Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ - CN ĐTVĐS SÀI GÒN

Total questions: 98

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Cho biết Điểm phân giới là gì?

a)

Điểm phân giới là ga, Trạm đóng đường, Trạm bổ trợ, Trạm hành khách

b)

Điểm phân giới là ga, Trạm đóng đường, Trạm bổ trợ, Trạm hành khách, cột tín hiệu đèn màu vào ga tàu

c)

Điểm phân giới là ga, Trạm đóng đường, cột tín hiệu đèn màu thông qua của khu gian đóng đường tự động

d)

Điểm phân giới là ga, Trạm đóng đường, Trạm hàng hóa, Trạm hành khách, cột tín hiệu đèn màu vào ga, thông qua ga

2.

Quy định về việc lấy giờ tàu chạy như thế nào?

a)

Giờ chạy tàu lấy theo giờ Đài tiếng nói Việt Nam, mỗi ngày 24 giờ tính từ 06 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

b)

Giờ chạy tàu lấy theo múi giờ Hà Nội, mỗi ngày 24 giờ tính từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.

c)

Giờ chạy tàu lấy theo giờ Đài truyền hình Việt Nam, mỗi ngày 24 giờ tính từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.

d)

Giờ chạy tàu lấy theo giờ Đài tiếng nói Việt Nam, mỗi ngày 24 giờ tính từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.

3.

Hãy cho biết tín hiệu dùng trong ngành đường sắt gồm có tín hiệu gì?

a)

Gồm có tín hiệu: tín hiệu ban ngày, tín hiệu ban đêm, tín hiệu mắt thấy, tín hiệu tai nghe

b)

Gồm có tín hiệu: tín hiệu ban ngày, tín hiệu ban đêm, tín hiệu cả ngày lẫn đêm, tín hiệu mắt thấy, tín hiệu tai nghe

c)

Gồm có tín hiệu: tín hiệu ban ngày, tín hiệu ban đêm, tín hiệu mắt thấy, tín hiệu tai nghe, tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, tín hiệu cố định, tín hiệu di động và tín hiệu tay

d)

Gồm có tín hiệu: tín hiệu mắt thấy và tín hiệu tai nghe

4.

Hãy cho biết quy định về chênh lệch cao thấp của đường tâm hai móc nối tự động của 02 toa xe (đối với toa xe khổ đường 1000 mm) nối liền nhau trong đoàn tàu (trong điều kiện tĩnh) như thế nào?

a)

Không quá 60 mm

b)

Không quá 70 mm

c)

Không quá 75 mm

d)

Không quá 80 mm

5.

Cho biết các trường hợp nào đầu máy kéo tàu được phép nối vào tàu chạy ngược chiều?

a)

Kéo tàu khách khu đoạn

b)

Kéo tàu chạy đường ngắn, tàu thoi, tàu cứu viện, tàu công trình

c)

Kéo tàu khách Thống nhất

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

6.

Cho biết đầu máy chạy đơn trong khu đoạn có độ dốc nhỏ hơn hoặc bằng 12‰ được phép kéo thêm không quá mấy toa xe?

a)

Kéo thêm không quá 4 toa xe

b)

Kéo thêm không quá 5 toa xe

c)

Kéo thêm không quá 6 toa xe

d)

Kéo thêm không quá 7 toa xe

7.

Cho biết việc thử hãm toàn bộ đoàn tàu để kiểm tra sự hoàn hảo của hệ thống hãm đoàn tàu được tiến hành trong trường hợp nào sau đây?

a)

Trước khi đoàn tàu đến ga (ở những nơi có quy định thử hãm)

b)

Sau khi tàu khởi hành ở ga lập tàu

c)

Ở ga dọc đường có nối thêm toa xe vào tàu cũng như phải thử hãm toàn bộ để kiểm tra tác dụng hãm của những toa xe nối thêm và toa xe cuối cùng của đoàn tàu.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

8.

Cho biết có mấy phương pháp đóng đường cơ bản để chạy tàu?

a)

Có 02 phương pháp gồm: đóng đường nửa tự động; đóng đường bằng máy thẻ đường

b)

Có 03 phương pháp gồm: đóng đường tự động; đóng đường nửa tự động; đóng đường bằng máy thẻ đường

c)

Có 04 phương pháp gồm: đóng đường tự động; đóng đường nửa tự động; đóng đường bằng máy thẻ đường; đóng đường bằng điện tín

d)

Có 05 phương pháp gồm: đóng đường tự động; đóng đường nửa tự động; đóng đường bằng máy thẻ đường; đóng đường bằng điện tín; phương pháp liên lạc bằng thông tin.

9.

Cho biết bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian đối với tàu số chắn khi chạy tàu theo phương pháp đóng đường bằng điện tín là gì?

a)

Phiếu đường màu trắng (theo mẫu 2A QCVN 08:2018/BGTVT)

b)

Giấy phép màu trắng (theo mẫu 09 QCVN 08:2018/BGTVT)

c)

Giấy phép màu đỏ (theo mẫu 03 QCVN 08:2018/BGTVT)

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

10.

Cho biết khi sử dụng phương pháp đóng đường nửa tự động, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian là gì?

4 lines
11.

Khi tàu chạy do đầu máy đẩy đoàn xe, tốc độ cho phép không vượt quá bao nhiêu?

a)

Tốc độ không vượt quá 10 km/h

b)

Tốc độ không vượt quá 15 km/h

c)

Tốc độ không vượt quá 20 km/h

d)

Tốc độ không vượt quá 25 km/h

12.

Nếu ở địa điểm đã có công lệnh giảm tốc độ nhưng lại có giấy cảnh báo ghi tốc độ khác với tốc độ quy định trong công lệnh, tàu phải chạy tốc độ như thế nào?

a)

Dừng tàu báo điều độ xin ý kiến.

b)

Chạy tàu theo tốc độ của công lệnh giảm tốc độ.

c)

Chạy tàu theo tốc độ giấy cảnh báo

d)

Chạy tàu theo tốc độ thấp nhất.

13.

Khi ở những địa điểm có đặt tín hiệu phòng vệ giảm tốc độ mà không quy định tốc độ cụ thể nhưng không có cảnh báo hoặc công lệnh quy định tốc độ, tàu được phép chạy với tốc độ bao nhiêu?

a)

Tốc độ không vượt quá 10 km/h

b)

Tốc độ không vượt quá 15 km/h

c)

Tốc độ không vượt quá 20 km/h

d)

Tốc độ không vượt quá 25 km/h

14.

Khi tàu đang chạy trong khu gian, lái tàu dừng tàu khẩn cấp báo đầu máy kéo tàu bị sự cố xin thời gian khắc phục, Trưởng tàu đã điện báo điều độ vụ việc và được điều độ đồng ý cho thời gian lái tàu khắc phục sự cố. Cho biết thời gian tối đa cho phép lái tàu khắc phục sự cố trong khu gian là bao nhiêu?

a)

Thời gian không vượt quá 20 phút kể từ khi tàu dừng

b)

Thời gian không vượt quá 25 phút kể từ khi tàu dừng

c)

Thời gian không vượt quá 30 phút kể từ khi tàu dừng

d)

Thời gian không vượt quá 35 phút kể từ khi tàu dừng

15.

Khi tàu bị dừng trong khu gian không đóng đường tự động hoặc điện tín, sau bao nhiêu phút tàu dừng Trưởng tàu phải tổ chức phòng vệ theo quy định?

a)

Cử người phòng vệ đoàn tàu ngay sau 03 phút tàu đã dừng ở khu gian không đóng đường tự động hoặc điện tín

b)

Cử người phòng vệ đoàn tàu ngay sau 05 phút tàu đã dừng ở khu gian không đóng đường tự động hoặc điện tín

c)

Cử người phòng vệ đoàn tàu ngay sau 07 phút tàu đã dừng ở khu gian không đóng đường tự động hoặc điện tín

d)

Cử người phòng vệ đoàn tàu ngay sau 10 phút tàu đã dừng ở khu gian không đóng đường tự động hoặc điện tín

16.

Cho biết khi tàu bị dừng trong khu gian có thể lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tín thì được phép chạy lùi với tốc độ không quá bao nhiêu?

a)

Không quá 5 km/h

b)

Không quá 10 km/h

c)

Không quá 15 km/h

d)

Không quá 20 km/h

17.

Theo quy định, tàu được phép chạy lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ chạy lùi không quá bao nhiêu km/h?

a)

Được phép chạy lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ chạy lùi không quá 05 km/h

b)

Được phép chạy lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ chạy lùi không quá 10 km/h

c)

Được phép chạy lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ chạy lùi không quá 15 km/h

d)

Được phép chạy lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ chạy lùi không quá 20 km/h

18.

Cho biết có mấy trường hợp không cho phép tàu chạy lùi?

a)

03 trường hợp: Khi sương mù, mưa to, gió lớn hoặc điều kiện xấu khác khó xác nhận tín hiệu; Tàu chạy trong khu gian đường tự động; Tàu đã xin cứu viện;

b)

04 trường hợp: Khi sương mù, mưa to, gió lớn hoặc điều kiện xấu khác khó xác nhận tín hiệu; Tàu chạy trong khu gian đường tự động; Tàu đã xin cứu viện; Tàu có đầu máy đẩy vào khu gian rời trở về.

c)

05 trường hợp: Khi sương mù, mưa to, gió lớn hoặc điều kiện xấu khác khó xác nhận tín hiệu; Tàu bị dừng là tàu chạy sau khi thông tin gián đoạn mà phía sau nó có tàu chạy cùng chiều; Tàu chạy trong khu gian đường tự động; Tàu đã xin cứu viện; Tàu có đầu máy đẩy vào khu gian rời trở về.

d)

06 trường hợp: Khi sương mù, mưa to, gió lớn hoặc điều kiện xấu khác khó xác nhận tín hiệu; Tàu bị dừng là tàu chạy sau khi thông tin gián đoạn mà phía sau nó có tàu chạy cùng chiều; Tàu chạy trong khu gian đường tự động; Tàu đã xin cứu viện; Tàu có đầu máy đẩy vào khu gian rời về; Tàu đã lùi lấy đà để chạy lại quá 02 lần.

19.

Hãy cho biết các màu cơ bản dùng để biểu thị tín hiệu chạy tàu gồm mấy loại?

a)

Gồm 6 loại: đỏ, vàng, lục, xanh lam, trắng, sữa

b)

Gồm 5 loại: đỏ, vàng, lục, xanh lam, sữa

c)

Gồm 3 loại: đỏ, vàng, lục

d)

tất cả các câu trên đều sai

20.

Hãy cho biết để đảm bảo tầm nhìn tín hiệu liên tục, rõ ràng, quy định tầm nhìn của tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường trong khoảng cách ít nhất bao nhiêu? Trường hợp đặc biệt do đường cong, địa hình hoặc kiến trúc che khuất cho phép giảm tầm nhìn tín hiệu trong khoảng cách xuống còn bao nhiêu?

a)

Tầm nhìn tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường ít nhất 800m. Trường hợp đặc biệt cho phép xuống còn ít nhất 400m

b)

Tầm nhìn tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường ít nhất 800m. Trường hợp đặc biệt cho phép xuống còn ít nhất 600m

c)

Tầm nhìn tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường ít nhất 800m. Trường hợp đặc biệt cho phép xuống còn ít nhất 600m

d)

Tầm nhìn tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường ít nhất 800m. Trường hợp đặc biệt cho phép xuống còn ít nhất 400m nhưng phải lớn hơn 200m

21.

Hãy cho biết tín hiệu đèn màu vào ga, tín hiệu đèn màu vào bãi có mấy biểu thị báo tín hiệu?

a)

Có 04 biểu thị báo tín hiệu

b)

Có 05 biểu thị báo tín hiệu

22.

Hãy cho biết tín hiệu đèn màu ra ga đối với khu gian đóng đường nửa tự động có mấy biểu thị báo tín hiệu?

a)

Có 02 biểu thị báo tín hiệu

b)

Có 03 biểu thị báo tín hiệu

c)

Có 04 biểu thị báo tín hiệu

d)

Tất cả các câu trên đều sai

23.

Hãy cho biết những vị trí cấm đặt pháo hiệu DS quy định như thế nào?

a)

Cấm đặt pháo ở những vị trí sau: Trong hầm, trong cầu (trường hợp đặc biệt Doanh nghiệp KDKCHTĐS quy định); Trên ghi và vị trí mới nổi ray; Mối nối, mối hàn dây dẫn điện của mạch điện ray, nơi đặt thiết bị đếm trục.

b)

Cấm đặt pháo ở những vị trí sau: Trong hầm, trong cầu (trường hợp đặc biệt Doanh nghiệp KDKCHTĐS quy định); Trên ghi và vị trí mới nổi ray; Mối nối, mối hàn dây dẫn điện của mạch điện ray, nơi đặt thiết bị đếm trục; nơi tụ tập đông người; chỗ ray bị ngập nước.

c)

Cấm đặt pháo ở những vị trí sau: Trong hầm, trong cầu (trường hợp đặc biệt Doanh nghiệp KDKCHTĐS quy định); Trên ghi và vị trí mới nổi ray; Mối nối, mối hàn dây dẫn điện của mạch điện ray, nơi đặt thiết bị đếm trục; Đường ngang; Chỗ ray bị ngập nước.

d)

Cấm đặt pháo ở những vị trí sau: Trong hầm, trong cầu (trường hợp đặc biệt Doanh nghiệp KDKCHTĐS quy định); Trên ghi và vị trí mới nổi ray; Mối nối, mối hàn dây dẫn điện của mạch điện ray, nơi đặt thiết bị đếm trục; Đường ngang; Chỗ ray bị ngập nước; nơi tụ tập đông người.

24.

Khi tàu dừng lại không báo hiệu của tiếng pháo nổ hoặc ánh lửa đốt, lái tàu không gặp nhân viên phòng vệ và cũng không có hiện tượng đe dọa an toàn chạy tàu, tàu được chạy với tốc độ, khoảng cách quy định bao nhiêu để chạy lại tốc độ bình thường?

a)

Tốc độ không quá 05 km/h, chạy được 01 km

b)

Tốc độ không quá 15 km/h, chạy được 01 km

c)

Tốc độ không quá 10 km/h, chạy được 01 km

d)

Tốc độ không quá 10km/h, chạy được 02 km

25.

Khi tàu bị dừng trong khu gian đóng đường không tự động mà chưa biết phía tàu cứu viện đến phải tiến hành phòng vệ như thế nào?

a)

Chỉ phòng vệ một phía đầu tàu, đặt pháo phòng vệ cách đầu tàu 800m

b)

Phòng vệ cả hai phía, phía đầu tàu đặt pháo phòng vệ cách đầu tàu 800m, phía kia đặt pháo phòng vệ cách đầu máy 800m

c)

Phòng vệ cả hai phía, phía đuôi tàu đặt pháo phòng vệ cách đuôi tàu 800m, phía kia đặt pháo phòng vệ cách đầu máy 300m

d)

Chỉ phòng vệ một phía trước đầu máy, đặt pháo phòng vệ cách đầu máy 800m

26.

Khi tàu bị dừng trong khu gian đóng đường không tự động mà đã biết phía tàu cứu viện đến phải tiến hành phòng vệ như thế nào?

a)

Chỉ phòng vệ một phía tàu cứu viện đến, đặt pháo phòng vệ cách tàu bị dừng 800m

b)

Phòng vệ cả hai phía, đặt pháo phòng vệ cả 2 phía cách tàu bị dừng 800m

c)

Phòng vệ cả hai phía, phía đầu tàu đặt pháo phòng vệ cách đầu tàu 300m, phía kia đặt pháo phòng vệ cách đầu máy 800m

d)

Chỉ phòng vệ một phía đuôi tàu, đặt pháo phòng vệ cách đuôi tàu 800m

27.

Khi tàu bị dừng trong khu gian đóng đường không tự động đã được kéo một phần về ga, phần còn lại trong khu gian phải tiến hành phòng vệ như thế nào?

a)

Phòng vệ cả hai phía, đặt pháo phòng vệ cả 2 phía cách tàu bị dừng 800m

b)

Chỉ phòng vệ một phía đuôi tàu, đặt pháo phòng vệ cách đuôi tàu 800m

c)

Phòng vệ cả hai phía, phía có đầu máy sẽ ra kéo phần còn lại phòng vệ 300m, phía kia phòng vệ theo quy định 800m

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

28.

Khi tàu bị dừng trong khu gian đóng đường không tự động trước cột tín hiệu vào ga mà khoảng cách từ đầu máy đến cột tín hiệu không đủ để đặt pháo hiệu phòng vệ phía trước thì phải tiến hành phòng vệ như thế nào?

a)

Phòng vệ cả hai phía, phía trước đặt pháo ngay từ cột tín hiệu vào ga, phía sau đuôi tàu đặt pháo phòng vệ cách cách toa cuối tàu 800m

b)

Chỉ phòng vệ phía sau đuôi tàu, đặt pháo hiệu phòng vệ cách toa cuối tàu 800m

c)

Phòng vệ cả hai phía, phía trước đặt pháo ngay từ cột tín hiệu vào ga, phía sau đuôi tàu đặt pháo phòng vệ cách cách toa cuối tàu 300m

d)

Không đặt pháo phòng vệ, người phòng vệ chỉ cầm tín hiệu phòng vệ đứng ở phía cuối cách toa cuối tàu 50m

29.

Khi tàu đã ngừng lại trên đường trong ga mà toa cuối tàu chưa đứng trong mốc tránh va chạm thuộc đường đó thì Trưởng tàu phải tiến hành phòng vệ đuôi tàu của mình như thế nào?

a)

Phòng vệ đuôi tàu theo quy định, đặt pháo phòng vệ ở cách toa cuối tàu 800m

b)

Phòng vệ đuôi tàu theo quy định, đặt pháo phòng vệ ở cách toa cuối tàu 100m

c)

Phòng vệ đuôi tàu theo quy định, đặt pháo phòng vệ ở cách toa cuối tàu khoảng 50m

d)

Phòng vệ đuôi tàu, Trưởng tàu dừng ngang với mốc tránh va chạm, tại vị trí an toàn, phía bên trái theo hướng tàu chạy của đường ga mà tàu chạy có khả năng đâm đuôi tàu mình, tay cầm tín hiệu tay báo ngừng để phòng vệ đuôi tàu của mình.

30.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu ngừng (khi có cờ và đèn) quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ đỏ mở; Ban đêm: ánh đèn màu đỏ

b)

Ban ngày: cờ vàng mở; Ban đêm: ánh đèn màu vàng

c)

Ban ngày: cờ vàng cuộn; Ban đêm: ánh đèn màu trắng

d)

Ban ngày: cờ đỏ cuộn; Ban đêm: ánh đèn màu đỏ

31.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu giảm tốc độ (khi có cờ và đèn) quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ đỏ mở; Ban đêm: ánh đèn màu đỏ

b)

Ban ngày: cờ vàng mở; Ban đêm: ánh đèn màu vàng

c)

Ban ngày: cờ vàng cuộn; Ban đêm: ánh đèn màu trắng

d)

Ban ngày: cờ đỏ cuộn; Ban đêm: ánh đèn màu đỏ

32.

Câu 31: Biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu gửi tàu được quy định như thế nào?

a)

Giơ tay thẳng lên cao rồi hạ xuống ngang vai, lòng bàn tay hướng về phía tàu.

b)

Giơ hai tay lên cao và vẫy liên tục.

c)

Đưa tay ra phía trước và xoay tròn.

d)

Giơ tay lên và giữ nguyên vị trí.

33.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu đón tàu thông qua trên đường chính của ga, gác ghi quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía đoàn tàu đang ra ga; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu sắp thông qua.

b)

Ban ngày: cờ vàng mở hướng về phía đoàn tàu đang tiến vào ga; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu đang tiến vào ga.

c)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu đang ra ga; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu đang ra ga.

d)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu sắp thông qua; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu sắp thông qua.

34.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu đón tàu vào ga có ngừng tại ga của gác ghi quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía đoàn tàu đang ra ga; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu sắp thông qua.

b)

Ban ngày: cờ vàng mở hướng về phía có tàu đang tiến vào ga; Ban đêm: ánh đèn màu vàng của đèn tay hướng về phía có tàu đang tiến vào ga.

c)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu đang ra ga; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu đang ra ga.

d)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu sắp thông qua; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu sắp thông qua.

35.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu tiễn tàu ra ga của gác ghi quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía đoàn tàu đang ra ga; Ban đêm: ánh đèn màu lục của đèn tay hướng về phía tàu sắp thông qua.

b)

Ban ngày: cờ vàng mở hướng về phía có tàu đang tiến vào ga; Ban đêm: ánh đèn màu vàng của đèn tay hướng về phía có tàu đang tiến vào ga.

c)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu đang ra ga; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu đang ra ga.

d)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu sắp thông qua; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu sắp thông qua.

36.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu tàu thông qua của Trực ban chạy tàu ga quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía có tàu sắp thông qua; Ban đêm: ánh đèn màu lục của đèn tay hướng về phía có tàu sắp thông qua.

b)

Ban ngày: cờ vàng mở hướng về phía có tàu đang tiến vào ga; Ban đêm: ánh đèn màu vàng của đèn tay hướng về phía có tàu đang tiến vào ga.

c)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu đang ra ga; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía có tàu đang ra ga.

d)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tàu sắp thông qua; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay hướng về phía tàu sắp thông qua.

37.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu cho tàu chạy quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng cuộn đưa qua lại trên đầu hướng về phía có tàu cần xuất phát; Ban đêm: ánh đèn màu vàng của đèn tay đưa qua lại trên đầu hướng về phía có tàu cần xuất phát.

b)

Ban ngày: cờ vàng cuộn giơ cao thẳng đứng ở tay bên phía có tàu cần xuất phát; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay giơ cao thẳng đứng ở tay bên phía có tàu cần xuất phát.

c)

Ban ngày: cờ vàng mở, phát qua lại trên đầu hướng về phía có tàu cần xuất phát; Ban đêm: ánh đèn màu lục của đèn tay đưa qua lại trên đầu hướng về phía có tàu cần xuất phát.

d)

Ban ngày: cờ vàng mở, phát qua lại trên đầu hướng về phía có tàu cần xuất phát; Ban đêm: ánh đèn màu vàng, màu lục của đèn tay lúc ẩn, lúc hiện đưa qua lại trên đầu hướng về phía có tàu cần xuất phát.

38.

Những trường hợp nào sau đây, lái tàu được phép cho tàu chạy không cần phải chờ tín hiệu cho tàu chạy của trưởng tàu (hoặc phó trưởng tàu trực trạm an toàn)?

a)

Tàu dừng ngoài tín hiệu vào ga dưới 15 phút ví tín hiệu này báo hiệu ngừng; Khi tàu dừng trước tín hiệu đèn màu thông qua (trong khu gian đóng đường tự động) dưới 5 phút ví tín hiệu này báo hiệu ngừng; Khi đoàn tàu không bố trí trưởng tàu.

b)

Tàu dừng ngoài tín hiệu vào ga dưới 10 phút ví tín hiệu này báo hiệu ngừng; Khi tàu dừng trong khu gian đóng đường nữa tự động dưới 3 phút; Khi đoàn tàu không bố trí trưởng tàu.

c)

Tàu dừng ngoài tín hiệu vào ga dưới 10 phút ví tín hiệu này báo hiệu ngừng; Khi tàu dừng trước tín hiệu đèn màu thông qua (trong khu gian đóng đường tự động) dưới 3 phút ví tín hiệu này báo hiệu ngừng; Khi đoàn tàu không bố trí trưởng tàu.

d)

Tàu dừng ngoài tín hiệu vào ga dưới 10 phút ví tín hiệu này báo hiệu ngừng; Khi tàu dừng trước tín hiệu đèn màu thông qua (trong khu gian đóng đường tự động) dưới 3 phút ví tín hiệu này báo hiệu ngừng; Khi đoàn tàu không bố trí trưởng tàu; khi tàu lùi khẩn cấp.

39.

Câu 38: Biểu thị của tín hiệu tay báo dẫn đường vào ga của nhân viên dẫn đường khi tín hiệu vào ga báo hiệu ngừng được quy định như thế nào?

a)

Giơ tay cầm cờ đỏ hoặc đèn đỏ hướng về phía tàu.

b)

Giơ tay cầm cờ xanh hoặc đèn xanh hướng về phía tàu.

c)

Giơ cả hai tay lên cao không cầm gì.

d)

Giơ tay cầm còi và thổi còi liên tục.

40.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo cho phép đầu máy dồn chạy về phía trước (tiến xa vị trí người biểu thị tín hiệu dồn đang đứng) được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng cuộn đưa qua lại trên đầu; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay đưa qua lại trên đầu. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi một tiếng còi dài.

b)

Ban ngày: cờ vàng mở phát qua lại trên đầu; Ban đêm: ánh đèn màu lục của đèn tay đưa qua lại trên đầu. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi một tiếng còi dài.

c)

Ban ngày: cờ vàng mở phát qua lại trên đầu; Ban đêm: ánh đèn vàng của đèn tay đưa qua lại trên đầu. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi một tiếng còi dài.

d)

Ban ngày: cờ vàng cuộn qua lại trên đầu; Ban đêm: ánh đèn màu lục của đèn tay đưa qua lại trên đầu. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi một tiếng còi dài.

41.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo cho phép đầu máy dồn chạy về phía sau (tiến lại gần vị trí người biểu thị tín hiệu dồn đang đứng) được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng mở phát qua lại trên đầu gối; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay đưa qua lại trên đầu gối. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi hai tiếng còi dài.

b)

Ban ngày: cờ vàng mở phát qua lại ngang đầu gối; Ban đêm: ánh đèn màu lục của đèn tay đưa qua lại ngang đầu gối. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi hai tiếng còi dài.

c)

Ban ngày: cờ vàng mở phát qua lại ngang đầu gối; Ban đêm: ánh đèn vàng của đèn tay đưa qua lại ngang đầu gối. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi hai tiếng còi dài.

d)

Ban ngày: cờ vàng mở phát qua lại ngang đầu gối; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay đưa qua lại ngang đầu gối. Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi hai tiếng còi dài.

42.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu giảm tốc độ khi khởi động tàu dồn (hoặc đầu máy dồn) đang chuyển dịch được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng mở hoặc cán tay phát qua lại trên đầu; Ban đêm: ánh đèn màu (hoặc màu trắng) của đèn tay đưa qua lại trên đầu.

b)

Ban ngày: cờ vàng mở hoặc cán tay phát mạnh từ trên xuống nhiều lần; Ban đêm: ánh đèn màu vàng (hoặc màu trắng) của đèn tay giơ lên xuống nhiều lần.

43.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu thông báo nối toa được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ vàng mở hoặc phát nhẹ qua lại ngang mình; Ban đêm: ánh đèn màu vàng của đèn tay lúc ấn lắc hiện đưa ngang mình.

b)

Ban ngày: một tay cầm cờ vàng cuộn (hoặc túm) và một tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu, chạm hai đầu mút cán cờ vào nhau; Ban đêm: ánh đèn màu thay nhau lúc vàng lúc đỏ.

c)

Ban ngày: một tay cầm cờ đỏ cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu, một tay cầm cờ vàng mở đưa ngang rồi phát nhẹ; Ban đêm: ánh đèn vàng của đèn tay đưa ngang lắc nhẹ qua lại.

d)

Ban ngày: một tay cầm cờ đỏ cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu, một tay cầm cờ vàng mở phát từ trên xuống; Ban đêm: ánh đèn màu vàng (hoặc màu trắng) của đèn tay đưa từ dưới lên xuống.

44.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay báo hiệu an toàn được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: cờ đỏ cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu; Ban đêm: ánh đèn màu vàng của đèn tay giơ cao quá đầu.

b)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) giơ cao thẳng đứng ở tay bên phía có tàu chạy; Ban đêm: ánh đèn màu lục của đèn tay giơ cao thẳng đứng ở tay bên phía có tàu chạy.

c)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay giơ cao quá đầu.

d)

Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu; Ban đêm: ánh đèn màu vàng của đèn tay giơ cao quá đầu.

45.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay thử hãm tự động báo hiệu siết hãm được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) giơ cao quá đầu và lắc qua lại; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay giơ cao quá đầu và đưa qua lại.

b)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) đưa chéo tạo thành với mặt đất 45°; Ban đêm: ánh đèn trắng của đèn tay đưa chéo, tạo thành với mặt đất góc 45°.

c)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) đưa ngang song song với mặt đất; Ban đêm: ánh đèn trắng của đèn tay đưa ngang song song với mặt đất.

d)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) giơ thẳng quá đầu rồi đưa lên xuống nhiều lần; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn giơ cao quá đầu rồi đưa xuống nhiều lần.

46.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay thử hãm tự động báo hiệu nhả hãm được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) giơ cao quá đầu và lắc qua lại; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay giơ cao quá đầu và đưa qua lại.

b)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) đưa chéo tạo thành với mặt đất 45°; Ban đêm: ánh đèn trắng của đèn tay đưa chéo, tạo thành với mặt đất góc 45°.

47.

Cho biết biểu thị của tín hiệu tay thử hầm tự động báo hiệu thử hầm xong được quy định như thế nào?

a)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) giơ cao quá đầu và lắc qua lại; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay giơ cao quá đầu và đưa qua lại.

b)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) đưa chéo tạo thành với mặt đất góc 45°; Ban đêm: ánh đèn trắng của đèn tay đưa chéo, tạo thành với mặt đất góc 45°.

c)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) đưa ngang song song với mặt đất; Ban đêm: ánh đèn trắng của đèn tay đưa ngang song song với mặt đất.

d)

Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) giơ thẳng quá đầu rồi đưa lên xuống nhiều lần; Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn giơ cao quá đầu rồi đưa xuống nhiều lần.

48.

Cho biết biểu thị của tín hiệu bằng âm thanh còi của các phương tiện chạy trên đường sắt báo hiệu: chấp hành; cảnh giác; dứt tàu; nguy cấp được quy định như thế nào?

a)

một tiếng còi dài; một tiếng còi dài, ba tiếng còi ngắn; một tiếng còi dài, một tiếng còi ngắn; một tiếng còi dài, một tiếng còi ngắn, một tiếng còi dài, ba tiếng còi ngắn.

b)

một tiếng còi dài, hai tiếng còi ngắn; hai tiếng còi dài, hai tiếng còi ngắn; một tiếng còi dài, ba tiếng còi ngắn.

c)

một tiếng còi dài, một tiếng còi ngắn; một tiếng còi dài, hai tiếng còi ngắn; một tiếng còi dài, ba tiếng còi ngắn.

d)

một tiếng còi ngắn; một tiếng còi dài; hai tiếng còi ngắn, một tiếng còi dài; một tiếng còi ngắn, một tiếng còi dài, ba tiếng còi ngắn.

49.

Cho biết biểu thị của tín hiệu bằng âm thanh còi của các phương tiện chạy trên đường sắt báo hiệu: xuất phát, chờ ý; siết hãm tay; Thông báo; chạy lùi được quy định như thế nào?

a)

một tiếng còi ngắn; hai tiếng còi tiếng dài; ba tiếng còi ngắn; hai tiếng còi dài.

b)

một tiếng còi dài; ba tiếng còi ngắn; ba tiếng còi dài; hai tiếng còi dài.

c)

một tiếng còi dài; ba tiếng còi ngắn; một còi tiếng dài, một tiếng còi ngắn; một tiếng còi dài, hai tiếng còi ngắn.

d)

một tiếng còi ngắn; hai tiếng còi dài; một tiếng còi ngắn, một còi tiếng dài; một tiếng còi ngắn, một tiếng còi dài.

50.

Cho biết biểu thị của tín hiệu bằng âm thanh của còi do người báo hiệu: Tiến khi dồn; nhích nhẹ, giảm tốc độ khi dồn; ngừng; nguy cấp được quy định như thế nào?

a)

một tiếng còi dài; hai tiếng còi ngắn một nhịp; một tiếng còi ngắn, ba tiếng còi dài.

b)

hai tiếng còi dài, hai tiếng còi ngắn một nhịp; một tiếng còi ngắn, ba tiếng còi dài; nhiều tiếng còi ngắn liên tiếp.

51.

Cho biết biểu thị của tín hiệu bằng âm thanh của còi do người báo hiệu: Tiến khi dồn; nhích nhẹ, giảm tốc độ khi dồn; ngừng; Lùi khi dồn được quy định như thế nào?

a)

một tiếng còi dài; hai tiếng còi ngắn một nhịp; nhiều tiếng còi ngắn liên tiếp; hai tiếng còi dài.

b)

hai tiếng còi dài; hai tiếng còi ngắn một nhịp; một tiếng còi ngắn, ba tiếng còi dài; nhiều tiếng còi ngắn liên tiếp.

c)

một tiếng còi dài; hai tiếng còi ngắn một nhịp; nhiều tiếng còi ngắn liên tiếp; một tiếng còi ngắn, ba tiếng còi dài.

d)

một tiếng còi dài; nhiều tiếng còi ngắn liên tiếp; một tiếng còi ngắn, ba tiếng còi dài; ba tiếng còi dài.

52.

Cho biết tần độ âm thanh của tiếng còi được quy định như thế nào?

a)

tiếng dài: 5 giây; tiếng ngắn 2 giây.

b)

tiếng dài: 4 giây; tiếng ngắn 2 giây.

c)

tiếng dài: 3 giây; tiếng ngắn 2 giây.

d)

tiếng dài: 3 giây; tiếng ngắn 1 giây.

53.

Cho biết quy định về giờ đi, giờ đến, giờ thông qua của đoàn tàu được tính như thế nào?

a)

Giờ đi là thời điểm tàu bắt đầu chuyển bánh; Giờ đến là thời điểm tàu đã dừng hẳn tại ga; Giờ thông qua là thời điểm toa xe Trưởng tàu chạy qua trước chò Trực ban chạy tàu ga dừng đón tàu.

b)

Giờ đi là thời điểm tàu bắt đầu chuyển bánh. Nếu tàu đi rời đúng lại trong giới hạn ga thì giờ đi là thời điểm chuyển bánh lần sau cùng; Giờ đến là thời điểm tàu đã dừng hẳn tại ga; Giờ thông qua là thời điểm toa xe Trưởng tàu chạy qua trước chò Trực ban chạy tàu ga dừng đón tàu.

c)

Giờ đi là thời điểm tàu bắt đầu chuyển bánh. Nếu tàu đi rời đúng lại trong giới hạn ga thì giờ đi là thời điểm chuyển bánh lần sau cùng; Giờ đến là thời điểm tàu đã dừng hẳn tại ga, kể cả trường hợp tàu quá dài mà đuôi tàu không thể lọt mốc tránh va chạm; Giờ thông qua là thời điểm toa xe Trưởng tàu chạy qua trước chò Trực ban chạy tàu ga dừng đón tàu.

d)

Giờ đi là thời điểm tàu bắt đầu chuyển bánh. Nếu tàu đi rời đúng lại trong giới hạn ga thì giờ đi là thời điểm chuyển bánh lần sau cùng; Giờ đến là thời điểm tàu đã dừng hẳn tại ga, kể cả trường hợp tàu quá dài mà đuôi tàu không thể lọt mốc tránh va chạm; Giờ thông qua là thời điểm đầu máy chính chạy qua trước chò Trực ban chạy tàu ga dừng đón tàu.

54.

Cho biết khi đầu tàu dỗ vượt quá tín hiệu ra ga, Trực ban chạy tàu ga phải cấp cho Lái tàu Giấy phép đi để làm bằng chứng chiếm dụng khu gian?

a)

Giấy phép màu đỏ

b)

Giấy phép màu trắng

c)

Giấy phép vạch chéo đỏ

d)

Giấy phép vạch chéo lục

55.

Khi thông tin gián đoạn, việc tổ chức chạy tàu với phương pháp dừng đường bằng thông trí, bằng chứng cho tàu chiếm dụng khu gian là gì?

4 lines
56.

Khi tàu bị sự cố dừng trong khu gian, Trưởng tàu phải cấp cho Lái tàu giấy phép gì?

a)

Giấy phép màu đỏ kèm theo thông tri màu A

b)

Giấy phép màu trắng kèm theo thông tri màu A

c)

Giấy phép vạch chéo đỏ kèm theo thông tri màu B

d)

Giấy phép vạch chéo lục

57.

Trong lúc thông tin bị gián đoạn, ga ưu tiên được phép gửi tàu chạy kế tiếp cùng chiều với thời gian giãn cách. Cho biết cách tính thời gian giãn cách như thế nào?

a)

bằng thời gian tàu trước chạy trong khu gian theo BDCT, cộng thêm 3 phút. Nếu thời gian theo BDCT của tàu trước dưới 10 phút thì thời gian giãn cách được tính là 10 phút cộng thêm 3 phút.

b)

bằng thời gian tàu trước chạy trong khu gian theo BDCT, cộng thêm 5 phút. Nếu thời gian theo BDCT của tàu trước dưới 10 phút thì thời gian giãn cách được tính là 10 phút cộng thêm 5 phút.

c)

bằng thời gian tàu trước chạy trong khu gian theo BDCT, cộng thêm 7 phút. Nếu thời gian theo BDCT của tàu trước dưới 10 phút thì thời gian giãn cách được tính là 10 phút cộng thêm 7 phút.

d)

bằng thời gian tàu trước chạy trong khu gian theo BDCT, cộng thêm 5 phút. Nếu thời gian theo BDCT của tàu trước dưới 10 phút thì thời gian giãn cách được tính là 15 phút cộng thêm 5 phút.

58.

Cho biết khi tàu bị sự cố dừng trong khu gian xin cứu viện, nếu dùng đầu máy chính của tàu để chạy đến ga phía trước xin cứu viện, Trưởng tàu phải cấp cho Lái tàu giấy phép gì?

a)

Giấy phép màu đỏ kèm theo đơn xin cứu viện

b)

Giấy phép màu trắng kèm theo đơn xin cứu viện

c)

Giấy phép vạch chéo đỏ kèm theo đơn xin cứu viện

d)

Giấy phép vạch chéo lục

59.

TBCT ga khi gửi tàu cứu viện vào khu gian phòng tòa phải cấp cho lái tàu cảnh báo và giấy phép gì làm bằng chứng chạy tàu?

a)

Giấy phép màu đỏ kèm theo cảnh báo

b)

Giấy phép màu trắng kèm theo cảnh báo

c)

Giấy phép vạch chéo đỏ kèm theo cảnh báo

d)

Giấy phép vạch chéo lục kèm theo cảnh báo

60.

Cho biết khi cần lùi lấy đà để chạy lại, tàu chỉ được phép lùi trong khu gian bao nhiêu lần?

a)

không quá hai lần.

b)

không quá ba lần.

c)

không quá bốn lần.

d)

lùi bao nhiêu lần cũng được.

61.

Cho biết khi cho tàu số chắn chạy lùi trong khu gian, quy định tốc độ tàu chạy lùi và thời gian chạy lùi như thế nào?

a)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 5 km/h; Thời gian chạy lùi không được quá 60 phút kể từ khi tàu lùi.

b)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 10 km/h; Thời gian chạy lùi không được quá 60 phút kể từ khi tàu bị dừng.

62.

Cho biết khi cho tàu số lẻ chạy lùi trong khu gian, quy định tốc độ tàu chạy lùi và thời gian chạy lùi như thế nào?

a)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 5 km/h; Thời gian chạy lùi không được quá 60 phút kể từ lúc tàu bị dừng.

b)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 10 km/h; Thời gian chạy lùi không được quá 60 phút kể từ khi tàu lùi.

c)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 15 km/h; Thời gian chạy lùi không được quá 60 phút kể từ lúc tàu bị dừng.

d)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 15 km/h; Thời gian chạy lùi không được quá 60 phút kể từ khi tàu lùi.

63.

Khi nhận được lệnh cho lùi của TBCT ga, Trưởng tàu cho tàu lùi theo tốc độ như thế nào?

a)

Sau khi nhận được lệnh cho lùi của TBCT ga, Trưởng tàu cho tàu chạy lùi với tốc độ không được quá 10 km/h

b)

Sau khi nhận được lệnh cho lùi của TBCT ga, Trưởng tàu cho tàu chạy lùi với tốc độ không được quá 15 km/h

c)

Sau khi đã nhận được lệnh cho lùi có quy định tốc độ của TBCT ga gửi tàu, Trưởng tàu cho tàu lùi theo tốc độ quy định đó. Nếu lệnh không ghi tốc độ, Lái tàu không được chạy quá 15 km/h.

d)

Sau khi đã nhận được lệnh cho lùi của TBCT ga gửi tàu, Trưởng tàu cho tàu lùi theo tốc độ không được chạy quá 15 km/h.

64.

Khi cho tàu chạy lùi khẩn cấp trong khu gian, quy định tốc độ tàu chạy lùi hoặc thời gian chạy lùi như thế nào?

a)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 10 km/h hoặc thời gian chạy lùi không được quá 2 phút, đồng thời Lái tàu liên tiếp kéo còi nguy cấp

b)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 10 km/h hoặc thời gian chạy lùi không được quá 5 phút, đồng thời Lái tàu liên tiếp kéo còi nguy cấp

c)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 15 km/h hoặc thời gian chạy lùi không được quá 5 phút, đồng thời Lái tàu liên tiếp kéo còi nguy cấp

d)

Tốc độ tàu chạy lùi không được quá 20 km/h hoặc thời gian chạy lùi không được quá 2 phút, đồng thời Lái tàu liên tiếp kéo còi nguy cấp

65.

Cho biết khi thử hãm toàn bộ tại ga, Hội đồng thử hãm gồm những thành viên nào?

a)

Hội đồng thử hãm gồm: Trực ban chạy tàu ga là Chủ tịch; Phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn là ủy viên; Lái tàu là ủy viên.

b)

Hội đồng thử hãm gồm: Trực ban chạy tàu ga là Chủ tịch; Phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn là ủy viên; Nhân viên khám xe theo tàu là ủy viên.

66.

Cho biết vị trí của Trực ban chạy tàu ga (trạm) khi đón gửi tàu quy định như thế nào?

a)

Trực ban chạy tàu ga (trạm) phải đứng bên trái theo hướng tàu chạy.

b)

Trực ban chạy tàu ga (trạm) đứng bên phải theo hướng tàu chạy khi tại ga có địa hình khó khăn và vị trí này phải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.

c)

Khi đón gửi tàu vào khu gian đặc biệt, Trực ban chạy tàu ga (trạm) đứng tại vị trí trong phòng Trực ban chạy tàu.

d)

Cả hai câu a, b đều đúng

67.

Cho biết chèn có một trong những khuyết tật nào thì không được sử dụng?

a)

Bản để chèn bị vênh, cong, nứt, rạn, mòn còn từ 4 mm trở xuống; Lưỡi chèn bị sứt, méo, vênh, cong hay nứt.

b)

Bản chèn hình cong bị rạn nứt, độ dày của bản chèn bị mòn còn 5mm hoặc các mối hàn bị nứt.

c)

Bản chèn bị vênh cong và nứt hoặc rồng hơn mặt ray quá 10mm.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

68.

Cho biết quy định cấm đặt chèn ở các địa điểm nào?

a)

Trên mối nối ray và trước mối nối ray trong phạm vi 2m (trừ trường hợp mối nối đã được hàn); Trên đường cong (lúc cần thiết thì được phép đặt chèn trên đường cong nhưng không được đặt trên ray phía lưng của đường cong) và trên phạm vi ghi.

b)

Trong hầm, trong cầu (trường hợp đặc biệt Doanh nghiệp KDKCHTPDS quy định).

c)

Trên mối nối, mối hàn dây dẫn điện của mạch điện ray, nơi đặt thiết bị đệm trục.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

69.

Cho biết tốc độ đón khi nối xe hoặc khi toa xe đang dồn đến gần toa xe khác được quy định như thế nào?

a)

15 km/h

b)

10 km/h

c)

5 km/h

d)

3 km/h

70.

Cho biết tốc độ dồn khi dồn toa xe có người ngồi (trừ người áp tải) được quy định như thế nào?

a)

15 km/h

b)

10 km/h

c)

5 km/h

d)

3 km/h

71.

Cho biết trình tự thao tác khi cắt toa xe được quy định như thế nào?

4 lines
72.

Cho biết quy định về áp lực hãm cần thiết để đoàn tàu dừng được trong khoảng cách hãm 800m được tính như thế nào?

a)

Để tính áp lực hãm cần thiết cho đoàn tàu dừng được trong khoảng cách hãm 800m thì căn cứ vào trọng lượng đoàn xe, độ dốc hạn chế lớn nhất trong khu đoạn và tốc độ lớn nhất trong khu đoạn để tra bảng 1 điều 298 QCTT.

b)

Để tính áp lực hãm cần thiết cho đoàn tàu dừng được trong khoảng cách hãm 800m thì căn cứ vào trọng lượng đoàn tàu, độ dốc hạn chế lớn nhất trong khu đoạn và tốc độ lớn nhất trong khu đoạn để tra bảng 2 điều 298 QCTT.

c)

Để tính áp lực hãm cần thiết cho đoàn tàu dừng được trong khoảng cách hãm 800m thì căn cứ vào trọng lượng đoàn tàu, độ dốc hạn chế lớn nhất trong khu đoạn và tốc độ lớn nhất trong khu đoạn để tra bảng 1 điều 298 QCTT.

d)

Để tính áp lực hãm cần thiết cho đoàn tàu dừng được trong khoảng cách hãm 800m thì căn cứ vào trọng lượng đoàn tàu, tương ứng với tốc độ và độ dốc hạn chế trong khu đoạn chạy tàu theo tấn trọng lượng và tra bảng 1 điều 298 QCTT.

73.

Căn cứ vào đâu để tính Áp lực guốc hãm tính toán (hiện có) trên một trục của đầu máy Diezen?

a)

Căn cứ vào trọng lượng của đầu máy, tra bảng 3 QCTT&CTD

b)

Căn cứ vào số trục của đầu máy, tra bảng 3 QCTT&CTD

c)

Căn cứ vào số trọng trục của đầu máy, tra bảng 3 QCTT&CTD

d)

Tất cả các căn trên đều đúng, tra bảng 3 QCTT&CTD

74.

Căn cứ vào đâu để tính Áp lực guốc hãm tính toán (hiện có) trên một trục của xe khách (trừ toa xe có đệm LXKK, hãm địa)?

a)

Căn cứ vào tự trọng của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

b)

Căn cứ vào tải trọng thực tế của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

c)

Căn cứ vào tổng trọng của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

d)

Căn cứ vào tải trọng thực tế của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

75.

Căn cứ vào đâu để tính Áp lực guốc hãm tính toán (hiện có) trên một trục của toa xe hành lý chuyển dùng có thiết kế để chuyển như toa xe khách?

a)

Căn cứ vào tự trọng của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

b)

Căn cứ vào tải trọng của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

c)

Căn cứ vào tổng trọng của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

d)

Căn cứ vào tải trọng thực tế của toa xe, tra bảng 3 QCTT&CTD

76.

Theo quy định Trưởng tàu khách có bao nhiêu quyền và trách nhiệm nhằm đảm bảo ATCT, ANTT, an toàn hành khách và phục vụ khách hàng?

a)

Có 10 quyền và trách nhiệm.

b)

Có 12 quyền và trách nhiệm.

c)

Có 13 quyền và trách nhiệm.

d)

Có 15 quyền và trách nhiệm.

77.

Căn cứ để tính Áp lực gốc hãm tính toán (hiện có) trên một trục của toa xe khách có đệm LXKK, hãm đĩa như thế nào?

a)

Căn cứ vào tự trọng của toa xe

b)

Căn cứ vào tải trọng của toa xe

c)

Căn cứ vào tổng trọng của toa xe

d)

Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật của TX quy định áp lực gốc hãm tính toán (hiện có) trên một trục của toa xe là 5,5T/trục.

78.

Căn cứ để tính Áp lực gốc hãm tính toán (hiện có) trên một trục của toa xe hành lý là loại xe “G” đóng mới như thế nào?

a)

Căn cứ vào tự trọng của toa xe

b)

Căn cứ vào tải trọng cho phép xếp hàng lớn nhất của toa xe

c)

Căn cứ vào tổng trọng của toa xe

d)

Căn cứ vào tải trọng thực tế của toa xe

79.

Cho biết lượng xi hở gió của toa xe khi thử hãm giữ thời gian được quy định như thế nào?

a)

Lượng xi hở gió của toa xe là 0,1 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

b)

Lượng xi hở gió của toa xe là 0,15 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

c)

Lượng xi hở gió của toa xe là 0,2 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

d)

Lượng xi hở gió của toa xe là 0,25 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

80.

Cho biết quy định khi thử hãm giữ thời gian giữ hãm tối thiểu là bao nhiêu phút?

a)

Tối thiểu 05 phút.

b)

Tối thiểu 07 phút.

c)

Tối thiểu 10 phút.

d)

Tối thiểu 15 phút.

81.

Cho biết lượng xi hở gió của đoàn xe khách khi thử hãm giữ thời gian được quy định như thế nào?

4 lines
82.

Lượng xi hở gió của đoàn xe là bao nhiêu bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar?

a)

Lượng xi hở gió của đoàn xe là 0,1 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

b)

Lượng xi hở gió của đoàn xe là 0,2 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

c)

Lượng xi hở gió của đoàn xe là 0,3 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

d)

Lượng xi hở gió của đoàn xe là 0,4 bar ở phút đầu tiên khi áp lực ống gió chính đạt 05 bar.

83.

Quy định về hầm tự động của đoàn tàu khách tại ga lập tàu như thế nào?

a)

Hầm tự động của toa xe trong thành phần đoàn tàu bị hỏng không có điều kiện sử chữa những ống gió chính vận thông (toa xe bị khóa hầm) chỉ được khóa hầm không quá 4 trục hỏng liền nhau trước toa xe có hầm tự động tốt.

b)

Hầm tự động của toa xe trong thành phần đoàn tàu bị hỏng không có điều kiện sử chữa những ống gió chính vận thông (toa xe bị khóa hầm) chỉ được khóa hầm không quá 8 trục hỏng liền nhau trước toa xe có hầm tự động tốt.

c)

Hầm tự động của toa xe trong thành phần đoàn tàu phải đảm bảo 100% hầm tự động hoạt động tốt (không có toa xe khóa hầm).

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

84.

Quy định về hầm tự động của đoàn tàu khách tại các ga dọc đường như thế nào?

a)

Hầm tự động của toa xe trong thành phần đoàn tàu bị hỏng không có điều kiện sử chữa những ống gió chính vận thông (toa xe bị khóa hầm) chỉ được khóa hầm không quá 4 trục hỏng liền nhau trước toa xe có hầm tự động tốt.

b)

Hầm tự động của toa xe trong thành phần đoàn tàu bị hỏng không có điều kiện sử chữa những ống gió chính vận thông (toa xe bị khóa hầm) chỉ được khóa hầm không quá 8 trục hỏng liền nhau trước toa xe có hầm tự động tốt.

c)

Hầm tự động của toa xe trong thành phần đoàn tàu phải đảm bảo 100% hầm tự động hoạt động tốt (không có toa xe khóa hầm).

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

85.

Quy định về số trục hầm tay của đoàn tàu khách như thế nào?

a)

Số trục hầm tay của các toa xe trong thành phần đoàn tàu đảm bảo 100% hoạt động tốt (không có toa xe bị hỏng hầm tay).

b)

Đoàn tàu phải có số trục hầm tay cần thiết cho 100 tấn trọng lượng tàu ít nhất bằng số trục hầm tay quy định ở bảng 5 QCVN 08:2018/BGTVT và số trục hầm tay cần thiết ≤ số trục hầm tay hiện có.

c)

Khi số lượng trục hầm tay trong thành phần đoàn tàu thỏa mãn quy định ở bảng 5 QCVN 08:2018/BGTVT thì không hạn chế vị trí sắp xếp toa xe hỏng hầm tay trong tàu, nhưng toa xe cuối cùng phải có hầm tay tốt.

d)

Các câu b, c đều đúng.

86.

Quy định về chiều dày guốc hãm đối với các toa xe sử dụng guốc hãm trong thành phần đoàn tàu khách chạy suốt trên tuyến Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

Tại ga lắp tại chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 10mm, tại các ga dọc đường chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 8mm.

b)

Tại ga lắp tại chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 15mm, tại các ga dọc đường chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 8mm.

c)

Tại ga lắp tại chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 15mm, tại các ga dọc đường chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 10mm.

d)

Tại ga lắp tại chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 20mm, tại các ga dọc đường chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 12mm.

87.

Khi tàu dừng trong khu gian. Nếu việc chạy tàu không thể khôi phục lại được, thời gian bao lâu thì Trưởng tàu phải xin cứu viện?

a)

15 phút.

b)

20 phút.

c)

30 phút.

d)

40 phút.

88.

Khi đoàn tàu có nhiều đầu máy kéo và đẩy, các đầu máy kéo ghép liên nhau ở đầu đoàn tàu hoặc chạy của đoàn tàu, thì sức kéo được tính như thế nào?

a)

Không phải giảm sức kéo.

b)

Đầu máy chính không giảm sức kéo, đầu máy thứ 2 được tính giảm 5% sức kéo.

c)

Đầu máy chính không giảm sức kéo, đầu máy thứ 2 được tính giảm 10% sức kéo.

d)

Các đầu máy đều được tính giảm 5% sức kéo.

89.

Khi Đầu máy Diesel truyền động điện được ghép vào tàu (kết người vào thành phần đoàn tàu) thì tính trọng lượng như thế nào?

a)

Bằng trọng lượng bản thân

b)

Bằng 1,2 trọng lượng bản thân

c)

Bằng 1,5 trọng lượng bản thân

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

90.

Khi Đầu máy Diesel truyền động thủy lực được ghép vào tàu (kết người vào thành phần đoàn tàu) thì tính trọng lượng như thế nào?

a)

Bằng trọng lượng bản thân

b)

Bằng 1,2 trọng lượng bản thân

c)

Bằng 1,5 trọng lượng bản thân

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

91.

Các đoàn tàu khách khi được phép kéo bội tải, thì được kéo vượt khối lượng kéo bao nhiêu?

a)

Không quá 2% trọng lượng quy định.

b)

Không quá 3% trọng lượng quy định.

c)

Không quá 5% trọng lượng quy định.

d)

Không quá 10% trọng lượng quy định.

92.

Khi đầu máy một đường gió ra cứu viện nối vào đoàn tàu 2 đường gió, chạy trong khu đoạn có độ dốc cao và dài (Khe Nét; Hải Vân; Dầu Giây) thì được phép chạy với tốc độ tối đa bao nhiêu?

a)

25 km/h

b)

30 km/h

c)

40 km/h

d)

60 km/h

93.

Khi đầu máy một đường gió ra cứu viện nối vào đoàn tàu 2 đường gió, chạy trong khu đoạn không có độ dốc cao và dài (Khe Nét; Hải Vân; Dầu Giây) thì được phép chạy với tốc độ tối đa bao nhiêu?

a)

25 km/h

b)

30 km/h

c)

40 km/h

d)

60 km/h

94.

Đoàn tàu có toa xe đệm LXKK bị hỏng trong khu gian không khắc phục được, sau khi tàu ngừng để kiểm tra, đoàn tàu được phép chạy về ga gần nhất với tốc độ bao nhiêu?

a)

Không quá 30 km/h;

b)

Không quá 40 km/h;

c)

Không quá 50 km/h;

d)

Không quá 60 km/h;

95.

Khi nối toa xe 02 đường ống gió (có đệm LXKK) vào đoàn tàu chỉ cấp 01 hệ thống đường gió ép, thì được nối bao nhiêu toa xe 02 đường ống gió (có đệm LXKK) và vị trí nối xe như thế nào?

a)

Không quá 02 xe; được phép nối thành cụm và nối phía sau đoàn tàu.

b)

Không quá 03 xe; nối thành cụm và nối phía sau đoàn tàu.

c)

Không quá 03 xe;được phép nối bất kỳ vị trí nào trong thành phần đoàn tàu.

d)

Không quá 03 xe, khi nối quá 03 xe phải có ý kiến của Tổng công ty ĐSVN; được phép nối bất kỳ vị trí nào trong thành phần đoàn tàu.

96.

Khi nối toa xe chỉ có 01 đường ống gió ép (đường ống hãm) vào đoàn tàu cấp 02 hệ thống đường gió ép, thì được nối bao nhiêu toa xe 01 đường ống gió ép và vị trí nối xe như thế nào?

a)

Không quá 02 xe; được phép nối thành cụm và nối phía cuối đoàn tàu.

b)

Không hạn chế xe nối; nối thành cụm và nối phía cuối đoàn tàu.

c)

Không quá 03 xe; được phép nối bất kỳ vị trí nào trong thành phần đoàn tàu.

d)

Không quá 03 xe, khi nối quá 03 xe phải có ý kiến của Tổng công ty ĐSVN; được phép nối bất kỳ vị trí nào trong thành phần đoàn tàu.

97.

Cách tính chiều dài thực tế của toa xe, đầu máy khi tính chiều dài đoàn tàu ghi vào NKĐT và BCVCĐM của lái tàu được quy định như thế nào?

a)

Đầu máy tính là 21 m; toa xe khách tính 20m.

b)

Đầu máy tính là 21 m; toa xe khách tính 21m.

c)

Đầu máy tính là 20 m; toa xe khách tính 21m.

d)

Đầu máy tính là 20 m; toa xe khách tính 18 m.

98.

Khi nối toa xe chỉ có 02 đường ống gió ép nhưng không phải toa xe có đệm LXKK, nối vào đoàn tàu cấp 02 hệ thống đường gió ép, thì được nối bao nhiêu toa xe và vị trí nối như thế nào?

a)

Không quá 03 xe; được phép nối thành cụm và nối phía cuối đoàn tàu.

b)

Không quá 03 xe, khi nối quá 03 xe phải có ý kiến của Tổng công ty ĐSVN; được phép nối bất kỳ vị trí nào trong thành phần đoàn tàu.