WorksheetsChương 4 – Công nghệ lắp ráp ô tô (trích mục hỏi đáp)
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Chọn các chỉ tiêu dùng để đánh giá độ chính xác lắp ráp giữa các chi tiết theo tài liệu.
Độ chính xác của mối lắp ghép
Độ chính xác về tương quan giữa các chi tiết và cụm chi tiết
Khả năng đảm bảo hiệu chỉnh hoặc tự hiệu chỉnh của máy sau thời gian làm việc
Mức độ thẩm mỹ bề mặt sơn phủ của sản phẩm
Chọn các phương pháp lắp ráp dùng để đảm bảo độ chính xác của khâu khép kín (nêu đủ 5 phương pháp).
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn
Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn
Phương pháp lắp chọn
Phương pháp lắp có sửa nguội
Phương pháp lắp có điều chỉnh
Phân loại các mối lắp ghép theo khả năng chuyển dịch tương đối của các bộ phận thành phần.
Mối lắp ghép cố định và mối lắp ghép di động
Mối lắp ghép đàn hồi và mối lắp ghép cứng
Mối lắp ghép bằng keo và mối lắp ghép bằng hàn
Mối lắp ghép tạm thời và mối lắp ghép vĩnh viễn
Theo sơ đồ phân loại mối lắp ghép điển hình, chọn nhận định đúng về phân loại theo khả năng tháo rời.
Mối lắp ghép tháo được và mối lắp ghép không tháo được
Mối lắp ghép cố định và mối lắp ghép di động
Mối lắp ghép ren và mối lắp ghép hàn
Mối lắp ghép có bề mặt trụ tròn và bề mặt phẳng
Theo sơ đồ phân loại mối lắp ghép điển hình, chọn nhận định đúng về phân loại theo trạng thái làm việc.
Mối lắp ghép cố định – tháo được, cố định – không tháo được; di động – tháo được; di động – không tháo được
Mối lắp ghép ren, then, hàn, đinh tán
Mối lắp ghép bề mặt trụ tròn, phẳng, côn, profin
Mối lắp ghép dạng chốt và dạng kẹp
Theo sơ đồ phân loại mối lắp ghép điển hình, phương pháp tạo mối ghép nào được liệt kê?
Ren, then và then hoa, hàn
Đúc, rèn và cán
Phay, tiện và mài
Dán keo và phun phủ nhiệt
Phương pháp lắp ghép có độ dôi (lắp có gia nhiệt và làm lạnh) thường dùng cho trường hợp nào?
Các cặp chi tiết có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau
Các cặp chi tiết có cùng vật liệu và cùng hệ số giãn nở nhiệt
Các cặp chi tiết chỉ làm việc ở nhiệt độ phòng
Các cặp chi tiết yêu cầu khe hở lớn khi lắp
Khi nung nóng chi tiết bao hoặc làm lạnh chi tiết bị bao trong lắp ghép có độ dôi, hiệu ứng kích thước nào giúp giảm lực ép?
Kích thước của chúng thay đổi thuận lợi để lắp, làm lực ép không cần hoặc nhỏ hơn nhiều
Kích thước không đổi nên cần tăng lực ép
Kích thước đều giảm, làm khe hở tăng
Kích thước đều tăng, làm lắp chặt hơn nhưng lực ép lớn
Trong lắp ghép có độ dôi, các nhấp nhô bề mặt không bị san phẳng có tác dụng gì?
Đảm bảo mối lắp chặt và tăng độ bền của mối ghép lên từ 2–3 lần
Giảm ma sát và tạo khe hở lắp
Làm nhẹ chi tiết và giảm độ bền mối ghép
Chỉ có tác dụng thẩm mỹ, không ảnh hưởng bền mối ghép
Phương pháp lắp ghép có độ dôi thường áp dụng cho loại mối ghép nào theo kích thước/tải trọng?
Mối lắp chịu tải lớn, đường kính lắp lớn và chiều dài nhỏ
Mối lắp chịu tải nhỏ, đường kính nhỏ và chiều dài lớn
Mối lắp có tải không đổi, đường kính và chiều dài bằng nhau
Mối lắp có tải rất nhỏ, chỉ dùng cho chi tiết mỏng
Phương pháp lắp có gia nhiệt áp dụng khi nào theo hệ số giãn nở nhiệt giữa chi tiết bao và chi tiết bị bao?
Chi tiết bao có hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn chi tiết bị bao
Chi tiết bao có hệ số giãn nở nhiệt nhỏ hơn chi tiết bị bao
Hai chi tiết có hệ số giãn nở nhiệt bằng nhau
Chỉ dựa vào khối lượng chi tiết, không phụ thuộc hệ số giãn nở
Nhược điểm của lắp có gia nhiệt được nêu trong tài liệu là gì?
Dễ gây biến dạng, cong vênh chi tiết và có nguy cơ oxy hóa bề mặt
Không đạt độ dôi cần thiết
Chỉ dùng được trong môi trường chân không
Làm giảm độ cứng vật liệu vĩnh viễn
Kinh nghiệm gia nhiệt khi lắp có độ dôi: khoảng nhiệt độ nung nóng thường dùng là bao nhiêu?
100 – 300∘C tùy tính chất và vật liệu
30 – 60∘C cố định
500 – 700∘C cho mọi vật liệu
0 – 20∘C
Phương pháp làm lạnh vật bị bao được áp dụng khi nào theo hệ số giãn nở nhiệt?
Chi tiết bị bao có hệ số giãn nở nhiệt cao hơn so với chi tiết bao
Chi tiết bao có hệ số giãn nở nhiệt cao hơn so với chi tiết bị bao
Hai chi tiết có hệ số giãn nở nhiệt bằng nhau
Không phụ thuộc vào hệ số giãn nở nhiệt
Khi lắp ổ lăn, lực ép phải đặt vào đâu?
Đặt vào ca lắp có độ dôi
Đặt vào cả hai ca đồng thời
Đặt vào vị trí bất kỳ trên vòng bi
Chỉ đặt vào trục, không đặt lên ổ lăn
Khi lắp ổ lăn vào trục quay và vỏ đứng yên (ví dụ trục sơ cấp hộp số), thứ tự lắp đúng là gì?
Ép ca trong có độ dôi vào trục trước, sau đó lắp ca ngoài vào vỏ
Ép ca ngoài vào vỏ trước, sau đó lắp ca trong vào trục
Ép đồng thời cả hai ca
Chỉ cần lắp ca ngoài, ca trong tự định vị
Khi lắp ổ lăn vào trục đứng yên và vỏ quay (ví dụ moay ơ bánh xe), thứ tự lắp đúng là gì?
Ép ca ngoài vào vỏ trước, sau đó lắp ca trong vào trục
Ép ca trong vào trục trước, sau đó lắp ca ngoài vào vỏ
Ép đồng thời cả hai ca
Không cần ép, chỉ lắp tự do
Trong lắp ghép bánh răng trụ, yêu cầu về vị trí điểm tiếp xúc giữa hai bánh răng là gì?
Nằm trên vòng tròn chia của cả hai bánh răng
Nằm trên chân răng của bánh răng nhỏ
Nằm ngoài vòng đỉnh răng của bánh răng lớn
Nằm trong lòng moay ơ của bánh răng
Điều kiện để sự ăn khớp của cặp bánh răng trụ êm dịu, không va đập là gì?
Bảo đảm vết ăn khớp và khe hở ăn khớp giữa hai bánh răng
Tăng mô men xoắn cực đại
Giảm số răng của bánh răng nhỏ
Lắp bằng phương pháp ép nhiệt
So với cặp bánh răng trụ, công tác lắp ráp và kiểm tra cặp bánh răng côn hoặc côn xoắn có đặc điểm gì?
Phức tạp hơn do chiều dày răng thay đổi theo chiều dài răng
Đơn giản hơn vì răng có cùng chiều dày
Không khác biệt đáng kể
Chỉ cần kiểm tra khe hở dọc trục
Các phương pháp định tâm khi lắp then hoa được liệt kê trong tài liệu là những phương pháp nào?
Định tâm theo đường kính đáy then của trục then
Định tâm theo đường kính đỉnh then của trục then
Định tâm theo mặt bên của then
Định tâm bằng keo dán công nghiệp
Khi tháo lắp các mối ghép ren, yêu cầu về dụng cụ và lực siết là gì?
Sử dụng cờ lê, tuýp vặn hoặc cơ lê lực theo quy định mô men siết của nhà sản xuất
Chỉ dùng tay, không cần dụng cụ
Dùng búa để tăng lực siết
Dùng mỏ lết và siết đến khi không thể xoay thêm
Để tránh hỏng bề mặt tiếp xúc khi lắp mối ghép ren, biện pháp nào được khuyến nghị?
Dùng đệm cách giữa chi tiết với đai ốc hoặc tán bulông
Không dùng bất kỳ đệm nào
Bôi mỡ dày vào ren thay cho đệm
Giảm số vòng ren ăn khớp
Các biện pháp phòng lỏng mối ghép ren nào được nêu?
Đệm vênh
Chốt chẻ
Vít hãm hoặc đai ốc kép
Khoan rộng lỗ ren để tăng khe hở
Nguyên tắc siết mối ghép ren trong nhóm bulông đai ốc cố định như mặt máy, bánh xe, gối đỡ trục khuỷu được nêu như thế nào?
Xiết chặt sơ bộ, sau đó xiết chặt theo mô men siết quy định
Xiết từ trong ra ngoài theo đường xoáy trôn ốc
Xiết đối đinh (khi tháo thì thực hiện trình tự ngược lại)
Xiết ngẫu nhiên từng con bất kỳ
Trong phương pháp xiết chặt ở vùng biến dạng dẻo, sau khi đạt mô men siết quy định cần xiết thêm bao nhiêu góc quay?
1/4 hoặc 1/2 vòng
1 vòng
1/8 vòng
Không xiết thêm
Theo mục 54, khái niệm về "nhóm" trong lắp ráp là gì?
Tập hợp các chi tiết đơn lẻ được kiểm tra chung rồi nhập kho
Gồm từ hai chi tiết trở lên, được lắp và kiểm tra độc lập với cụm - tổng thành và lắp trực tiếp vào cụm - tổng thành
Một chi tiết duy nhất làm chuẩn để lắp các chi tiết khác
Tập hợp phân nhóm cấp cao lắp vào phân nhóm cấp một
Theo mục 54, khái niệm về "phân nhóm" trong lắp ráp là gì?
Gồm một chi tiết cơ sở dùng để xác định vị trí tương quan
Gồm hai chi tiết trở lên, được lắp và kiểm tra độc lập với nhóm rồi lắp vào nhóm; có phân nhóm cấp một lắp trực tiếp vào nhóm và phân nhóm cấp cao lắp vào phân nhóm cấp một
Tập hợp các nhóm hoàn chỉnh để tạo thành cụm - tổng thành
Danh sách công việc kiểm tra trên dây chuyền
Theo mục 54, "chi tiết - phân nhóm - nhóm cơ sở" được hiểu như thế nào?
Khâu cuối cùng của quá trình lắp ráp để nghiệm thu sản phẩm
Khâu đầu tiên của quá trình lắp ráp dùng để xác định vị trí tương quan giữa các chi tiết, phân nhóm hoặc nhóm khác lắp lên nó; tên của chi tiết hoặc phân nhóm cơ sở thường là tên của nhóm
Một bản vẽ kỹ thuật mô tả vật liệu chế tạo
Danh mục các dụng cụ kiểm tra sử dụng trong lắp ráp
Theo mục 55, "sơ đồ lắp ráp nhóm của cụm - tổng thành" là gì?
Sơ đồ chỉ mô tả chi tiết độc lập và nguyên công kiểm tra
Sơ đồ dạng chung nhất với các thành phần là các nhóm; bắt đầu từ nhóm cơ sở và kết thúc là cụm/tổng thành lắp hoàn chỉnh theo hướng từ trái sang phải; không thể hiện phân nhóm, chi tiết và các chỉ dẫn kiểm tra
Sơ đồ chỉ thể hiện trình tự lắp cho một phân nhóm
Sơ đồ chỉ ra vật liệu và dung sai gia công của các chi tiết
Theo mục 55, "sơ đồ lắp ráp nhóm mở rộng của cụm - tổng thành" là gì?
Sơ đồ lắp ráp nhóm của cụm - tổng thành có thêm các chi tiết độc lập bố trí phía trên đường dây lắp ráp; có thể hiện nguyên công kiểm tra và ghi chú cần thiết
Sơ đồ chỉ có nhóm cơ sở và không có bất kỳ chi tiết độc lập nào
Sơ đồ chỉ mô tả phân nhóm cấp một và cấp cao
Sơ đồ dùng để tính toán vật liệu tiêu hao
Theo mục 55, "sơ đồ lắp ráp mở rộng của nhóm" là gì?
Sơ đồ mô tả quy trình gia công chi tiết
Sơ đồ thể hiện trình tự lắp ráp áp dụng cho một nhóm; bắt đầu từ chi tiết cơ sở và kết thúc là nhóm; phía trên đường dây thể hiện các chi tiết độc lập, phía dưới thể hiện sơ đồ lắp của phân nhóm (nếu có); có thể hiện nguyên công kiểm tra và các ghi chú cần thiết
Sơ đồ chỉ dùng trong kiểm tra chất lượng cuối cùng
Sơ đồ chỉ mô tả cách vận chuyển vật tư trong kho
Dựa vào Hình 4.26, xác định loại sơ đồ được minh họa trong hình. Hình hiển thị các khối nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D, nhóm E nối theo thứ tự từ trái sang phải và kết thúc ở khối "Cụm - tổng thành".
Sơ đồ lắp ráp nhóm mở rộng của cụm - tổng thành
Sơ đồ lắp ráp nhóm của cụm - tổng thành
Sơ đồ lắp ráp mở rộng của nhóm
Sơ đồ quy trình gia công chi tiết
Dựa vào Hình 4.27, xác định loại sơ đồ được minh họa trong hình. Hình cho thấy các khối nhóm nối theo dây lắp ráp, phía trên có các khối "Chi tiết ĐL" và ký hiệu kiểm tra K1, K2.
Sơ đồ lắp ráp nhóm của cụm - tổng thành
Sơ đồ lắp ráp nhóm mở rộng của cụm - tổng thành
Sơ đồ lắp ráp mở rộng của nhóm
Sơ đồ kiểm tra chất lượng tổng hợp
Dựa vào Hình 4.28, xác định loại sơ đồ được minh họa trong hình. Hình bắt đầu từ "Phân nhóm hoặc chi tiết cơ sở", phía trên là các khối chi tiết độc lập, phía dưới là các sơ đồ lắp của phân nhóm, kết thúc ở khối "Nhóm A".
Sơ đồ lắp ráp mở rộng của nhóm
Sơ đồ lắp ráp nhóm của cụm - tổng thành
Sơ đồ lắp ráp nhóm mở rộng của cụm - tổng thành
Sơ đồ luồng vật tư
Theo phần Khái niệm: thời gian làm việc danh nghĩa của người lao động là khoảng thời gian nào, được tính theo đơn vị nào?
Khoảng thời gian người lao động theo kế hoạch bỏ ra để làm việc, được tính bằng giờ, ngày, tháng
Khoảng thời gian người lao động thực tế sử dụng để tạo ra giá trị, được tính bằng sản lượng
Tổng thời gian nghỉ phép, di chuyển và lãng phí trong năm, được tính bằng giờ
Khoảng thời gian chờ máy và bảo trì, được tính bằng ca
Theo phần Khái niệm: thời gian làm việc thực tế của người lao động là khoảng thời gian nào?
Khoảng thời gian người lao động theo lịch làm việc chuẩn, không tính nghỉ phép
Khoảng thời gian người lao động thực sự được sử dụng để tạo ra giá trị, được tính bằng đơn vị thời gian như giờ, ngày, tháng
Khoảng thời gian người lao động di chuyển giữa các công đoạn
Khoảng thời gian người lao động tham gia đào tạo
Theo phần Khái niệm ở mục Nhịp sản xuất của tuyến dây chuyền: nhịp sản xuất của tuyến dây chuyền được định nghĩa là gì?
Thời gian cần thiết để hoàn thành một sản phẩm theo kế hoạch
Số lượng sản phẩm làm ra trong một giờ
Thời gian trung bình một công nhân làm việc trong ngày
Chu kỳ bảo dưỡng thiết bị trên dây chuyền
Mục đích của chạy rà và chạy thử tổng thành sau khi lắp ráp là gì?
Chạy rà nhằm tạo mài hợp tích cực ở bề mặt tiếp xúc, nâng cao tính kinh tế và độ bền; chạy thử là kiểm tra lần cuối chất lượng lắp ráp.
Chạy rà dùng để đo kích thước chi tiết, chạy thử để sơn hoàn thiện bề mặt.
Chạy rà để thay thế các chi tiết mòn, chạy thử để hiệu chỉnh dây chuyền sản xuất.
Chạy rà chỉ để làm sạch bề mặt, chạy thử để kiểm tra mức tiêu hao nhiên liệu.
Đối với cụm – tổng thành sinh nguồn động lực trên ô tô, các phương án chạy rà/chạy thử nào được áp dụng?
Chạy rà nguội không tải
Chạy rà nguội có tải
Chạy rà nóng không tải
Chạy rà nóng có tải
Đối với cụm – tổng thành không sinh nguồn động lực trên ô tô, các phương án nào được áp dụng?
Chạy rà nguội không tải
Chạy rà nguội có tải
Chạy rà nóng không tải
Chạy rà nóng có tải
Các tuyến lắp ráp cơ bản trong tổng lắp ô tô gồm những tuyến nào?
Lắp thân vỏ/cabin/khung vỏ (Trim, Cab hay Body line); lắp hệ thống gầm và truyền lực (Chassis hay Under-floor line); lắp hoàn thiện (Final line).
Lắp sơn hoàn thiện; lắp nội thất; lắp điện thân xe.
Lắp động cơ; lắp hộp số; lắp cầu sau.
Lắp hàn thân vỏ; kiểm tra đo đạc; đóng gói vận chuyển.
Chuỗi công đoạn phù hợp cho dây chuyền tổng lắp ô tô con là gì?
Trim line, Door line, Under-floor line, Final line
Cab line, Chassis line, Final line
Body line, Under-floor line, Chassis line, Final line
Trim line, Body line, Chassis line, Final line
Chuỗi công đoạn phù hợp cho dây chuyền tổng lắp ô tô tải là gì?
Cab line, Chassis line, Final line
Trim line, Door line, Under-floor line, Final line
Body line, Under-floor line, Chassis line, Final line
Cab line, Body line, Under-floor line, Final line
Chuỗi công đoạn phù hợp cho dây chuyền tổng lắp ô tô khách là gì?
Body line, Under-floor line, Chassis line, Final line
Cab line, Chassis line, Final line
Trim line, Door line, Under-floor line, Final line
Trim line, Body line, Chassis line, Final line
Dựa vào bảng, trong dây chuyền ô tô con, tuyến nào tương ứng với Trim Line 1?
Lắp thân vỏ 1
Lắp cánh cửa
Lắp hệ thống gầm và truyền lực
Lắp hoàn thiện
Dựa vào bảng, trong dây chuyền ô tô tải, tuyến nào được ghi là Cab Line?
Lắp Cabin
Lắp hoàn thiện
Lắp hệ thống gầm và truyền lực
Lắp thân vỏ 1
Dựa vào bảng, trong dây chuyền ô tô khách, tuyến nào được ghi là Body Line?
Lắp khung vỏ
Lắp hệ thống gầm và truyền lực
Lắp Cabin
Lắp hoàn thiện
Theo bảng, Under–Floor Line trong dây chuyền ô tô con tương ứng với tuyến nào?
Lắp hệ thống gầm và truyền lực
Lắp cánh cửa
Lắp thân vỏ 2
Lắp hoàn thiện
Theo bảng, những tuyến nào xuất hiện ở cả ô tô tải và ô tô khách? Chọn tất cả các đáp án đúng.
Lắp hệ thống gầm và truyền lực (Chassis Line)
Lắp hoàn thiện (Final Line)
Lắp Cabin (Cab Line)
Lắp khung vỏ (Body Line)
Theo bảng, tuyến nào chỉ có ở ô tô con và không xuất hiện ở ô tô tải hoặc ô tô khách?
Lắp thân vỏ 2 (Trim Line 2)
Lắp hoàn thiện (Final Line)
Lắp hệ thống gầm và truyền lực (Under–Floor Line)
Lắp cánh cửa (Door Line)
Khái niệm chất lượng sản phẩm theo tổ chức ISO là gì?
Tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn
Mức giá trung bình phản ánh giá trị sử dụng của sản phẩm trên thị trường
Danh sách tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc do nhà sản xuất tự đặt ra
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong một giai đoạn kinh tế nhất định
Các nhóm thuộc tính phản ánh chất lượng ô tô gồm những loại nào?
Thuộc tính hữu hình và thuộc tính vô hình
Thuộc tính kỹ thuật và thuộc tính giá cả
Thuộc tính thị trường và thuộc tính pháp lý
Thuộc tính nội bộ và thuộc tính bên ngoài
Đánh giá mặt chủ quan và mặt khách quan của chất lượng sản phẩm là gì? Chọn tất cả phát biểu đúng.
Tính chủ quan của chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm thiết kế đối với nhu cầu của khách hàng
Tính khách quan của chất lượng thể hiện qua các thuộc tính vốn có của sản phẩm, dùng để đánh giá mức độ phù hợp so với tiêu chuẩn thiết kế đặt ra
Tính chủ quan của chất lượng là tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Tính khách quan của chất lượng là cảm nhận cá nhân của người mua
Các yếu tố bên ngoài trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là những yếu tố nào? Chọn tất cả đáp án đúng.
Tình hình phát triển của thế giới
Tình hình thị trường
Trình độ khoa học kỹ thuật
Cơ chế và chính sách quản lý kinh tế
Theo định nghĩa trong tài liệu, mục tiêu chính của phương pháp kiểm tra chất lượng QI là gì?
Sàng lọc và loại bỏ các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật
Kiểm soát trực tiếp các yếu tố của quá trình để ngăn ngừa lỗi
Huy động toàn bộ tổ chức để cải tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng
Tạo hệ thống hoạt động được khẳng định nhằm xây dựng lòng tin vào chất lượng
Theo nội dung, phương pháp kiểm soát chất lượng QC bao gồm bao nhiêu yếu tố cơ bản để kiểm soát?
3 yếu tố
5 yếu tố
6 yếu tố
7 yếu tố
Những yếu tố nào nằm trong phạm vi kiểm soát của phương pháp QC? Chọn tất cả các phương án đúng.
Kiểm soát con người
Kiểm soát phương pháp và quá trình
Kiểm soát yếu tố đầu vào và cung ứng
Kiểm soát trang thiết bị
Kiểm soát thông tin
Theo mô tả trong tài liệu, trọng tâm của phương pháp QA là gì?
Hoạt động có hệ thống và được khẳng định để đem lại lòng tin rằng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu chất lượng của khách hàng
Kiểm tra từng lô sản phẩm sau sản xuất để loại bỏ sản phẩm lỗi
Kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng
Tập trung vào cải tiến của từng nhóm bộ phận riêng lẻ
Theo đoạn trích, phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện TQC được hiểu chủ yếu như thế nào?
Hệ thống hoạt động tối ưu hóa nỗ lực cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau trong tổ chức, tích hợp marketing, kỹ thuật và dịch vụ một cách kinh tế để thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu khách hàng
Kiểm tra sau cùng để đảm bảo mọi sản phẩm đều đạt quy cách kỹ thuật
Bộ quy trình kiểm soát thiết bị sản xuất nhằm giảm chi phí bảo trì
Khung hướng dẫn tập trung vào đào tạo nhân sự về quy tắc chất lượng
Theo mô tả, điểm nổi bật của phương pháp TQM là gì?
Không cung cấp hệ thống toàn diện cho quản lý và cải tiến chất lượng
Chỉ tập trung vào kiểm soát trang thiết bị
Cung cấp hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng, huy động sự tham gia của toàn bộ tổ chức
Chỉ tập trung vào kiểm tra cuối cùng của sản phẩm
Theo mục tiêu nêu trong tài liệu, TQM hướng đến điều gì?
Cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất có thể
Giảm số lượng bộ phận tham gia vào quản lý chất lượng
Ngừng các hoạt động marketing để tập trung vào sản xuất
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu giám sát quy trình
Phát biểu nào mô tả đúng sự khác biệt giữa QI và QC theo nội dung tài liệu?
QI tập trung vào kiểm tra để sàng lọc sản phẩm không đạt; QC tập trung vào kiểm soát các yếu tố của quá trình để ngăn ngừa lỗi
QI huy động toàn bộ tổ chức; QC chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng
QI tích hợp marketing, kỹ thuật và dịch vụ; QC là hoạt động có hệ thống được khẳng định
QI nhằm tạo lòng tin vào chất lượng; QC là kiểm tra quy cách kỹ thuật sau cùng
Theo tài liệu chụp, tên gọi đầy đủ của tiêu chuẩn ISO/TS 16949:2009 là gì?
Hệ thống quản lý chất lượng – Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và linh kiện ô tô
Hệ thống quản lý môi trường – Yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất ô tô
Quản trị chuỗi cung ứng – Hướng dẫn cho nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM)
An toàn lao động – Quy định chung cho ngành ô tô
Theo phần Đối tượng áp dụng, tổ chức nào trong chuỗi cung cấp ô tô có thể đăng ký chứng nhận ISO/TS 16949:2009 khi thỏa mãn tiêu chí?
Bất kỳ tổ chức nào trong chuỗi cung cấp ô tô thỏa mãn tiêu chí
Chỉ nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM)
Chỉ nhà lắp ráp ô tô cấp cuối
Chỉ nhà cung cấp cấp 1 trong chuỗi
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO/TS 16949:2009 xác định các yêu cầu hệ thống quản lý chất lượng cho hoạt động nào trong ngành ô tô?
Thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp ráp và cung cấp dịch vụ các sản phẩm liên quan đến ô tô
Kiểm soát an toàn lao động tại nhà máy ô tô
Quản lý tài chính và kế toán cho doanh nghiệp ô tô
Đánh giá tác động môi trường của phương tiện giao thông
Trong tài liệu, thuật ngữ "ô tô" (Automotive) được nêu bao gồm những phương tiện nào?
Ô tô con, ô tải, ô tô buýt và xe máy
Chỉ ô tô con
Ô tô tải và ô tô buýt, không bao gồm xe máy
Chỉ xe máy
Theo phần liệt kê địa điểm, mô tả nào sau đây là loại cơ sở thuộc phạm vi áp dụng trong chuỗi cung ứng ô tô?
Các địa điểm ở đó diễn ra các quá trình sản xuất gia tăng giá trị
Các văn phòng bán hàng không tham gia sản xuất
Các cơ sở đào tạo lái xe
Các trung tâm đăng kiểm phương tiện
Theo tài liệu, cơ sở vệ tinh nào sau đây thuộc phạm vi áp dụng khi tham gia chuỗi cùng nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM)?
Cơ sở vệ tinh cung cấp các linh kiện, các thành phần sản phẩm, lắp ráp bán thành phẩm và dịch vụ tham gia chuỗi cùng OEM
Cơ sở vệ tinh cung cấp dịch vụ bảo hiểm phương tiện
Cơ sở vệ tinh tổ chức triển lãm ô tô
Cơ sở vệ tinh chuyên bán lẻ phụ tùng cho người tiêu dùng cuối
Mô tả nào sau đây đúng về cơ sở vệ tinh thuộc phạm vi áp dụng khi cung cấp linh kiện ô tô?
Cơ sở vệ tinh sản xuất nguyên vật liệu, chi tiết, sản phẩm lắp ráp hoặc cung cấp dịch vụ gia tăng giá trị để hoàn thiện sản phẩm cho OEM theo tiêu chuẩn
Cơ sở vệ tinh chỉ cung cấp dịch vụ bảo dưỡng sau bán hàng cho người dùng cuối
Cơ sở vệ tinh chuyên vận hành trạm xăng dầu
Cơ sở vệ tinh cung cấp dịch vụ giải trí cho khách tham quan nhà máy
Đối tượng nào sau đây thuộc nhóm không áp dụng theo tài liệu?
Chuỗi cung cấp phương tiện cơ giới đối với hoạt động công nghiệp, nông nghiệp hoặc không sử dụng trên đường dành cho giao thông (Off-highway)
Nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM)
Cơ sở vệ tinh tham gia chuỗi cùng OEM
Nhà lắp ráp chính của ô tô
Theo phần không áp dụng, lựa chọn nào mô tả đúng về các chi tiết ô tô phục vụ cho dịch vụ sau bán hàng được nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) đăng ký với IATF?
Không áp dụng nếu các chi tiết này không được mua hoặc xuất thông qua các nhà sản xuất đã đăng ký
Luôn áp dụng vì có đăng ký với IATF
Chỉ áp dụng cho chi tiết do nhà bán lẻ đặt hàng
Áp dụng nếu được bán tại đại lý bất kỳ
Theo tài liệu, hạng mục nào sau đây thuộc nhóm không áp dụng?
Các nhà sản xuất trang thiết bị, dụng cụ công nghệ được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô
Nhà cung cấp linh kiện cấp 1 trong chuỗi OEM
Cơ sở lắp ráp bán thành phẩm cho OEM
Địa điểm sản xuất gia tăng giá trị cho sản phẩm ô tô
Theo phần không áp dụng, lựa chọn nào sau đây là đúng về các chi tiết ô tô được tái sản xuất, làm lại?
Không áp dụng theo tiêu chuẩn ISO/TS 16949:2009
Áp dụng nếu được bán kèm xe mới
Áp dụng khi có bảo hành của đại lý
Áp dụng nếu được chứng nhận bởi nhà phân phối
Theo tài liệu, hạng mục nào sau đây thuộc nhóm không áp dụng liên quan đến khâu hậu cần và phân phối?
Các trung tâm phân phối, kho hàng, đơn vị bao gói chi tiết, hỗ trợ dịch vụ hậu cần (logistics) và dịch vụ tiếp theo
Các cơ sở gia công chi tiết cho OEM
Các nhà máy sản xuất linh kiện gốc
Các địa điểm kiểm định chất lượng nội bộ OEM
Các nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm bao gồm những hoạt động nào? (Phần 1)
Kiểm tra quá trình thiết kế và chất lượng sản phẩm thiết kế
Kiểm tra các điều kiện sản xuất, trang thiết bị công nghệ
Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào
Kiểm tra từng công đoạn trong quá trình sản xuất và chất lượng của bán thành phẩm trong từng công đoạn
Kiểm tra sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng
Các nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm bao gồm những hoạt động nào? (Phần 2)
Kiểm tra việc bao quản, vận chuyển và chất lượng các hoạt động dịch vụ trước và sau khi bán hàng
Kiểm tra an toàn lao động chung của nhà máy
Kiểm tra hồ sơ lô hàng và nhãn mác
Kiểm tra tuân thủ quy trình vệ sinh công nghiệp
Phương pháp kiểm tra bằng cảm quan: những điểm mạnh nào đúng với mô tả?
Đơn giản
Cho kết quả nhanh
Tiết kiệm thời gian và các nguồn lực vật chất trong công tác kiểm tra
Thích hợp khi kiểm tra các chỉ tiêu có tính tâm lý khó lượng hoá của sản phẩm và dịch vụ
Độ chính xác định lượng rất cao đối với mọi chỉ tiêu
Phương pháp kiểm tra bằng cảm quan: những hạn chế nào đúng với mô tả?
Phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thói quen và trạng thái tinh thần của người kiểm tra
Kết quả thường mang tính chủ quan nên độ chính xác không cao
Luôn yêu cầu thiết bị đo lường hiện đại
Không áp dụng được cho mọi ngành
Phương pháp kiểm tra bằng đo lường: nhận định nào mô tả đúng ưu điểm chính?
Kết quả phản ánh khách quan và chính xác các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Thực hiện nhanh với chi phí cực thấp
Không cần trang thiết bị chuyên dụng
Phù hợp nhất cho các chỉ tiêu cảm tính như thẩm mỹ và sở thích
Phương pháp kiểm tra bằng đo lường: những hạn chế nào đúng với mô tả?
Đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, vốn đầu tư lớn và chi phí kiểm tra cao
Khó áp dụng với các chỉ tiêu mang tính cảm tính như thẩm mỹ màu sắc, mùi vị, sở thích
Không thể cho ra số liệu định lượng rõ ràng
Phụ thuộc hoàn toàn vào cảm giác người kiểm tra
Phương pháp chuyên gia Delphi: đặc điểm nào mô tả đúng cách thức tiến hành?
Các chuyên gia không trực tiếp trao đổi với nhau; ý kiến được thu thập bằng các phiếu điều tra soạn thảo sẵn
Các chuyên gia thảo luận trực tiếp và bỏ phiếu tại chỗ
Dựa hoàn toàn vào đo lường bằng thiết bị hiện đại
Chỉ dùng cho sản phẩm đơn chiếc giá trị cao
Phương pháp chuyên gia Partner: những ưu điểm nào đúng với mô tả?
Khai thác được kiến thức, trình độ và kinh nghiệm của các chuyên gia
Giúp các chuyên gia hiểu sâu về chất lượng từng loại sản phẩm
Luôn loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan
Không cần thời gian trao đổi giữa các chuyên gia
Phương pháp chuyên gia Partner: những hạn chế nào đúng với mô tả?
Vẫn mang tính chủ quan
Phụ thuộc vào kinh nghiệm, độ nhạy cảm và khả năng của các chuyên gia
Chi phí lớn và tốn kém về thời gian
Không thể áp dụng cho đánh giá chất lượng sản phẩm bất kỳ
Kiểm tra toàn bộ: khái niệm nào mô tả đúng?
Kiểm tra tất cả mọi sản phẩm; 100% sản phẩm được kiểm tra, đánh giá theo các chỉ tiêu chất lượng quy định
Kiểm tra một mẫu rút ra từ lô sản phẩm theo phương pháp ngẫu nhiên
Kiểm tra chỉ các công đoạn quan trọng cuối cùng
Kiểm tra dựa trên phản hồi khách hàng sau bán
Kiểm tra toàn bộ: những ưu điểm nào đúng với mô tả?
Lượng thông tin thu được nhiều, giúp kết luận có cơ sở khoa học hơn
Chi phí thấp nhất trong mọi phương pháp
Không cần thời gian
Tăng độ tin cậy của quyết định chất lượng
Kiểm tra toàn bộ: hạn chế nào đúng với mô tả?
Khá tốn kém về tài chính, thời gian và sức lực
Thiếu thông tin để kết luận
Không phù hợp với sản phẩm giá trị lớn
Không áp dụng cho quy trình nguy hiểm
Kiểm tra chọn mẫu: khái niệm nào mô tả đúng?
Chỉ kiểm tra một lượng sản phẩm được rút ra từ lô sản phẩm; kết quả dùng để xác định khả năng chấp nhận hay bác bỏ lô dựa vào mẫu ngẫu nhiên
Kiểm tra 100% sản phẩm để loại bỏ lỗi
Kiểm tra dựa trên đo lường cảm tính
Kiểm tra chỉ dựa vào hồ sơ lô hàng
Kiểm tra chọn mẫu: những ưu điểm nào đúng với mô tả? (Phần 1)
Giảm số lượng sản phẩm phải kiểm tra, giảm thời gian và chi phí
Hạn chế được các sai lỗi trong quá trình kiểm tra do ít lặp lại thao tác
Tiến hành nhanh, gọn, cho kết quả sớm, hỗ trợ quyết định khắc phục kịp thời
Luôn chính xác tuyệt đối như kiểm tra toàn bộ
Kiểm tra chọn mẫu: những ưu điểm nào đúng với mô tả? (Phần 2)
Lượng thông tin thu được ít hơn nên dễ sai
Luôn gắn với rủi ro trong việc chấp nhận hoặc bác bỏ lô sản phẩm
Kết quả tin cậy khi mẫu chọn đại diện được cho chất lượng của lô và quy trình lấy mẫu không sai sót
Không cần tuân thủ quy trình lấy mẫu
Thông tin ít hơn nên đòi hỏi thông tin phải chính xác
Khi nào áp dụng kiểm tra toàn bộ và kiểm tra chọn mẫu đối với ô tô trong SXLXR?
Kiểm tra toàn bộ áp dụng cho sản phẩm có giá trị lớn, quý hiếm hoặc khi kiểm tra không phá huỷ; với quá trình có nguy cơ đến tính mạng người thì kiểm tra toàn bộ là bắt buộc
Kiểm tra chọn mẫu dùng trong chứng nhận kiểu loại cho lô sản phẩm cùng kiểu loại và thử nghiệm mẫu điển hình
Kiểm tra toàn bộ chỉ áp dụng cho sản phẩm giá trị thấp hàng loạt
Kiểm tra chọn mẫu áp dụng cho từng chiếc xe đơn lẻ trong sản xuất đơn chiếc
Đánh giá COP: những phương thức nào đúng theo mô tả?
Đánh giá lần đầu theo ISO/TS 16949:2009 trước khi cấp chứng nhận cơ sở
Đánh giá hàng năm để kiểm tra việc duy trì các điều kiện kiểm tra chất lượng tại cơ sở sản xuất
Đánh giá đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm các quy định kiểm tra chất lượng hoặc có khiếu nại về chất lượng sản phẩm
Chỉ có đánh giá hai năm một lần
Đánh giá COP: mục đích nào đúng theo mô tả?
Đánh giá năng lực quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất nhằm đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm sản xuất hàng loạt
Xác định giá bán sản phẩm theo thị trường
Phân loại nhà cung cấp theo năng lực tài chính
Kiểm tra hồ sơ môi trường lao động
Triệu hồi sản phẩm trong SXLXR ô tô: nhận định nào đúng về lý do và vai trò các bên liên quan?
Thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm quy định kiểm tra chất lượng hoặc có khiếu nại về chất lượng sản phẩm
Cơ sở SXLXR phối hợp với cơ quan quản lý chất lượng để tổ chức triệu hồi và khắc phục lỗi
Chỉ tiến hành khi khách hàng yêu cầu hoàn tiền
Không liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước
