wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Máy điện không đồng bộ – Câu hỏi trắc nghiệm (Trang đã cho)

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Ảnh hưởng của mômen phụ trong máy điện không đồng bộ là gì?

a)

Làm xuất hiện tiếng ồn và rung máy nhưng mở máy tốt

b)

Gây khó khăn cho quá trình mở máy, làm xuất hiện tiếng ồn và rung máy

c)

Làm tăng mômen có ích nên máy khởi động nhanh hơn

d)

Làm máy không khởi động được

2.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Hệ số năng lực quá tải k_m của máy điện không đồng bộ và giá trị hệ số trượt s_m ứng với mômen cực đại được cho bởi biểu thức nào?

a)

k_m = M_max / M_dm ; s_m ≈ 0,1 ÷ 0,2

b)

k_m = M_dm / M_max ; s_m ≈ 0,1 ÷ 0,2

c)

k_m = M_max / M_dm ; s_m ≈ 0,01 ÷ 0,02

d)

k_m = M_dm / M_max ; s_m ≈ 0,01 ÷ 0,02

3.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Các biện pháp có thể trừ khử mômen phụ là gì?

a)

Thực hiện rút ngăn bước dây quấn, phối hợp răng rãnh stato và roto sao cho: Z1 ≠ Z2; Z1 ≠ Z±2p; Z1 ≠ Z±2p±1

b)

Thực hiện quấn rải, chế tạo mặt cực từ phù hợp, phối hợp răng rãnh stato và roto sao cho: Z1 ≠ Z2; Z1 ≠ Z±2p; Z1 ≠ Z±2p±1

c)

Thực hiện rút ngăn bước dây quấn, làm rãnh chéo, phối hợp răng rãnh stato và roto sao cho: Z1 ≠ Z2; Z1 ≠ Z±2p; Z1 ≠ Z±2p±1

d)

Thực hiện rút ngăn bước dây quấn, quấn rải, chế tạo mặt cực từ phù hợp

4.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Trong đặc tính cơ của máy điện không đồng bộ 3 pha, các vùng đặc tính của chế độ hãm, động cơ, máy phát lần lượt là gì?

a)

Vùng II; vùng I; vùng III

b)

Vùng I; vùng III; vùng II

c)

Vùng I; vùng II; vùng III

d)

Vùng III; vùng II; vùng I

5.

Biểu thức mômen nào dưới đây là biểu thức mômen mở máy?

a)

M1

b)

M2

c)

M3

d)

M4

6.

Chọn câu trả lời KHÔNG CHÍNH XÁC. Khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ:

a)

Tăng tần số và giữ nguyên điện áp; nếu M_c là hằng số thì dòng điện trên dây quấn roto tăng khiến dây quấn có thể phát nóng

b)

Giảm tần số và giữ nguyên điện áp; nếu M_c là hằng số thì dòng điện từ hóa tăng, từ thông tăng, mạch từ bão hòa nhanh khiến tính dẫn từ giảm

7.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một động cơ điện không đồng bộ roto dây quấn có p = 2; f = 50 Hz; r2 = 0,02 Ω; n = 1485 vòng/phút. Nếu mômen tải không đổi, muốn thay đổi tốc độ xuống 1050 vòng/phút thì điện trở phụ mạch roto có giá trị là

a)

Rf = 0,53 Ω

b)

Rf = 0,62 Ω

c)

Rf = 0,58 Ω

d)

Rf = 0,73 Ω

8.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một động cơ điện không đồng bộ roto dây quấn có p = 6; f = 50 Hz; P = 100 kW; n = 980 vòng/phút. Nếu mômen tải không đổi (ở mômen tải định mức), tổn hao cơ của máy bằng 1% công suất định mức. Điều chỉnh tốc độ bằng cách mắc thêm điện trở phụ vào mạch roto để tốc độ giảm xuống 750 vòng/phút thì công suất đưa ra của động cơ có giá trị là

a)

85,6 kW

b)

76,3 kW

c)

67,3 kW

d)

65,7 kW

9.

Khi đặt điện áp 1 pha vào dây quấn stato (dây quấn 1 pha) của máy điện không đồng bộ 1 pha, trong máy sẽ sinh ra từ trường

a)

Từ trường quay.

b)

Từ trường đập mạch, có thể phân tích thành trường quay thuận và quay ngược.

c)

Từ trường quay thuận hoặc quay ngược.

d)

Từ trường quay và từ trường đập mạch.

10.

Trong động cơ không đồng bộ 1 pha có các loại dây quấn

a)

Dây quấn stato (bao gồm dây quấn chính và dây quấn mở máy) và dây quấn rotor.

b)

Dây quấn stato, dây quấn roto và dây quấn cản.

c)

Dây quấn chính, dây quấn phụ.

d)

Dây quấn chính, dây quấn phụ và dây quấn cản.

11.

Cuộn dây khởi động của động cơ một pha thường được đặt trong bộ phận nào của máy

a)

Phía stator.

b)

Phía rotor.

c)

Phía stator hoặc rotor.

d)

Khe hở không khí.

12.

Khi sử dụng động cơ không đồng bộ một pha trong các thiết bị gia dụng như máy giặt, quạt điện, tại sao cần phải có cuộn dây khởi động hoặc tụ điện

a)

Vì khi cấp nguồn xoay chiều một pha, từ trường trong stato chỉ dao động mà không có thành phần quay nên động cơ không thể tự khởi động, cần mạch hỗ trợ để tạo thành phần từ trường quay.

b)

Vì cuộn dây khởi động giúp động cơ có thể hoạt động với điện áp thấp hơn điện áp danh định, giảm tiêu hao năng lượng và kéo dài tuổi thọ.

c)

Vì động cơ không đồng bộ một pha nếu không có cuộn dây khởi động sẽ không thể tạo ra lực điện từ đủ lớn để giữ cho rôto quay liên tục sau khi khởi động.

d)

Vì trong các thiết bị gia dụng, động cơ thường phải thay đổi tốc độ liên tục nên cần có cuộn khởi động để đảm bảo khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng.

13.

Máy điện không đồng bộ một pha khác với máy điện không đồng bộ ba pha ở điểm nào dưới đây

a)

Máy điện không đồng bộ một pha không có từ trường quay tự nhiên khi chỉ cấp nguồn vào cuộn dây chính, trong khi máy ba pha có từ trường quay ngay khi cấp điện.

b)

Máy điện không đồng bộ một pha luôn cần nguồn điện ba pha để hoạt động, còn máy ba pha chỉ cần nguồn một pha.

c)

Máy điện không đồng bộ một pha có hiệu suất cao hơn và tổn hao thấp hơn so với máy điện không đồng bộ ba pha trong cùng điều kiện tải.

d)

Máy điện không đồng bộ một pha không cần tụ điện hoặc bất kỳ phương pháp hỗ trợ nào để khởi động.

14.

Trong máy điện không đồng bộ 1 pha, chọn bộ phương trình cân bằng áp phía stator và rotor (roto quay cùng chiều với từ trường quay thuận Φa) là đúng

a)

U˙1=E˙1AE˙1B+I˙1(r1+jx1)\dot{U}_1 = -\dot{E}_{1A} - \dot{E}_{1B} + \dot{I}_1 ( r_1 + j x_1 ) ; E˙2A=I˙2A(jx2+2s)=E˙1A\dot{E}_{2A} = \dot{I}_{2A} ( j x_2 + \tfrac{2}{s} ) = \dot{E}_{1A} ; E˙2B=I˙2B(jx2+22s)=E˙1B\dot{E}_{2B} = \dot{I}_{2B} ( j x_2 + \tfrac{2}{2 - s} ) = \dot{E}_{1B}

b)

U˙1=E˙1A+E˙1B+I˙1(r1+jx1)\dot{U}_1 = \dot{E}_{1A} + \dot{E}_{1B} + \dot{I}_1 ( r_1 + j x_1 ) ; E˙2A=I˙2A(jx2+2s)=E˙1A\dot{E}_{2A} = \dot{I}_{2A} ( j x_2 + \tfrac{2}{s} ) = \dot{E}_{1A} ; E˙2B=I˙2B(jx2+22s)=E˙1B\dot{E}_{2B} = \dot{I}_{2B} ( j x_2 + \tfrac{2}{2 - s} ) = \dot{E}_{1B}

c)

U˙1=E˙1AE˙1B+I˙1(r1+jx1)\dot{U}_1 = -\dot{E}_{1A} - \dot{E}_{1B} + \dot{I}_1 ( r_1 + j x_1 ) ; E˙2A=I˙2A(jx2+2s)=E˙1A\dot{E}_{2A} = -\dot{I}_{2A} ( j x_2 + \tfrac{2}{s} ) = \dot{E}_{1A} ; E˙2B=I˙2B(jx2+22s)=E˙1B\dot{E}_{2B} = -\dot{I}_{2B} ( j x_2 + \tfrac{2}{2 - s} ) = \dot{E}_{1B}

15.

Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng đặc tính mômen – độ trượt của động cơ không đồng bộ 1 pha (khi không có cuộn phụ khởi động)?

a)

Đặc tính mômen tuyến tính theo độ trượt, vì rotor chưa có chuyển động nên dòng điện cảm ứng không thay đổi.

b)

Đặc tính mômen – độ trượt đối xứng qua điểm s = 1, vì hai mômen thành phần quay thuận và quay ngược có độ lớn bằng nhau khi roto đứng yên, dẫn đến tổng mômen bằng không.

c)

Mômen tăng tuyến tính khi độ trượt giảm từ 1 về 0, vì mômen chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ quay.

d)

Đặc tính mômen luôn dương trong toàn bộ dải trượt, nên động cơ có thể tự quay theo cả hai chiều mà không cần cuộn phụ.

16.

Trong động cơ không đồng bộ một pha, tại sao cần sử dụng cuộn dây phụ?

a)

Để làm giảm tổn hao dòng

b)

Để tăng mô-men xoắn ban đầu và giúp khởi động động cơ

c)

Để tăng tốc độ động cơ

d)

Để giảm dòng điện rôto

17.

Trong quá trình mở máy động cơ không đồng bộ 1 pha:

a)

Mở máy bằng điện trở tạo ra được mômen mở máy nhỏ. Mở máy bằng điện dung tạo ra được mômen mở máy lớn.

b)

Mở máy bằng điện trở tạo ra được mômen mở máy lớn. Mở máy bằng điện dung tạo ra được mômen mở máy nhỏ.

c)

Mở máy bằng điện trở tạo ra được mômen mở máy lớn. Mở máy bằng điện dung tạo ra được mômen mở máy lớn.

18.

Vì sao máy điện không đồng bộ một pha thường được sử dụng trong các thiết bị gia dụng?

a)

Vì có công suất lớn

b)

Vì dễ chế tạo, giá thành rẻ và hoạt động với nguồn điện một pha

c)

Vì có khả năng chịu tải tốt hơn động cơ ba pha

d)

Vì có hiệu suất cao hơn so với động cơ đồng bộ

19.

Động cơ không đồng bộ một pha có thể đảo chiều quay bằng cách nào?

a)

Đảo chiều đấu của cả 2 cuộn dây

b)

Đảo chiều đấu của cuộn khởi động

c)

Đảo chiều dòng kích từ

d)

Đảo chiều nguồn cung cấp

20.

Phương pháp khởi động nào phổ biến nhất trong máy điện không đồng bộ một pha?

a)

Dùng biến áp tự ngẫu

b)

Dùng tụ điện khởi động

c)

Dùng điện trở khởi động

d)

Dùng cuộn kháng khởi động

21.

Vì sao máy điện không đồng bộ một pha cần mạch khởi động?

a)

Để tăng tốc độ quay của rôto

b)

Để tạo từ trường quay ban đầu giúp khởi động máy

c)

Để giảm dòng khởi động

d)

Để tăng công suất của máy

22.

Trong các phương pháp khởi động động cơ không đồng bộ một pha, tại sao phương pháp dùng tụ điện khởi động thường được ưu tiên sử dụng?

a)

Vì phương pháp này tạo ra mô-men khởi động lớn hơn so với phương pháp cực từ phân cực (shaded pole motor) và có thể ngắt tụ điện sau khi khởi động để giảm tổn hao điện năng.

b)

Vì tụ điện giúp động cơ không đồng bộ một pha hoạt động giống như động cơ đồng bộ, từ đó cải thiện hiệu suất tổng thể và giảm tổn hao động.

c)

Vì phương pháp này đơn giản hơn nhiều so với phương pháp sử dụng biến áp tự ngẫu để tăng điện áp khởi động cho động cơ.

d)

Vì sử dụng tụ điện khởi động có thể làm giảm nhiệt độ làm việc của động cơ, giúp tăng tuổi thọ của các bộ phận cơ khí như vòng bi và trục quay.

23.

Theo ứng dụng, máy điện đồng bộ được phân loại thành những loại nào?

a)

Máy phát đồng bộ, động cơ đồng bộ và máy bù đồng bộ

b)

Máy đồng bộ cực lồi, máy đồng bộ cực ẩn

c)

Máy đồng bộ kiểu trục đứng, máy đồng bộ kiểu trục ngang

d)

Máy phát thuỷ điện, máy phát nhiệt điện và máy phát máy điêzen

24.

Hãy lựa chọn phát biểu đúng về cấu tạo rô to của máy điện đồng bộ cực ẩn.

a)

Lõi sắt rô to dạng khối hình trụ tròn, bề mặt không hình thành nên các cực từ rõ rệt, dây quấn kích từ là những bối dây đồng tâm được đặt trong các rãnh xẻ trên bề mặt rôto

b)

Lõi sắt rô to dạng khối hình trụ tròn, bề mặt được gắn các cực từ, trên các cực từ có quấn cuộn dây kích từ

c)

Lõi sắt hình trụ tròn, được cấu tạo từ các lá thép kĩ thuật điện ghép lại, mặt ngoài có xẻ rãnh để đặt dây quấn kích từ, dây quấn kích từ có thể quấn kiểu xếp hoặc quấn kiểu sóng

d)

Lõi sắt rô to dạng khối hình trụ tròn, bề mặt được gắn các nam châm vĩnh cửu có cực tính nằm kề nhau

25.

Thế nào là phần ứng ngang trục?

a)

Khi phương của từ trường phần ứng Fu là vuông góc với phương của từ trường kích từ Ft

b)

Khi phương của từ trường phần ứng Fu là vuông góc với trục của máy

c)

Khi phương của từ trường phần ứng Fu là trùng với trục cực từ

d)

Khi trục của từ trường phần ứng Fu là trùng với trục của từ trường kích từ

26.

Thế nào là phần ứng dọc trục?

a)

Khi phương của từ trường phần ứng Fu là vuông góc với phương của từ trường kích từ Ft

b)

Khi phương của từ trường phần ứng Fu là trùng với trục của máy

c)

Khi phương của từ trường phần ứng Fu là vuông góc với trục cực từ

d)

Khi phương của từ trường phần ứng Fu là trùng với phương của từ trường kích từ

27.

Các phương trình cơ bản của máy phát đồng bộ được viết như thế nào?

a)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=Ft+FμF_{\delta} = F_{t} + F_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=EgI(rδ+jxμ)U = E_{g} - I(r_{\delta} + j\,x_{\mu})

b)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=FtFμF_{\delta} = F_{t} - F_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=EgI(rδ+jxμ)U = E_{g} - I(r_{\delta} + j\,x_{\mu})

c)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=Ft+FμF_{\delta} = F_{t} + F_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=Eg+I(rδ+jxμ)U = E_{g} + I(r_{\delta} + j\,x_{\mu})

d)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=Ft+FμF_{\delta} = F_{t} + F_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=EδIrμ+jLxδU = E_{\delta} - I\,r_{\mu} + j\,L x_{\delta}

28.

Các phương trình cơ bản của động cơ đồng bộ được viết như thế nào?

a)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=Ft+FμF'_{\delta} = F'_{t} + F'_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=Eδ=Eg+I(rδ+jxμ)U = E'_{\delta} = E_{g} + I(r_{\delta} + j\,x_{\mu})

b)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=FtFμF'_{\delta} = F'_{t} - F'_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=Eδ=EgI(rδ+jxμ)U = E'_{\delta} = E_{g} - I(r_{\delta} + j\,x_{\mu})

c)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=Ft+FμF'_{\delta} = F'_{t} + F'_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=Eg+I(rδ+jxμ)U = E_{g} + I(r_{\delta} + j\,x_{\mu})

d)

Phương trình cân bằng sức từ động: Fδ=Ft+FμF'_{\delta} = F'_{t} + F'_{\mu} ; Phương trình cân bằng điện áp: U=EδI(rδ+jxμ)U = E'_{\delta} - I(r_{\delta} + j\,x_{\mu})

29.

Câu 5.2.0,25.125: Biểu thức đặc tính góc công suất tác dụng của máy điện đồng bộ cực lồi là: Chọn công thức đúng cho công suất tác dụng theo góc tải của máy điện đồng bộ cực lồi.

a)

P=mUExsinθ+mU22 ⁣(1xq1xd) ⁣sin2θP=\dfrac{m\,U\,E}{x}\,\sin\theta+\dfrac{m\,U^{2}}{2}\!\left(\dfrac{1}{x_{q}}-\dfrac{1}{x_{d}}\right)\!\sin2\theta

b)

P=mUExsinθmU22 ⁣(1xq1xd) ⁣sin2θP=\dfrac{m\,U\,E}{x}\,\sin\theta-\dfrac{m\,U^{2}}{2}\!\left(\dfrac{1}{x_{q}}-\dfrac{1}{x_{d}}\right)\!\sin2\theta

c)

P=mUExcosθ+mU22 ⁣(1xd1xq) ⁣sin2θP=\dfrac{m\,U\,E}{x}\,\cos\theta+\dfrac{m\,U^{2}}{2}\!\left(\dfrac{1}{x_{d}}-\dfrac{1}{x_{q}}\right)\!\sin2\theta

d)

P=mUExsinθ+mU22 ⁣(1xq+1xd) ⁣sin2θP=\dfrac{m\,U\,E}{x}\,\sin\theta+\dfrac{m\,U^{2}}{2}\!\left(\dfrac{1}{x_{q}}+\dfrac{1}{x_{d}}\right)\!\sin2\theta

30.

Câu 5.2.0,25.126: Biểu thức đặc tính góc công suất tác dụng của máy điện đồng bộ cực ẩn là: Chọn công thức đúng cho công suất tác dụng theo góc tải của máy điện đồng bộ cực ẩn.

a)

P=mUExsinθP=\dfrac{m\,U\,E}{x}\,\sin\theta

b)

P=mUExcosθP=\dfrac{m\,U\,E}{x}\,\cos\theta

c)

P=mU22 ⁣(1xq1xd) ⁣sin2θP=\dfrac{m\,U^{2}}{2}\!\left(\dfrac{1}{x_{q}}-\dfrac{1}{x_{d}}\right)\!\sin2\theta

d)

P=mUExsinθ+mU22 ⁣(1xq1xd) ⁣sin2θP=\dfrac{m\,U\,E}{x}\,\sin\theta+\dfrac{m\,U^{2}}{2}\!\left(\dfrac{1}{x_{q}}-\dfrac{1}{x_{d}}\right)\!\sin2\theta

31.

Vì sao lõi thép roto của máy điện đồng bộ có thể chế tạo bằng thép khối hoặc các lá thép dày mà không cần phải sử dụng thép lá kỹ thuật điện?

a)

Vì từ trường trong lõi thép roto là từ trường không biến thiên

b)

Vì rô to cần phải có độ bền cơ học cao

c)

Vì công nghệ chế tạo từ thép lá kỹ thuật điện phức tạp, đắt tiền

d)

Vì những nguyên nhân khác

32.

Từ trường trong khe hở của máy điện đồng bộ khi làm việc với tải gồm

a)

Từ trường kích từ do dòng kích từ một chiều sinh ra và từ trường quay do dòng điện trong dây quấn phần ứng sinh ra

b)

Từ trường chính và từ trường tản

c)

Từ trường không đổi do dòng kích từ một chiều sinh ra và từ trường biến thiên do dòng điện xoay chiều trong dây quấn phần ứng sinh ra

d)

Từ trường đập mạch và từ trường quay

33.

Trong máy điện đồng bộ quan hệ giữa tốc độ quay của từ trường phần ứng và tốc độ quay của từ trường kích từ là

a)

Luôn đồng bộ với nhau

b)

Tốc độ quay của từ trường phần ứng là lớn hơn khi là động cơ

c)

Tốc độ quay của từ trường kích từ là lớn hơn khi là máy phát

d)

Tốc độ quay của từ trường kích từ luôn bằng 0 cho dù từ trường phần ứng quay với bất cứ tốc độ nào

34.

Phản ứng phần ứng trong máy điện đồng bộ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của tải, ngoài ra còn phụ thuộc vào mức độ bão hòa của mạch từ và kết cấu của rôto là cực lồi hay cực ẩn

b)

Phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của tải

c)

Phụ thuộc vào kết cấu của rôto là cực lồi hay cực ẩn

d)

Phụ thuộc vào mức độ bão hòa của mạch từ

35.

Trong máy điện đồng bộ, phần ứng chỉ là ngang trục khi

a)

Tải của phần ứng là thuần trở

b)

Tải của phần ứng là thuần cảm

c)

Tải của phần ứng là thuần dung

d)

Tải của phần ứng mang tính R–L

36.

Trong máy điện đồng bộ, phần ứng chỉ là dọc trục khi

a)

Tải của phần ứng là thuần trở

b)

Tải của phần ứng là thuần cảm

c)

Tải của phần ứng là thuần dung

d)

Tải của phần ứng mang tính R–C

37.

Trong máy điện đồng bộ, phần ứng chỉ là dọc trục khử từ khi

a)

Tải của phần ứng là thuần trở

b)

Tải của phần ứng là thuần cảm

c)

Tải của phần ứng là thuần dung

d)

Tải của phần ứng mang tính R–L

38.

Trong máy điện đồng bộ, phần ứng vừa ngang trục vừa khử từ khi

a)

Tải của phần ứng mang tính R–C

b)

Tải của phần ứng là thuần cảm

c)

Tải của phần ứng là thuần dung

d)

Tải của phần ứng mang tính R–L

39.

Trong máy điện đồng bộ, phần ứng vừa ngang trục vừa trợ từ khi

a)

Tải của phần ứng mang tính R–C

b)

Tải của phần ứng là thuần cảm

c)

Tải của phần ứng là thuần dung

d)

Tải của phần ứng mang tính R–L

40.

Một động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu, ba pha có tốc độ định mức là 3600 vòng/phút và có 6 cực ở rotor. Tần số của điện áp phần ứng là:

a)

75 Hz

b)

180 Hz

c)

120 Hz

d)

300 Hz

41.

Trong máy phát đồng bộ, sức điện động pha cảm ứng trong dây quấn phần ứng:

a)

chậm pha sau từ thông cực từ sinh ra nó 90°

b)

sớm pha hơn từ thông cực từ sinh ra nó 90°

c)

trùng pha với từ thông cực từ sinh ra nó

d)

ngược pha với từ thông cực từ sinh ra nó

42.

Một máy phát đồng bộ cực lồi, ba pha, đấu tam giác, công suất định mức 110 MW110\ \mathrm{MW} , máy phát ra điện áp 13,6 kV13{,}6\ \mathrm{kV} với cosφ=0,8\cos\varphi=0{,}8 ở tốc độ 100100 v/ph. Giả thiết bỏ qua tổn hao sắt và hiệu suất máy phát là 97,1%97{,}1\% . Mô men của động cơ sơ cấp là:

a)

1,13×10^3 kNm

b)

6,32×10^3 kNm

c)

10,82×10^3 kNm

d)

Cả ba đáp án trên đều sai

43.

Một máy phát đồng bộ cực lồi, ba pha, đấu tam giác, công suất định mức 110 MW110\ \mathrm{MW} , máy phát ra điện áp 13,6 kV13{,}6\ \mathrm{kV} , tần số 50 Hz50\ \mathrm{Hz} với cosφ=0,8\cos\varphi=0{,}8 ở tốc độ 100100 v/ph. Số cực và dung lượng (MVA) của máy tương ứng là:

a)

60; 137,5

b)

60; 6470,5

c)

240; 8088,5

d)

40; 100,5

44.

Một máy phát điện đồng bộ ba pha, có dây quấn stator đấu Y; khi nối ngắn mạch dây quấn stator, dòng ngắn mạch đo được là 200 A200\ \mathrm{A} ; khi hở mạch stator, điện áp dây đo được là 503 V50\sqrt{3}\ \mathrm{V} ; điện trở pha của dây quấn phần ứng là 0,1 Ω0{,}1\ \Omega . Điện kháng đồng bộ của máy là:

a)

0,23 \u03A9

b)

0,25 \u03A9

c)

0,5 \u03A9

d)

1 \u03A9

45.

Một máy phát điện đồng bộ ba pha cấp điện cho tải ba pha đối xứng thuần dung. Ảnh hưởng của từ trường phần ứng lên từ trường cực từ (phần ứng–cực từ) là:

a)

dọc trục khử từ

b)

dọc trục trợ từ

c)

ngang trục

d)

không ảnh hưởng tới từ trường trong máy

46.

Một máy phát điện đồng bộ ba pha cấp điện cho tải ba pha đối xứng thuần cảm. Ảnh hưởng của từ trường phần ứng lên từ trường cực từ (phần ứng–cực từ) là:

a)

dọc trục khử từ

b)

dọc trục trợ từ

c)

ngang trục

d)

không ảnh hưởng tới từ trường trong máy

47.

Tìm phát biểu sai. Máy bù đồng bộ dùng để:

a)

Phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng

b)

Tăng hoặc giảm cosφ\cos\varphi của lưới

c)

Ổn định điện áp lưới

d)

Phát hoặc tiêu thụ công suất tác dụng

48.

Cho biết tính chất tải và phản ứng phần ứng của một máy phát điện đồng bộ có đồ thị véc tơ không gian và thời gian như hình vẽ?

a)

Tải L, phản ứng phần ứng chỉ dọc trục khử từ

b)

Tải R-L, phản ứng phần ứng chỉ dọc trục

c)

Tải R-C, phản ứng phần ứng vừa ngang trục vừa trợ từ

d)

Tải C, phản ứng phần ứng chỉ dọc trục trợ từ

49.

Cho biết tính chất tải và phản ứng phần ứng của một máy phát điện đồng bộ có đồ thị véc tơ không gian và thời gian như hình vẽ?

a)

Tải L, phản ứng phần ứng chỉ dọc trục khử từ

b)

Tải R-L, phản ứng phần ứng chỉ dọc trục

c)

Tải R-C, phản ứng phần ứng vừa ngang trục vừa trợ từ

d)

Tải C, phản ứng phần ứng chỉ dọc trục trợ từ

50.

Tìm phát biểu KHÔNG CHÍNH XÁC về từ trường phần ứng trong máy điện đồng bộ.

a)

Độ lớn từ trường phần ứng phụ thuộc vào độ lớn của tải

b)

Góc giữa trục từ trường phần ứng và trục từ trường cực từ phụ thuộc vào tính chất của tải

c)

Trục từ trường phần ứng trùng với trục của pha có dòng cực đại

d)

Trục từ trường phần ứng luôn trùng với trục của pha A

51.

Chọn phát biểu sai: Động cơ điện đồng bộ có thể

a)

phát công suất phản kháng lên lưới

b)

thu công suất phản kháng từ lưới

c)

thu hoặc phát công suất phản kháng

d)

không thể thu hoặc phát công suất phản kháng

52.

Thông thường khi tải định mức, các máy phát có góc tải Θ bằng

a)

5° ÷ 30°

b)

20° ÷ 30°

c)

30° ÷ 60°

d)

0° ÷ 90°

53.

Máy phát điện đồng bộ thường được chế tạo với

a)

Phần cảm quay, Phần ứng tĩnh

b)

Phần cảm quay, Phần ứng quay

c)

Phần cảm tĩnh, Phần ứng quay

d)

Phần cảm tĩnh, Phần ứng tĩnh

54.

Tốc độ của máy phát điện đồng bộ sáu cực, 50 Hz là

a)

3000 v/ph

b)

1500 v/ph

c)

1000 v/ph

d)

500 v/ph

55.

Máy phát điện đồng bộ tua bin nước tại sao phải có nhiều cực

a)

Do tốc độ quay thấp

b)

Do tốc độ quay cao

c)

Do Rôto cực ấn

d)

Do Rôto cực lõi

56.

Thứ tự pha của điện áp Stato máy phát điện đồng bộ thay đổi do

a)

Đổi 2 cực dương âm của nguồn kích từ một chiều

b)

Quay ngược Rôto

c)

Đưa nguồn xoay chiều vào cuộn kích từ hoặc đổi 2 cực dương âm của nguồn kích từ một chiều

d)

Đưa nguồn xoay chiều vào cuộn kích từ

57.

Máy phát điện đồng bộ có thể làm cực từ tĩnh, phần ứng quay

a)

Có thể nhưng lấy điện xoay chiều ra từ Rôto khó khăn

b)

Có thể để dòng lấy điện xoay chiều ra từ Rôto

c)

Không thể, vì không tạo ra dòng xoay chiều

d)

Không thể, vì không cảm ứng ra Sđđ

58.

Máy phát điện đồng bộ Rôto cực ấn thường có số cực 2p bằng

a)

2

b)

6

59.

Máy phát điện đồng bộ rôto cực lồi thường có số cực 2p2p bằng:

a)

2\ge 2

b)

4\ge 4

c)

6\ge 6

d)

8\ge 8

60.

Máy phát điện đồng bộ nào sau đây có cấu tạo rôto cực lồi:

a)

Máy phát điện diezen

b)

Máy phát điện tua bin hơi

c)

Máy phát điện tua bin nước

d)

Máy phát điện diezen và tua bin nước

61.

Máy phát điện đồng bộ nào sau đây có cấu tạo rôto cực ẩn:

a)

Máy phát điện diezen

b)

Máy phát điện tua bin hơi

c)

Máy phát điện tua bin nước

d)

Máy phát điện diezen và tua bin nước

62.

Máy phát điện đồng bộ tua bin nước có:

a)

Rôto cực lồi, trục thẳng đứng

b)

Rôto cực lồi, trục nằm ngang

c)

Rôto cực ẩn, trục thẳng đứng

d)

Rôto cực ẩn, trục nằm ngang

63.

Máy phát điện đồng bộ tua bin hơi có:

a)

Rôto cực lồi, trục thẳng đứng

b)

Rôto cực lồi, trục nằm ngang

c)

Rôto cực ẩn, trục thẳng đứng

d)

Rôto cực ẩn, trục nằm ngang

64.

Tần số của máy phát đồng bộ:

a)

Tỷ lệ thuận với tốc độ rôto

b)

Tỷ lệ nghịch với tốc độ rôto

c)

Phụ thuộc vào dòng kích từ

d)

Tỷ lệ nghịch với số đôi cực

65.

Cho biết hình vẽ dưới là đồ thị véc tơ của:

a)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện cảm

b)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện dung

c)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện dung

d)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện cảm

66.

Cho biết hình vẽ dưới là đồ thị véc tơ của:

a)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện cảm

b)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện dung

c)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện dung

d)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện cảm

67.

Cho biết hình vẽ dưới là đồ thị véc tơ của:

a)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện cảm

b)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện dung

c)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện dung

d)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện cảm

68.

Cho biết hình vẽ dưới là đồ thị véc tơ của:

a)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện cảm

b)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện dung

c)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện dung

d)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện cảm

69.

Cho biết hình vẽ dưới là đồ thị véc tơ của:

a)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện cảm

b)

Máy phát đồng bộ cực ẩn, tải điện dung

c)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện dung

d)

Máy phát đồng bộ cực lồi, tải điện cảm

70.

Hãy xác định các thành phần tổn hao công suất tác dụng của máy phát điện đồng bộ.

a)

Tổn hao đồng (I^2R) ở stato và rôto

b)

Tổn hao sắt từ (từ trễ và dòng xoáy) trong lõi thép

c)

Tổn hao cơ khí (ma sát và tổn hao gió)

d)

Tổn hao tản phụ tải và tán xạ (stray load losses)

71.

Cho biết về ý nghĩa của tỉ số ngắn mạch KK của máy điện đồng bộ ( K=In0Idm1xdK=\dfrac{I_{n0}}{I_{dm}}\dfrac{1}{x'_d} ) =

a)

Máy có K lớn có ưu điểm là độ thay đổi điện áp ΔU sẽ nhỏ, khả năng sinh công suất điện từ lớn làm cho máy làm việc được ổn định khi tải dao động.

b)

Máy có K lớn có ưu điểm là dòng điện ngắn mạch xác lập của máy sẽ nhỏ, khả năng sinh công suất điện từ lớn làm cho máy làm việc được ổn định khi tải dao động.

c)

Máy có K lớn có ưu điểm là độ thay đổi điện áp ΔU sẽ nhỏ, dòng kích từ định mức sẽ nhỏ, vì thế công suất kích từ nhỏ và khả năng điều chỉnh điện áp thuận lợi.

d)

Máy có K lớn tương ứng khe hở δ sẽ nhỏ, dòng kích từ định mức sẽ nhỏ, vì thế công suất kích từ nhỏ và khả năng điều chỉnh điện áp thuận lợi.

72.

Trị số của tỉ số ngắn mạch KK ( K=In0Idm1xdK=\dfrac{I_{n0}}{I_{dm}}\dfrac{1}{x'_d} ) ảnh hưởng thế nào đến kích thước, trọng lượng của máy điện đồng bộ có cùng công suất?

a)

K tăng làm kích thước và trọng lượng lớn hơn đối với cùng công suất.

b)

K giảm làm kích thước và trọng lượng lớn hơn đối với cùng công suất.

c)

K tăng làm kích thước và trọng lượng nhỏ hơn đối với cùng công suất.

d)

K không ảnh hưởng đáng kể đến kích thước và trọng lượng đối với cùng công suất.

73.

Trong biểu thức tính tỷ số ngắn mạch K của máy điện đồng bộ từ thí nghiệm không tải và ngắn mạch, chọn mô tả đúng về các đại lượng trong đó.

a)

Ik0 là dòng kích từ sinh ra U0 = E = Udm khi không tải, Ikn là dòng kích từ sinh ra In = Idm khi ngắn mạch.

b)

Ik0 là dòng kích từ định mức khi có tải, Ikn là dòng kích từ sinh ra In = Idm khi ngắn mạch.

c)

Ik0 là dòng kích từ sinh ra U0 = E = Udm khi không tải, Ikn là dòng kích từ định mức khi có tải.

d)

In0 là dòng ngắn mạch xác lập sinh ra khi kích từ bị triệt tiêu, Idm là dòng định mức khi có tải.

74.

Điện áp đầu cực của máy phát đồng bộ thay đổi thế nào khi tăng phụ tải mang tính cảm (R–L)? Giải thích ngắn gọn.

a)

Điện áp đầu cực sẽ giảm vì sụt áp trên mạch phần ứng tăng, hơn nữa do phản ứng phần ứng có tính khử từ tăng nên từ thông trong máy giảm làm E0 cũng giảm.

b)

Điện áp đầu cực sẽ giảm vì sụt áp trên mạch phần ứng tăng nhưng không đáng kể (do điện trở và điện kháng tản mạch phần ứng nhỏ).

c)

Điện áp đầu cực sẽ giảm nhiều vì phản ứng phần ứng khử từ tăng mạnh.

d)

Điện áp đầu cực sẽ tăng vì phản ứng phần ứng trợ từ, nên từ thông tăng và điện áp cảm ứng tăng.

75.

Điện áp đầu cực của máy phát đồng bộ thay đổi thế nào khi tăng phụ tải mang tính dung (R–C)? Giải thích ngắn gọn.

a)

Điện áp đầu cực có xu hướng tăng vì phản ứng phần ứng mang tính trợ từ nên từ thông khe hở tăng làm sức điện động cảm ứng trên dây quấn tăng.

b)

Điện áp đầu cực sẽ giảm vì sụt áp trên mạch phần ứng tăng, hơn nữa do phản ứng phần ứng có tính khử từ nên từ thông trong máy giảm làm E0 cũng giảm.

c)

Điện áp đầu cực sẽ giảm vì sụt áp trên mạch phần ứng tăng nhưng không đáng kể (do điện trở và điện kháng tản mạch phần ứng nhỏ).

d)

Điện áp đầu cực có giảm nhẹ khi không đối với phần ứng trợ từ tăng nên bù trừ hoàn toàn sụt áp trên mạch phần ứng.

76.

Cho biết hướng điều chỉnh dòng kích từ của máy phát đồng bộ khi tăng phụ tải mang tính cảm (R–L) mà vẫn duy trì điện áp đầu cực không đổi; giải thích ngắn gọn.

a)

Tăng dòng kích từ, để khắc phục phản ứng phần ứng khử từ và bù lại sụt áp trên mạch phần ứng.

b)

Tăng dòng kích từ, để bù lại sụt áp trên mạch phần ứng tăng khi tải tăng.

77.

Thế nào là độ thay đổi điện áp định mức của máy phát đồng bộ (coi f = fdm = const)?

a)

Là sự thay đổi của điện áp từ không tải đến khi dòng tải là định mức.

b)

Là sự thay đổi của điện áp từ không tải đến định mức khi tải là định mức, cosφ = 0,8 và dòng kích từ là định mức.

c)

Là sự thay đổi của điện áp từ không tải đến định mức khi dòng điện tải là định mức, và dòng kích từ là định mức.

d)

Là sự thay đổi của điện áp từ không tải đến có tải, cosφ = 0,8 và dòng kích từ là không đổi.

78.

Ý nghĩa của việc vận hành song song các máy phát trong hệ thống điện lực?

a)

Để giảm thiểu chi phí đầu tư về máy phát dự phòng, làm tăng công suất và độ ổn định của lưới điện.

b)

Để sử dụng phối hợp các nguồn năng lượng trong hệ thống điện, giảm giá thành sản xuất điện.

c)

Để sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng trong hệ thống điện; nâng cao các chỉ tiêu chất lượng nguồn điện, đảm bảo việc cung cấp điện an toàn, liên tục; giảm thiểu chi phí đầu tư nguồn điện, chi phí đầu tư nguồn dự phòng.

d)

Làm tăng công suất dự trữ cho lưới điện đảm bảo phục vụ cho bất kỳ sự thay đổi nào của tải.

79.

Điều kiện để ghép một máy phát đồng bộ vào làm việc song song với lưới?

a)

Có cùng số pha và cùng tốc độ quay với các máy phát trong lưới.

b)

Có cùng số pha và điện áp các pha của máy phát và của lưới bằng nhau.

c)

Có cùng số pha, cùng thứ tự pha và điện áp máy phát phải trùng pha với điện áp lưới.

d)

Cùng trị số điện áp ( Uf=ULU_f = U_L ), cùng tần số ( ff=fLf_f = f_L ), cùng thứ tự pha và điện áp máy phát phải trùng pha với điện áp lưới.

80.

Khi hoà đồng bộ chính xác máy phát đồng bộ vào lưới, việc điều chỉnh điện áp và tần số máy phát đồng bộ cần phải:

a)

Phối hợp cả điều chỉnh tốc độ quay và dòng điện kích từ của máy phát.

b)

Chỉ cần điều chỉnh tốc độ quay của máy phát.

c)

Chỉ cần điều chỉnh dòng điện kích từ của máy phát.

d)

Điều chỉnh điện áp máy phát phối hợp với điều chỉnh phụ tải lưới.

81.

Cột đồng bộ để sử dụng hoà đồng bộ các máy phát đồng bộ gồm các thiết bị sau:

a)

Một vôn mét hai chỉ thị ( Uf,ULU_f, U_L ), một tần số kế hai chỉ thị ( ff,fLf_f, f_L ) và một thiết bị đồng bộ làm việc theo nguyên lý từ trường quay để chỉ góc lệch pha.

b)

Một vôn mét hai chỉ thị ( Uf,ULU_f, U_L ), một tần số kế hai chỉ thị ( ff,fLf_f, f_L ) và một bộ đèn.

c)

Hai vôn mét chỉ thị ( Uf,ULU_f, U_L ), hai tần số kế chỉ thị ( ff,fLf_f, f_L ) và một bộ đèn.

82.

Để hòa đồng bộ máy phát đồng bộ theo phương pháp tự đồng bộ cần phải đảm bảo điều kiện nào?

a)

Đúng thứ tự pha giữa máy phát và lưới, tốc độ máy phát khi thực hiện hòa sai khác không quá (2)% tốc độ đồng bộ.

b)

Kích từ bằng định mức, tốc độ máy phát khi thực hiện hòa sai khác không quá (3 - 5)% tốc độ đồng bộ.

c)

Đúng thứ tự pha giữa máy phát và lưới, tốc độ máy phát khi thực hiện hòa sai khác không quá 10% tốc độ đồng bộ.

d)

Đúng thứ tự pha giữa máy phát và lưới, điện áp đầu cực máy phát khi thực hiện hòa sai khác không quá (2 - 5)% điện áp lưới.

83.

Khi điều chỉnh công suất tác dụng của máy phát đồng bộ làm việc trong lưới có công suất vô cùng lớn thì hiện tượng nào xảy ra?

a)

Công suất phản kháng phát ra của máy phát cũng thay đổi.

b)

Trị số điện áp phát ra của máy phát thay đổi.

c)

Tần số của điện áp phát ra của máy phát thay đổi.

d)

Trị số tần số và điện áp phát ra của máy phát đều thay đổi.

84.

Khi điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát đồng bộ làm việc trong lưới có công suất vô cùng lớn thì điều gì đúng?

a)

Không làm thay đổi trị số tần số và điện áp phát ra của máy phát.

b)

Công suất tác dụng phát ra của máy phát cũng thay đổi.

c)

Trị số điện áp phát ra của máy phát thay đổi.

d)

Tần số của điện áp phát ra của máy phát thay đổi.

85.

Vị trí điện áp không đổi công suất điện tử cực đại (Pm) mà máy phát đồng bộ có thể tạo ra phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Trị số dòng kích từ của máy phát.

b)

Góc tải (θ) của máy phát.

c)

Trị số dòng kích từ và góc tải (θ) của máy phát.

d)

Yêu cầu của phụ tải.

86.

Công suất chính bộ của máy phát đồng bộ làm việc song song với lưới đặc trưng cho điều gì?

a)

Khả năng duy trì sự làm việc đồng bộ của máy phát với lưới khi tải thay đổi.

b)

Năng lực quá tải của máy phát.

c)

Chất lượng chế tạo máy phát.

d)

Độ ổn định điện áp làm việc của máy phát khi tải dao động.

87.

Khi điều chỉnh công suất tác dụng của một máy phát đồng bộ làm việc với lưới có công suất nhỏ trong điều kiện tải của lưới chưa thay đổi thì điều gì xảy ra?

a)

Cả điện áp và tần số của lưới đều thay đổi.

b)

Chỉ điện áp của lưới thay đổi.

c)

Chỉ tần số của lưới thay đổi.

d)

Chỉ công suất của lưới thay đổi, còn tần số là không đổi.

88.

Khi điều chỉnh công suất phản kháng của một máy phát đồng bộ làm việc với lưới có công suất nhỏ trong điều kiện tải của lưới chưa thay đổi thì …

a)

Chỉ điện áp của lưới thay đổi

b)

Cả điện áp và tần số của lưới đều thay đổi

c)

Chỉ tần số của lưới thay đổi

d)

Công suất phản kháng của lưới thay đổi, điện áp không đổi

89.

Động cơ đồng bộ có thể đảo chiều quay bằng phương pháp:

a)

Đảo thứ tự 2 trong 3 pha điện áp đặt vào dây quấn phần ứng động cơ

b)

Đảo chiều dòng kích từ của động cơ

c)

Dùng động cơ sơ cấp kéo rô to động cơ quay theo chiều ngược lại khi khởi động

d)

Hoán vị lần lượt điện áp đặt vào các dây quấn pha của động cơ

90.

Cho biết nhận xét nào là không đúng về ưu điểm của động cơ đồng bộ so với động cơ không đồng bộ:

a)

Mở máy và điều chỉnh tốc độ dễ dàng khi làm việc

b)

Có thể làm việc với cosφ\cos\varphi = 1

c)

Khả năng khắc phục tải tốt hơn khi điện áp lưới giảm

d)

Có thể làm việc ở chế độ quá kích thích, phát công suất phản kháng vào lưới

91.

Động cơ đồng bộ có thể thực hiện điều chỉnh tốc độ bằng cách:

a)

Thay đổi tần số nguồn điện áp đặt vào dây quấn phần ứng

b)

Thay đổi giá trị dòng kích từ

c)

Thay đổi trị số điện áp nguồn

d)

Thay đổi số đôi cực bằng cách đổi nối dây quấn phần ứng

92.

Khi làm việc trong lưới điện, mô men đồng bộ sinh ra trong động cơ đồng bộ luôn có dấu không đổi chỉ khi:

a)

Tốc độ rô to bằng tốc độ đồng bộ

b)

Tốc độ rô to bằng 0

c)

Tốc độ rô to lớn hơn 50% tốc độ đồng bộ

d)

Với mọi tốc độ của rô to

93.

Với động cơ đồng bộ, công suất cực đại mà động cơ có thể tạo ra không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:

a)

Độ lớn của dòng điện kích từ

b)

Độ lớn của góc tải θm\theta_m

c)

Trị số điện áp nguồn cung cấp

d)

Chiều quay của rô to

94.

Những nhận xét sau về máy phát điện đồng bộ, nhận xét nào là không chính xác:

a)

Sự thay đổi điện áp đầu cực của máy phát phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của phụ tải

b)

Máy phát có khả năng duy trì điện áp đầu cực ổn định khi tải thay đổi nhờ thay đổi lớn dòng điện kích từ

c)

Khi tăng dòng kích từ thì khả năng duy trì sự làm việc ổn định của máy phát với lưới tăng lên

95.

Trong máy điện đồng bộ, đặc tính hình V là quan hệ giữa:

a)

dòng điện phần ứng và dòng điện kích từ

b)

hệ số công suất và dòng điện kích từ

c)

dòng điện kích từ và tốc độ quay

d)

dòng điện phần ứng và hệ số công suất

96.

Khi điều chỉnh tăng dòng kích từ của máy phát đồng bộ làm việc trong lưới có công suất vô cùng lớn thì:

a)

Không làm thay đổi trị số tần số và điện áp phát ra của máy phát.

b)

Công suất tác dụng phát ra của máy phát tăng.

c)

Khả năng duy trì sự làm việc ổn định của máy phát với lưới giảm

d)

Tần số của điện áp phát ra của máy phát tăng.

97.

Việc hòa đồng bộ máy phát đồng bộ vào lưới sử dụng đồ “nối tối” thì trị số điện áp đặt lên các đèn, chu kỳ sáng – tối của các đèn phụ thuộc vào:

a)

Trị số điện áp, góc lệch pha và hiệu tần số của điện áp máy phát và của lưới.

b)

Trị số góc lệch pha và hiệu tần số của điện áp máy phát và của lưới

c)

Trị số điện áp và hiệu tần số của điện áp máy phát và của lưới

d)

Hiệu tần số của điện áp máy phát và của lưới

98.

Việc hòa đồng bộ máy phát đồng bộ vào lưới sử dụng đồ “ánh sáng quay hay sáng – quay – ngược” và chiều quay của ánh sáng các đèn phụ thuộc vào: Nếu fL>fFf_L > f_F ánh sáng quay thuận thì khi fL<fFf_L < f_F ánh sáng quay ngược lại.

a)

Hiệu tần số của điện áp máy phát và của lưới. Nếu fL>fFf_L > f_F ánh sáng quay thuận thì khi fL<fFf_L < f_F ánh sáng quay ngược lại.

b)

Hiệu điện áp của máy phát và của lưới là dương hay âm

c)

Độ lớn của điện áp máy phát và thứ tự sắp xếp các đèn

d)

Độ lớn của tần số điện áp máy phát và thứ tự sắp xếp các đèn

99.

Khi thực hiện hòa đồng bộ một máy phát đồng bộ vào làm việc song song với lưới bằng phương pháp tự đồng bộ thì cần nối tất mạch kích từ qua điện trở triệt vì:

a)

Để chống xảy ra quá điện áp trên cuộn dây kích từ và làm giảm nhanh dòng xung quá độ của lưới khi hòa.

b)

Để chống xảy ra quá điện áp trên cuộn dây kích từ

c)

Để hạn chế biên độ dòng xung quá độ của lưới

d)

Để chống xảy ra ngắn mạch đối với lưới.

100.

Để điều chỉnh công suất tác dụng của một máy phát đồng bộ làm việc trong lưới điện người ta thực hiện:

a)

Điều chỉnh công suất cơ trên trục của máy phát

b)

Điều chỉnh công suất kích từ của máy phát

c)

Điều chỉnh phối hợp dòng kích từ và mô men trên trục máy phát

d)

Điều chỉnh phụ tải trên lưới

101.

Để điều chỉnh công suất phản kháng của một máy phát đồng bộ làm việc trong lưới điện người ta thực hiện:

a)

Điều chỉnh dòng điện kích từ của máy phát

b)

Điều chỉnh tốc độ quay của máy phát

c)

Điều chỉnh điện trở phần ứng của máy phát

d)

Điều chỉnh điện áp đầu cực của máy phát

102.

Một máy phát điện đồng bộ một pha có dòng điện kích thích 20A, khi bị ngắn mạch ở đầu cực dây quấn phần ứng tạo ra dòng điện 400A, khi hở mạch dây quấn phần ứng tạo ra điện áp 200V, trị số điện áp rơi trong máy ở tải 200A gần đúng là:

a)

1V

b)

10V

c)

100V

d)

1000V

103.

Một máy phát đồng bộ cực lồi, ba pha, đấu tam giác, làm việc với công suất định mức 110 MW, máy phát ra điện áp 13,6 kV, tần số 50Hz với cosφ = 0,8 ở tốc độ 100 v/ph. Số cực và dung lượng (MVA) của máy này tương ứng là:

a)

60 cực; 137,5 MVA

b)

60 cực; 6470,5 MVA

c)

30 cực; 8088,5 MVA

d)

40 cực; 100,5 MVA

104.

Một máy phát điện đồng bộ ba pha, có dây quấn stator đấu Y, khi nối ngắn mạch dây quấn stator, dòng điện ngắn mạch đo được là 200A, khi hở mạch stator, điện áp dây đo được là 50350\sqrt{3} V, điện trở pha của dây quấn phần ứng là 0,1Ω, điện kháng đồng bộ của máy là:

a)

0,23 Ω

b)

0,25 Ω

c)

0,5 Ω

d)

1 Ω

105.

Trong động cơ bước kiểu từ trở VR 12/8 cực có ba ngăn xếp (3 tầng), bước răng của rôto là tương ứng với góc:

a)

15°

b)

30°

c)

45°

d)

60°

106.

Một động cơ bước VR ba ngăn xếp có góc bước là 10°. Số răng stato và rôto trong mỗi ngăn xếp là bao nhiêu?

a)

16; 12

b)

18; 12

c)

12; 12

d)

24; 24

107.

Nếu động cơ bước kiểu hỗn hợp có bước răng rôto là 36° và góc bước đủ là 9° thì số pha của nó phải là:

a)

4

b)

2

108.

Động cơ bước có góc bước là 1,8° làm việc với tần số xung đầu vào 4000 xung/s. Xác định số bước trên một vòng quay và tốc độ quay (vg/ph) của động cơ.

a)

200 bước/vòng; 120 vg/ph

b)

200 bước/vòng; 1200 vg/ph

c)

100 bước/vòng; 2400 vg/ph

d)

200 bước/vòng; 2400 vg/ph

109.

Động cơ bước làm việc với bước đủ có 500 bước/1 vòng quay. Khi làm việc ở chế độ nửa bước, số bước để roto quay một góc 72° là bao nhiêu?

a)

200 bước

b)

100 bước

c)

50 bước

d)

400 bước

110.

Tốc độ quay của một động cơ bước ở trạng thái làm việc bình thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Độ lớn của tải cơ trên trục

b)

Tần số xung của nguồn cung cấp

c)

Cực tính của dòng điện đặt vào dây quấn pha stato

d)

Độ lớn của dòng điện trong các dây quấn pha stato

111.

Khi tốc độ làm việc của động cơ bước tăng, mômen quay sinh ra sẽ có xu hướng như thế nào?

a)

Tăng lên

b)

Giữ nguyên

c)

Giảm đi

d)

Không xác định được

112.

Thành phần nào sau đây không có trong kết cấu của động cơ bước?

a)

Lõi sắt rotor và stator

b)

Dây quấn stato

c)

Dây quấn roto

d)

Trục quay roto

113.

Điều nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của hệ truyền động cơ bước?

a)

Tuổi thọ làm việc cao, tiết kiệm chi phí thay thế

b)

Không đòi hỏi bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên

c)

Hệ điều khiển đơn giản với phản hồi vị trí

d)

Không gây quá dòng khi quá tải

114.

Phát biểu nào sau đây về động cơ bước kiểu hỗn hợp (HB) là không chính xác?

a)

Bề mặt cực từ stato được xẻ rãnh, có kích thước tương tự như răng – rãnh ở roto

b)

Lõi thép roto gồm 2 nửa theo chiều trục có cùng số răng – rãnh

c)

Nam châm vĩnh cửu được ghép giữa 2 nửa roto có tác dụng từ hóa mỗi nửa thành các cực N và S riêng biệt

115.

Động cơ một pha có vành góp thường được sử dụng trong:

a)

băng tải

b)

máy trộn, máy cắt

c)

thang máy

d)

quạt gió

116.

Chiều quay của động cơ một pha có vành góp có thể đảo ngược bằng cách …

a)

đảo chiều dòng điện chạy qua cuộn dây phần ứng

b)

đảo chiều dòng điện chạy qua cả cuộn dây phần ứng và cuộn dây kích từ

c)

đảo cực tính điện áp nguồn cung cấp

d)

không thể đảo được chiều quay cho động cơ loại này

117.

Nếu chúng ta hoán đổi đầu cực nguồn cung cấp của động cơ một pha có vành góp, thì động cơ sẽ:

a)

không khởi động được

b)

khởi động quay theo hướng ngược lại

c)

khởi động và chạy cùng chiều cũ

d)

phát nóng và cháy

118.

Trong động cơ BLDC, cuộn dây phần ứng được đặt trên …..; cảm biến vị trí rô to được gắn trên …..

a)

stato; stato

b)

rô to; rô to

c)

stato; rô to

d)

rô to; stato

119.

Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của động cơ BLDC so với động cơ DC thông thường:

a)

bảo trì ít hơn

b)

tuổi thọ cao hơn

c)

không có nguy cơ gây cháy nổ hoặc tạo ra bức xạ (nhiều) điện từ

d)

chi phí thấp hơn

120.

Tốc độ của động cơ BLDC có thể được điều khiển bởi:

a)

thay đổi trị số điện áp nguồn cung cấp DC

b)

thay đổi tần số nguồn cung cấp

c)

thay đổi số đôi cực trong máy

d)

thay đổi từ thông kích từ ở rô to

121.

Động cơ BLDC cũng giống với động cơ đồng bộ NCVC, điểm khác nhau cơ bản là:

a)

kiểu dây quấn phía stato

b)

kiểu bố trí nam châm vĩnh cửu ở rô to

c)

sự phối hợp số cực giữa stato và rô to

d)

trên stato của BLDC luôn có bố trí cảm biến (Hall) để xác định vị trí của rô to