Font size
WorksheetsBài 40: DỊCH MÃ VÀ MỐI QUAN HỆ TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của
rARN.
mARN.
tARN.
ARN.
Mã di truyền là
trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA.
trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử protein, qua phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA.
trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử protein và mRNA.
trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử protein.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về mã di truyền
Mã di truyền là mã bộ ba.
Có nhiều mã di truyền cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Mỗi loại amino acid chỉ được xác định bởi một mã di truyền.
Tại sao cùng một loài sinh vật nhưng mỗi cá thể lại có những đặc điểm khác nhau?
Do các cá thể sinh vật sống ở những môi trường khác nhau.
Do các cá thể sinh vật có vật chất di truyền khác nhau.
Do các cá thể sinh vật có một hệ gene riêng và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Do các cá thể sinh vật tiếp nhận các đặc điểm từ những loài sinh vật.
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mRNA.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5’ → 3’ trên phân tử mRNA.
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.
Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene và tính trạng, cho biết khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực vật, có thể sử dụng tác nhân nhân tạo tác động vào quá trình nào?
Tác động vào quá trình tái bản DNA.
Tác động vào quá trình phiên mã.
Tác động vào quá trình dịch mã.
Tác động vào quá trình biến đổi sau dịch mã.
Mã di truyền là
mã bộ ba.
mã bộ hai.
mã bộ tứ.
mã bộ năm.
Nội dung nào sau đây không đúng về cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài?
Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó biểu hiện thành các tính trạng khác nhau.
Các tính trạng của sinh vật được quy định bởi một gene duy nhất.
Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
Hiện nay đã xác định được khoảng 51400 loài sinh vật ở Việt Nam (theo báo Nhân dân https://nhandan.vn). Mỗi loài sinh vật có sự đa dạng về tính trạng. Cơ sở của sự đa dạng tính trạng là
sự đa dạng về môi trường, môi trường khác nhau tạo nên các sinh vật khác nhau.
sự đa dạng về gene, các gene khác nhau có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide khác nhau quy định tính trạng khác nhau.
sự đa dạng về địa lí, địa hình tạo nên sự các sinh vật khác nhau.
sự đa dạng về khí hậu, các vùng khí hậu khác nhau tạo nên các tính trạng khác nhau của sinh vật.
Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
Gene → mRNA → protein → tính trạng.
Protein → mRNA → gene → tính trạng.
Tính trạng → protein → mRNA → gene.
Gene → mRNA → protein → tính trạng.
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng Met.
bắt đầu bằng amino acid Met.
bắt đầu bằng formyl-Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là
Polynucleotide.
Polyribosome.
Polypeptide
Polynucleotide.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của
rARN.
mARN.
tARN.
ARN.
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
nhân con.
tế bào chất.
nhân.
màng nhân.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài?
1.
2.
3.
4.
Ví dụ nào sau đây không đúng khi nói về sự đa dạng tính trạng ở các loài?
Ở người, tuỳ theo mỗi cá thể mà tóc có độ dài, ngắn khác nhau.
Các loài thực vật khác nhau có kích thước và hình thái của lá không giống nhau.
Các loài động vật ăn thịt như hổ, sư tử, báo hoa mai, gấu nâu có cách săn mồi khác nhau.
Hoa phù dung thay đổi màu sắc vào các thời điểm khác nhau trong ngày.
Protein được tổng hợp từ mạch khuôn là
rRNA.
DNA.
mRNA.
tRNA.
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
mRNA.
DNA.
rRNA.
tRNA.
Mã di truyền quy định đặc điểm nào của phân tử protein?
Số lượng amino acid.
Hình dạng phân tử.
Trình tự amino acid.
Kích thước phân tử.
Hai bạn Huy và Quân tranh luận tại sao các bạn cùng lớp có màu mắt khác nhau. Cơ sở của sự khác nhau này là do giữa các bạn có sự khác nhau về
các tính trạng của cơ thể.
môi trường sống.
hệ gene của cơ thể.
thói quen sinh hoạt.
Ý nghĩa của sự đa dạng mã di truyền là
sự đa dạng mã di truyền trên phân tử mRNA tạo nên sự đa dạng về thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
sự đa dạng mã di truyền trên phân tử DNA tạo nên sự đa dạng về thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
sự đa dạng mã di truyền trên phân tử mRNA tạo nên sự đa dạng về thành phần hoá học và cấu trúc của DNA.
sự đa dạng mã di truyền trên phân tử DNA tạo nên sự đa dạng về thành phần hoá học và cấu trúc của RNA.
Khi nói về cơ sở di truyền học của sự đa dạng về tính trạng ở các loài sinh vật, cho các phát biểu sau: (1) Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một hệ gene riêng, trong đó mỗi gene có thể quy định nhiều loại mRNA và protein khác nhau, do đó quy định các tính trạng khác nhau. (2) Sự tác động của môi trường bên ngoài lên các quá trình biểu hiện gene thành tính trạng có thể dẫn đến làm thay đổi tính trạng của sinh vật. (3) Mỗi loài và cơ thể sinh vật có một hệ gene giống nhau, trong đó các gene quy định nhiều loại mRNA và protein giống nhau, do đó quy định các tính trạng khác nhau. (4) Tính trạng của sinh vật do gene quy định, song có thể bị chi phối bởi các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4).
Ở người, có sự đa dạng về tính trạng màu da như người da vàng, người da trắng, người da đen ... Khi nói về cơ sở dẫn đến sự đa dạng trên, cho các phát biểu sau: (1) Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng riêng. (2) Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó biểu hiện thành tính trạng khác nhau. (3) Tính trạng còn chịu sự chi phối của nhân tố môi trường. (4) Các cá thể khác loài có thể mang các allele giống nhau. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Dịch mã là
quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự nucleotide của DNA.
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).
quá trình tạo 2 phân tử DNA mới giống như DNA ban đầu.
quá trình tổng hợp mRNA dựa trên trình tự nucleotide của chuỗi polypeptide.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một hoặc một số cặp nucleôtit.
Sự biến đổi trong cấu trúc phân tử của gene có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại protein do gene đó mã hóa.
Đa số các gene đột biến được biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
Đột biến gene tạo ra nguồn biến dị không di truyền.
Câu 2. Ở loài người đột biến xảy ra ở gene HbB+ tạo ra allele đột biến HbB mã hóa chuỗi polypeptide dạng tính thể không tan. Người mang đột biến HbB bị mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm là dạng đột biến nào sau đây:
Mất một cặp A - T.
Thay thế một cặp T - A bằng một cặp A - T.
Thêm một cặp G - C.
Thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
Sự thay đổi một hoặc một số cặp nucleotide của cấu trúc gene gọi là
thường biến.
đột biến nhiễm sắc thể.
đột biến gene.
nhân đôi DNA.
Đột biến gene gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người là một ví dụ về
đột biến có lợi.
đột biến có hại.
đột biến trung tính.
đột biến không có ảnh hưởng.
Đột biến gen có thể là nguyên nhân gây ra các bệnh di truyền. Bệnh nào dưới đây là một ví dụ điển hình của bệnh di truyền do đột biến gen?
Bệnh Down.
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Bệnh tiểu đường.
Bệnh ung thư.
Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
2, 4 và 5.
4 và 5.
1, 2 và 5.
3, 4 và 5.
Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
Đúng
Sai
Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
2, 4 và 5.
4 và 5.
1, 2 và 5.
3, 4 và 5.
Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?
Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.
Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?
Thay thế 2 cặp nucleotit.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.
Mất 2 cặp nucleotit.
Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là
làm thay đổi tất cả các amino acid.
làm thay đổi 1 amino acid.
làm thay đổi một số amino acid.
làm thay đổi 2 amino acid.
Hậu quả của đột biến từ gene II sang gene III là
làm thay đổi tất cả các amino acid.
làm thay đổi 1 amino acid.
làm thay đổi một số amino acid.
làm thay đổi 2 amino acid.
Đột biến từ gene I sang gene III là
thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
thêm 1 cặp nucleotit.
thay cặp T-A bằng cặp C-G, cặp A-T bằng cặp G-C.
Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.
Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.
Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác.
Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.
Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.
Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?
Do phá vỡ trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gene.
Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gene dẫn đến sắp xếp lại trình tự các amino acid từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.
Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được.
Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.
Đột biến gene là
những biến đổi về số lượng gene trong cơ thể.
những biến đổi trong cấu trúc của gene.
những biến đổi trong cấu trúc protein.
những biến đổi trong cấu trúc của RNA.
Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?
Những tác nhân gây đột biến gen:
do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
do sự phân li không đồng đều của NST.
do NST bị tác động cơ học.
do sự phân li đồng đều của NST.
Đột biến gen xảy ra ở sinh vật nào?
Sinh vật nhân sơ.
Sinh vật nhân thực đa bào.
Sinh vật nhân thực đơn bào.
Các loài sinh vật có gene.
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
thay thế cặp A-T thành cặp C-G.
mất cặp A-T hoặc G-C.
Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là dạng đột biến
lặp đoạn NST.
mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
mất đoạn NST.
thay thế một cặp nucleotide.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.
Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene.
Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
3.
4.
5.
6.
Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?
2.
1.
4.
3.
Cho các nhận định sau: 1. Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật.
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
1.
2.
3.
4.
Đột biến gene có ý nghĩa gì trong tự nhiên?
Tạo ra sự đa dạng sinh học.
Làm giảm đa dạng sinh học.
Không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
Chỉ gây hại cho sinh vật.
Trong các ví dụ về đột biến gene dưới đây, đột biến nào là đột biến gene có hại cho bản thân sinh vật?
Giống lúa CM5 có năng suất và chịu sâu bệnh tốt.
Vịt ba chân do đột biến gene.
Ngô non đột biến gene có hàm lượng đường cao.
Con trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
Những tác nhân gây đột biến gen:
do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
do sự phân li không đều của NST.
do NST bị tác động cơ học.
do sự phân li không đều của NST.
Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
Sinh vật nhân sơ.
Sinh vật nhân thực đa bào.
Sinh vật nhân thực đơn bào.
Các loài sinh vật có gene.
Đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
thay thế cặp A-T thành cặp C-G.
mất cặp A-T hoặc G-C.
Đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene?
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide.
Lặp một đoạn nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Các đột biến gene thường xảy ra liên quan đến
số lượng phân tử DNA.
một đoạn phân tử DNA.
một/một vài cặp nucleotide.
cấu trúc một nucleotide.
Đột biến gene là những biến đổi trong
hình dạng gene.
vị trí của gene.
số lượng gene.
cấu trúc của gene.
