. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, trong các hình thức độc quyền cơ bản sau, hình thức độc quyền nào là hình thức thấp nhất?
A. Consortium.
B. Trust.
C. Syndicate.
D. Cartel.
Câu 178. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, khi những thành viên ở vào vị trí bất lợi đã rút khỏi Cartel dẫn tới kết quả là:
A. Thực hiện đúng kỳ hạn.
B. Liên minh chặt chẽ hơn.
C. Bao gồm tất cả các đáp án.
D. Tan vỡ trước kỳ hạn.
Câu 179. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, các xí nghiệp tư bản tham gia Syndicate độc lập về:
A. Sản xuất và lưu thông hàng hóa.
B. Tổ chức và quản lý.
C. Sản xuất.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 180. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, mục đích của hình thức độc quyền Syndicate là:
A. Ký hiệp nghị thỏa thuận về quy mô sản lượng, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán.
B. Loại trừ các đối thủ cạnh tranh trong một ngành sản xuất.
C. Thống nhất đầu mối mua và bán để mua nguyên liệu với giá rẻ, bán hàng hóa với giá đắt nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 181. Trong xã hội tư bản, các chủ thể tham gia vào Consortium gồm:
A. Các nhà tư bản độc lập.
B. Các xí nghiệp tư bản lớn và các tổ chức Syndicate, trust thuộc các ngành khác nhau.
C. Các chủ thể sản xuất kinh doanh của xã hội.
D. Những xí nghiệp nhỏ và các xưởng thủ công.
Câu 182. Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, các tổ chức độc quyền công nghiệp thâm nhập vào lĩnh vực ngân hàng bằng biện pháp:
A. Tự lập ra các định chế tài chính quốc tế để phục vụ cho mình.
B. Lập ra các quỹ tiết kiệm để phục vụ cho mình.
C. Mua cổ phần của các ngân hàng lớn để chi phối hoạt động của ngân hàng.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 183. Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, nhóm nhỏ nào có thể chi phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị của xã hội tư bản hiện đại?
A. Đầu sỏ tài chính.
B. Trùm tài chính.
C. Tài phiệt.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 184. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, thực chất của “chế độ tham dự” là:
A.Một nhà tài chính lớn mua số cổ phiếu khống chế, chi phối một công ty lớn nhất – gọi là “công ty mẹ”; sau đó dùng công ty này mua được cổ phiếu khống chế ở công ty con; “công ty con” đến lượt nó lại chi phối các “công ty cháu”…
B.Một nhà tài chính lớn mua số ít cổ phiếu để tham gia vào hội đồng quản trị của một công ty lớn nhất – “công ty mẹ”; sau đó dùng công ty này mua được cổ phiếu ở công ty con; “công ty con” đến lượt nó lại chi phối các công ty “cháu”…
C.Một nhà tài chính lớn mua số ít cổ phiếu ở nhiều công ty lớn – “công ty mẹ”; sau đó dùng công ty này mua được cổ phiếu ở các công ty con; “công ty con” đến lượt nó lại chi phối các “công ty cháu”…
D.Bao gồm tất cả các đáp án trên.
Câu 185. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, xuất khẩu tư bản là đặc điểm
A. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
C. Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 186. Theo kinh tê chính trị Mác - Lênin, thực chất của xuất khẩu tư bản là:
A. Đầu tư tư bản ra nước ngoài.
B. Xuất khẩu lao động.
C. Xuất khẩu hàng hóa.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 187. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, hình thức đầu tư trực tiếp là:
A. Là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao.
B. Là hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức, mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác.
C. Là hình thức xuất khẩu hàng hóa để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 188. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, hình thức xuất khẩu tư bản nào mà nhà đầu tư phải trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư?
A. Đầu tư gián tiếp.
B. Đầu tư trực tiếp.
C. Cho vay lấy lãi.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 189. Ngày 25/3/2008, Samsung Electronics Việt Nam được trao giấy chứng nhận đầu tư tại Bắc Ninh với tổng số vốn 670 triệu USD. Số tiền trên là hình thức xuất khẩu tư bản nào?
A. Đầu tư trực tiếp.
B. Đầu tư gián tiếp.
C. Không thuộc hình thức nào.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 190. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, hình thức xuất khẩu tư bản nào mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư?
A. Đầu tư gián tiếp.
B. Đầu tư trực tiếp.
C. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 191. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, do đâu mà các tổ chức độc quyền áp đặt được giá cả độc quyền?
A. Do chiếm được vị trí độc quyền về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
B. Do không chiếm được vị trí độc quyền về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
C. Do sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa không có khả năng cạnh tranh với các tổ chức độc quyền.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 192. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:
A. Tích tụ và tập trung vốn càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao, sinh ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi phải có sự điều tiết về sản xuất và phân phối từ một trung tâm.
B. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là một phương thức sản xuất của xã hội loài người.
C. Một trong những nguyên nhân làm xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự cạnh tranh gay gắt giữa các xí nghiệp tư bản có quy mô lớn.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 193. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tác động tích cực của độc quyền trong nền kinh tế thị trường là:
A. Độc quyền có thể tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền.
B. Độc quyền có thể duy trì năng suất lao động, triệt tiêu cạnh tranh của nền kinh tế thị trường.
C. Độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế tư bản phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 194. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, tác động tiêu cực của độc quyền đối với người tiêu dùng và xã hội là:
A.Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.
B. Độc quyền có thể làm tăng năng suất lao động, nhưng lại triệt tiêu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
C.Độc quyền tạo ra sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế tư bản phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
D.Bao gồm tất cả các đáp án trên.
Câu 195. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, độc quyền có tác động như thế nào đến cạnh tranh:
A. Độc quyền làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn.
B. Độc quyền sẽ thủ tiêu cạnh tranh dẫn đến sự ra đời của các tổ chức độc quyền quy mô lớn.
C. Độc quyền làm giảm cạnh tranh.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 196. Tương quan so sánh giữa tổng lợi nhuận và tổng giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản độc quyền là?
A. Tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư.
B. Tổng lợi nhuận lớn hơn tổng giá trị thặng dư.
C. Tổng lợi nhuận nhỏ hơn tổng giá trị thặng dư.
D. Tổng lợi nhuận có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tổng giá trị thặng dư.
Câu 197. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, các xí nghiệp tư bản tham gia cartel độc lập về:
A. Tiêu chuẩn đo lường chất lượng hàng hóa.
B. Sản xuất và lưu thông hàng hóa.
C. Tổ chức và quản lý.
D. Sản xuất và quản lý.
Câu 198. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, mục đích của xuất khẩu tư bản là:
A. Thu được giá trị thặng dư và các nguôn lợi nhuận khác ở nước nhập khẩu tư bản.
B. Khai hóa văn minh ở các nước nhập khẩu tư bản.
C. Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển kinh tế - xã hội.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 199. Trong thời gian qua Việt Nam đã nhận được một số khoản vay của một số chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế với lãi suất 0%. Vậy những khoản vay trên thuộc hình thức xuất khẩu tư bản nào?
A. Đầu tư gián tiếp.
B. Đầu tư trực tiếp.
C. Không thuộc hình thức nào.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 200. Ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản độc quyền luồng tư bản xuất khẩu chủ yếu chảy từ:
A. Từ các nước tư bản phát triển sang các nước phát triển.
B. Từ các nước tư bản phát triển sang các nước kém phát triển.
C. Từ các nước tư bản chưa phát triển sang các nước kém phát triển.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 201. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có những giai đoạn:
A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B. Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
C. Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
D. Chủ nghĩa tư bản ngày nay và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Câu 202. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
A. Một phương thức sản xuất mới.
B. Một hình thái kinh tế - xã hội.
C. Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 203. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, hình thức biểu hiện của quy luật giá trị là:
A. Quy luật giá cả độc quyền.
B. Quy luật giá cả sản xuất.
C. Quy luật lợi nhuận bình quân.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 204. Theo kinh tế chính trị Mác - Lênin, xuất khẩu hàng hóa là:
A. Đầu tư trực tiếp.
B. Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
C. Đưa hàng hóa ra bản ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 205. Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện:
A. Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
B. Quy luật giá cả độc quyền.
C. Quy luật giá cả sản xuất.
D. Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Câu 206. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
A. Nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường.
B. Là tổng hòa những quan hệ kinh tế.
C. Phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên.
D. Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Câu 207. Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, được gọi là:
A. Kinh tế tự nhiên.
B. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
C. Kinh tế tự cung, tự cấp.
D. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 208. Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phải:
A. Có vai trò điều tiết của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự lãnh đạo của Nhà nước, sự làm chủ của nhân dần.
B. Có vai trò điều tiết của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và phát huy vai trò của nhân dân.
C. Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của nhân dân, sự điều tiết của Đảng Cộng sản Việt Nam và phát huy vai trò của các chuyên gia kinh tế.
D. Thực hiện nâng cao năng lực lãnh đạo của Nhà nước, quản lý của Đảng Cộng sản Việt Nam và phát huy vai trò của lực lượng tri thức trẻ.
Câu 209. Mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:
A. Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
B. Kinh tế tự cung - tự cấp.
C. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
D. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 210. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
A. Phù hợp với xu hướng phát triển khách quan.
B. Do tính ưu việt của kinh tế thị trường.
C. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn nhân Việt Nam.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 211. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam không xuất phát từ lý do nào sau đây?
A. Phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam.
B. Thúc đẩy phát triển Việt Nam định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Phù hợp với nguyện vọng mong muốn Nhân dân Việt Nam.
D. Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của nhà nước.
Câu 212. Đối với Việt Nam, nền kinh tế nào thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh, hiệu quả?
A. Kinh tế phi thị trường.
B. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C. Kinh tế tự cung, tự cấp.
D. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 213. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam sẽ phá vỡ:
A. Tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất.
B. Tính chất phát triển cao của cơ sở hạ tầng.
C. Tính chất tự cấp, tự túc, lạc hậu của nền kinh tế.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 214. Một trong những mục tiêu của kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
A. Chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất, nâng cao đời sống giai cấp tư sản
B. Chỉ phục vụ lợi ích cho các tập đoàn doanh nghiệp, nâng cao đời sống giai cấp trí thức
C. Chỉ bảo vệ các nhà đầu tư, doanh nghiệp, nâng cao đời sống của một số công nhân trong doanh nghiệp.
D. Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Câu 215. Một trong những mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
A. Chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất, nâng cao đời sống giai cấp tư sản.
B. Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. Chỉ phục vụ lợi ích cho các tập đoàn doanh nghiệp, nâng cao đời sống một bộ phận Nhân dân.
D. Chỉ bảo vệ các nhà đầu tư, doanh nghiệp, nâng cao đời sống của một số công nhân trong doanh nghiệp.
Câu 216. Quan hệ giữa người với người trong sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất trong một điều kiện lịch sử nhất định, được gọi là:
A. Chiếm hữu.
B. Công hữu.
C. Sở hữu.
D. Quan hệ quản lý.
Câu 217. Sở hữu là:
A. Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở sở hữu nguồn lực của quá trình sản xuất trong điều kiện lịch sử nhất định.
B. Quan hệ giữa con người với con người trên cơ sở đạo đức tương ứng Với quá trình sản xuất hay tái sản xuất.
C. Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định.
D. Quan hệ giữa con người với công cụ lao động trong một điều kiện lịch sử nhất định.
Câu 218. Khi đề cập tới sở hữu hàm ý trong đó bao gồm yếu tố nào?
A. Chủ thể sở hữu.
B. Đối tượng sở hữu.
C. Lợi ích từ đối tượng sở hữu.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 219. Sở hữu gồm những nội dung nào?
A. Kinh tế và quản lý.
B. Kinh tế và đạo đức.
C. Kinh tế và pháp lý.
D. Pháp lý và đạo đức.
Câu 220. Về nội dung pháp lý, sở hữu là:
A. Thể hiện những quy định mang tính chất chiếm hữu sức lao động của người lao động làm thuê trong quá trình sản xuất.
B. Thế hiện những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu.
C. Thể hiện những quyết định mang tính chất cảm tính về quyền, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu.
D. Thể hiện những quyết định mang tính đạo đức về quyền, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu.
Câu 221. Thể hiện quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu là:
A. Nội dung kinh tế của sở hữu.
B. Nội dung chính trị của sở hữu.
C. Nội dung pháp lý của sở hữu.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 222. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể là thành phần kinh tế dựa trên chế độ:
A. Tư hữu về tư liệu sản xuất.
B. Công hữu về tư liệu sản xuất.
C. Sở hữu tư nhân.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 223. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò gì?
A. Thứ yếu.
B. Động lực quan trọng.
C. Chủ đạo.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 224. Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào?
A. Trình độ người tiêu dùng.
B. Trình độ chủ thể trung gian.
C. Trình độ lực lượng sản xuất.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 225. Ở nước ta, nền kinh tế nào có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế?
A. Kinh tế phi thị trường.
B. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
C. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Kinh tế tự cung, tự cấp.
Câu 226. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?
A. Kinh tế tập thể.
B. Kinh tế tư nhân.
C. Kinh tế nhà nước.
D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 227. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế tư nhân được xác định là:
A. Giữ vai trò chủ đạo.
B. Một động lực quan trọng.
C. Giữ vai trò quyết định.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 228. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dựa trên chế độ chiếm hữu?
A. Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.
B. Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
C. Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể.
D. Kinh tế tập thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 229. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên chế độ:
A. Công hữu về tư liệu sản xuất.
B. Tư hữu về tư liệu sản xuất.
C. Sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 230. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất?
A. Kinh tế nhà nước.
B. Kinh tế tư nhân.
C. Kinh tế tập thể.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 231. Khái niệm nào dùng để chi hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh, các quan hệ kinh tế?
A. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Thể chế kinh tế.
C. Kinh tế thị trường.
D. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 232. Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
A. Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.
B. Có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.
C. Có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế.
D. Có một hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế.
Câu 233. Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược,... các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh?
A. Quản lý.
B. Thể chế
C. Kinh tế thị trường.
D. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 234: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, quan hệ nào có vai trò quyết định đến quan hệ phân phối?
A. Quan hệ tổ chức quản lý.
B. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
C. Quan hệ xã hội, đạo đức.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 235. Vì sao phải hoàn thiện thể chế kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
A. Hệ thống thể chế chưa đồng bộ.
B. Hệ thống thể chế chưa đồng bộ.
C. Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 236. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các... của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, ..., công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam ...
A. Quy luật; dân chủ, lãnh đạo.
B. Công bằng, dân chủ, quản lý.
C. Quy tắc, công bằng, dân chủ.
D. Nguyên tắc, dân chủ, công bằng.
Câu 237. Thể chế kinh tế thị trường là sản phẩm của chủ thể nào?
A. Thị trường.
B. Nhà nước.
C. Nhân dân.
D. Doanh nghiệp.
Câu 238. Hướng tới thực hiện *dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
A. Về mục tiêu.
B. Về quan hệ sở hữu.
C. Về quan hệ quản lý.
D. Về quan hệ phân phối.
Câu 239. Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
A. Tính chất sở hữu.
B. Chủ thể sở hữu.
C. Đối tượng sở hữu.
D. Lợi ích từ đối tượng sở hữu.
Câu 240. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào có vai trò là một động lực quan trọng?
A. Kinh tế nhà nước.
B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Kinh tế tư nhân.
Câu 241. Quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
A. Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.
B. Các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại, phát triển.
C. Các thành phần kinh tế cùng hợp tác, cạnh tranh lành mạnh.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 242. Chọn đáp án sai về quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
A. Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau, không bình đẳng trước pháp luật.
B. Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.
C. Các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại, phát triển.
D. Các thành phần kinh tế cùng hợp tác, cạnh tranh lành mạnh.
Câu 243. Vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
A. Kinh tế nhà nước là lực lực lượng vật chất quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh, bền vững của nền kinh tế.
B. Kinh tế nhà nước có nhiệm vụ mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác.
C. Kinh tế nhà nước là công cụ để Nhà nước định hướng điều tiết vĩ mô nền kinh tế đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 244. Chọn đáp án sai về vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế.
B. Là lực lượng vật chất quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh, bền vững của nền kinh tế.
C. Có nhiệm vụ mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác.
D. Là công cụ đề Nhà nước định hướng điều tiết vĩ mô nên kinh tế đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 245. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò như thế nào đối với quan hệ phân phối?
A. Ảnh hưởng.
B. Tác động
C. Quyết định.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 246. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng cho:
A. Cho tất cả các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.
B. Chỉ cho thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
C. Chỉ cho thành phần kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nước ngoài.
D. Chỉ áp dụng cho thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công về tư liệu sản xuất.
Câu 247. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nguyên tắc phân phối nào là cơ bản, áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế?
A. Nguyên tắc phân phối theo nhu cầu.
B. Nguyên tắc phân phối theo lao động.
C. Nguyên tắc phân phối theo đạo đức.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 248. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa?
A. Theo lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh, phúc lợi xã hội.
B. Theo nhu cầu của mỗi cá nhân và sở thích của mỗi người.
C. Theo ước mơ, nguyện vọng của mỗi cá nhân và sở thích của mỗi người.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 249. Vì sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta tồn tại nhiều hình thức phân phối?
A. Vì còn nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
B. Vì còn nhiều hình thức kinh doanh.
C. Vì còn nhiều thành phần kinh tế.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 250. Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh điều gì trong quan hệ lợi ích giữa các chủ thể?
A. Mục đích và động cơ của các chủ thể.
B. Trình độ và địa vị chính trị của các chủ thể.
C. Mức độ giàu có hay nghèo khó của các chủ thể.
D. Quy mô lớn hay bé của các chủ thể.
Câu 251. Vai trò của lợi ích kinh tế trong quan hệ lợi ích giữa các chủ thể:
A. Động lực thứ yếu của các chủ thể.
B. Động lực gián tiếp của các chủ thể.
C. Động lực trực tiếp của các chủ thể.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 252. Yếu tố nào quyết định phương thức và mức độ thỏa mãn các lợi ích kinh tế của con người trong nền kinh tê thị trường?
A. Địa vị trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội.
B. Địa vị trong hệ thống chính trị - xã hội.
C. Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
D. Địa vị trong chính đảng cầm quyền.
Câu 253. Vai trò của lợi ích kinh tế là:
A. Lợi ích kinh tế đóng vai trò quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi chủ thể kinh tế.
B. Lợi ích khác là cơ sở thúc đẩy các lợi ích kinh tế.
C. Lợi ích kinh tế không phải là động lực mạnh mẽ để phát triển xã hội.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 254. Để góp phần tạo động lực cho sự phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay, Đảng và Nhà nước xác định phải tôn trọng lợi ích kinh tế nào?
A. Lợi ích của nhóm.
B. Lợi ích của Nhà nước.
C. Lợi ích cá nhân chính đáng.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 255. Trong quan hệ lợi ích kinh tế, sự thống nhất giữa doanh nghiệp với người lao động được thể hiện như thế nào?
A. Lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt thì người lao động càng tích cực làm việc, trách nhiệm với doanh nghiệp càng cao.
B. Lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt thì người lao động tích cực cải tiến kỹ thuật, doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận.
C. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, lợi nhuận tăng càng được đảm bảo thì thu nhập của người lao động ổn định và được nâng cao.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 256. Trong giai đoạn nào ở Việt Nam lợi ích cá nhân không được chú ý đúng mức, làm mất động lực phát triển kinh tế?
A. Giai đoạn trước đổi mới năm 1986.
B. Giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa tư bản.
C. Giai đoạn đổi mới.
D. Giai đoạn mở cửa hội nhập quốc tế.
Câu 257. Mô hình kinh tế nào ở Việt Nam các lợi ích kinh tế được chú ý đúng mức, tạo động lực phát triển kinh tế?
A. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
B. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Kinh tế tự cung tự cấp.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 258. Nếu quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể là mâu thuẫn, khi lợi ích của người tiêu dùng và xã hội bị tổn hại thì lợi nhuận của doanh nghiệp biến đổi theo hướng nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm xuống.
C. Không tăng không giảm.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 259. Quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và chủ doanh nghiệp mâu thuẫn với nhau, nếu kết quả sản xuất kinh doanh là không đổi, thì lợi ích của họ biến đổi như thế nào?
A. Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên, tiền lương của người lao động giảm xuống.
B. Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên, tiền lương của người lao động tăng lên.
C. Lợi nhuận của doanh nghiệp và tiền lương của người lao động giảm xuống không tăng không giảm.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 260. Lợi ích kinh tế nào là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?
A. Lợi ích doanh nghiệp.
B. Lợi ích nhóm.
C. Lợi ích cá nhân.
D. Lợi ích xã hội.
Câu 261. Trong nền kinh tế thị trường, lợi ích kinh tế của các chủ thể gia tăng khi nào?
A. Địa vị của chủ thể càng cao trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
C. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 262. Lợi ích kinh tế của người lao động nhận được khi tham gia quan hệ lợi ích với người sử dụng lao động là gì?
A. Tiền lương.
B. Tiền thưởng.
C. Các phụ cấp khác.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 263. Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động hướng tới khi tham gia quan hệ lợi ích với người lao động là gì?
A. Tiền lương.
B. Tiền thưởng.
C. Lợi nhuận.
D. Các phụ cấp khác.
Câu 264. Trong quan hệ lợi ích, nếu người lao động tích cực làm việc thì lợi ích của người sử dụng lao động sẽ biến đổi như thế nào?
A. Lợi nhuận tăng.
B. Tiền lương tăng.
C. Tiền thuế tăng.
D. Lợi nhuận giảm.
Câu 265. Trong quan hệ lợi ích kinh tế, phương thức cơ bản để thực hiện lợi ích kinh tế là?
A. Theo chính sách của nhà nước.
B. Theo nguyên tắc thị trường.
C. Theo vai trò của các tổ chức xã hội.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 266. Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước can thiệp vào các quan ti li ich kinh tế bằng các công cụ giáo dục, pháp luật, hành chính, kinh tế nhằm mục đích gì?
A. Gia tăng xung đột lợi ích kinh tế.
B. Thu được nhiều thuế.
C. Hài hòa các lợi ích kinh tế.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 267. Trong nền kinh tế thị trường, trước hết Nhà nước cần làm gì để tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế?
A. Giữ vững ổn định về chính trị.
B. Có chính sách phân phối thu nhập công bằng, hợp lý.
C. Xây dựng được môi trường pháp luật thông thoáng, bảo vệ được lợi ích chính đáng.
D. Tạo lập môi trường văn hóa phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường.
Câu 268. Trong nền kinh tế thị trường, để điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội, nhà nước cần làm gì?
A. Có chính sách phân phối thu nhập công bằng, hợp lý.
B. Xây dựng được môi trường pháp luật thông thoáng, bảo vệ được lợi ích chính đáng.
C. Giữ vững ổn định về chính trị.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 269. Khái niệm dùng để chỉ những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại nhờ áp dụng một cách phố biến tính năng mới trong kỹ thuật - công nghệ vào đời sống xã hội?
A. Cách mạng nông nghiệp.
B. Kinh tế thị trường
C. Kinh tế tri thức.
D. Cách mạng công nghiệp.
Câu 270. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát từ quốc gia nào?
A. Anh.
B. Đức.
C. Pháp.
D. Mỹ.
Câu 271. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào thời gian nào?
A. Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
B. Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX.
C. Thập niên 60 của thế kỷ XX.
D. Thập niên 60 của thế kỷ XXI.
Câu 272. Đặc trưng cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:
A. Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
B. Sử dụng năng lượng điện.
C. Sử dụng công nghệ thông tin.
D. Liên kết thế giới thực để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả.
Câu 273. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong lĩnh vực nào?
A. Giao thông vận tải.
B. Thông tin liên lạc.
C. Thương mại điện tử.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 274. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào?
A. Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX.
B. Từ nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỷ XX.
C. Thập niên 80 của thế kỷ XVIII.
D. Thập niên 80 của thế ký XVII.
Câu 275. Đặc trưng cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là:
A. Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
B. Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
C. Sự kết hợp của Internet và các công nghệ kỹ thuật số.
D. Sự tự động hóa hoàn toàn trong quy trình sản xuất.
Câu 276. Cách mạng công nghiệp đã tác động mạnh mẽ đến quá trình điều chỉnh cấu trúc và vai trò của nhân tố nào trong lực lượng sản xuất xã hội?
A. Tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực.
B. Sự phát triển về đối tượng lao động.
C. Sự phát triển về tư liệu lao động.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 277. Dưới tác động của cách mạng công nghiệp, nhân tố nào trong lực lượng sản xuất đưa sản xuất của con người vượt quá những giới hạn về tài nguyên thiên nhiên?
A. Đối tượng lao động.
B. Nguồn nhân lực.
C. Tư liệu lao động.
D. Phương tiện lao động.
Câu 278. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong lĩnh vực nào?
A. Thương mại điện tử.
B. Giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
C. Dịch vụ.
D. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 279. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra vào thời gian nào?
A. Từ thập niên 60 của thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX.
B. Từ thập niên 60 của thế kỷ XX đến cuối thế kỳ XX.
C. Thập niên 80 của thế kỷ XVII.
D. Thập niên 80 của thế kỷ XVI.
Câu 280. Đặc trưng cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là:
A. Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
B. Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
C. Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
D. Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Câu 281. Thuật ngữ "Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" được đề cập lần đầu tiên ở sự kiện nào?
A. Hội chợ triển lãm Thiết bị điện tử tiêu dùng tại Hoa Kỳ.
B. Tuần Công nghệ London tại Anh.
C. Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover tại Đức.
D. Tuần Công nghệ GITEX tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.
Câu 282. Đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là:
A. Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
B. Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
C. Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
D. Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Câu 283. Trong hệ thống cơ cấu kinh tế của Việt Nam hiện nay, cơ cấu nào giữ vị trí quan trọng nhất?
A. Cơ cấu các vùng kinh tế.
B. Cơ cấu các thành phần kinh tế
C. Cơ cấu vốn đầu tư.
D. Cơ cấu các ngành kinh tế.
Câu 284. Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển xã hội là:
A. Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất.
B. Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất.
C. Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 285. Dưới tác động của cách mạng công nghiệp, nhân tố nào trong lực lượng sản xuất xã hội thay đổi theo hướng từ lao động thủ công sang lao động bằng máy móc?
A. Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
B. Quan hệ phân phối sản phẩm.
C. Tư liệu lao động.
D. Quan hệ tổ chức sản xuất.
Câu 286. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy dẫn đến phương thức quản trị, điều hành của nhà nước theo mô hình "chính phủ điện tử", "đô thị thông minh"?
A. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
B. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
C. Tất cả các đáp án đều đúng.
D. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Câu 287. Khái niệm nào dùng để chỉ "quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao?"
A. Sản xuất hàng hóa.
B. Kinh tế thị trường.
C. Hội nhập quốc tế.
D. Công nghiệp hóa.
Câu 288. Thời gian diễn ra quá trình công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển là:
A. Trung bình 30 đến 50 năm.
B. Trung bình 20 đến 40 năm.
C. Trung bình 10 đến 20 năm.
D. Trung bình 60 đến 80 năm.
Câu 289. Mô hình công nghiệp hóa nào ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, nhà nước quản lý bằng mệnh lệnh và kế hoạch hóa tập trung?
A. Mô hình công nghiệp hóa cổ điển.
B. Mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản.
C. Mô hình công nghiệp hóa của các nước công nghiệp mới (NICs).
D. Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên Xô.
Câu 290. Con đường công nghiệp hóa theo mô hình của Liên Xô thường ưu tiên phát triển ngành nào?
A. Dịch vụ.
B. Công nghiệp nặng.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghiệp nhẹ.
Câu 291. Mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) mất bao nhiêu năm để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hóa?
A. Trung bình 50 đến 60 năm.
B. Trung bình 20 đến 30 năm.
C. Trung bình 80 đến 90 năm.
D. Trung bình 100 đến 120 năm.
Câu 292. Khái niệm nào dùng để chỉ "quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao'?
A. Kinh tế thị trường.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
D. Toàn cầu hóa kinh tế.
Câu 293. Một trong những đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở Việt Nam là:
A. Công nghiệp hoá, hiện đại hóa tách rời với phát triển kinh tế tri thức.
B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không gắn liền với dân chủ, công bằng.
C. Theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
D. Công nghiệp hóa, hiện đại hoá tách rời với văn minh nhân loại.
Câu 294. Nội dung nào không phải là đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Công nghiệp hoá, hiện đại hóa tách rời với phát triển kinh tế tri thức.
D. Công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và
Câu 295. Một trong những nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nên sản xuất - xã hội hiện đại trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
B. Hoàn thiện quan hệ sản xuất vượt trước lực lượng sản xuất.
C. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tách rời với phát triển kinh tế tri thức.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 296. Khái niệm nào dùng để chỉ mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế trong một quốc gia?
A. Cơ cấu kinh tế.
B. Cơ cấu vốn đầu tư.
C. Tăng trưởng kinh tế.
D. Phân phối thu nhập.
Câu 297. Cơ cấu kinh tế là gì?
A. Mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế trong một quốc gia.
B. Tổ chức các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các công ty.
C. Phân phối thu nhập trong một nền kinh tế.
D. Là tổng thể các ngành kinh tế và cơ cấu vốn đầu tư.
Câu 298. Cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, hiệu quả của Việt Nam phải đáp ứng được yêu cầu nào?
A. Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước.
B. Ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới, hiện đại.
C. Phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, hội nhập quốc tế.
D. Bao gồm các đáp án.
Câu 299. Một trong những nhiệm vụ đề chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại trong quả trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
A. Hoàn thiện quan hệ sản xuất vượt trước lực lượng sản xuất.
B. Đầy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tách rời với phát triển kinh tế tri thức.
C. Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 300. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung được gọi là:
A. Hội nhập.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. Kinh tế thị trường.
