wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi môn Lịch sử lớp 12 - Phần I

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam

2.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

b)

sự đứng dần của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

c)

sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.

d)

quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

3.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

4.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

c)

Chiến dịch biên giới thu – đông 1950

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.

5.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

6.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng Cộng Sản Đông Dư-ơng.

c)

Đảng Lao động Đông Dương.

d)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

7.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

b)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính

8.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

d)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

9.

Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Biên giới thu - đông.

c)

Việt Bắc thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

10.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

phân công quân Pháp tại Việt Bắc

b)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

phát động toàn quốc kháng chiến.

d)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

11.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

b)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

c)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

d)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

12.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

b)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

13.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp giữ tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

14.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

15.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp.

b)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

16.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) có điểm gì mới so với những chỉ trương trước đó của Đảng?

a)

Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.

b)

Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

17.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

b)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

c)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

18.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Pháp

b)

Nhật

c)

Anh

d)

Mỹ

19.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là

a)

quân Pháp, quân Anh.

b)

quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.

20.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt đảng cộng sản.

b)

làm hậu thuẫn cho quân Mĩ chiếm Đông Dương.

c)

giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

d)

câu kết với bọn phản động để dựng lên chính phủ tay sai.

21.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

22.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

d)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

23.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

b)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

thực hiện chiến tranh nhân dân.

d)

chủ động tiến công Pháp.

24.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

a)

ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.

b)

khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại.

c)

tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.

d)

bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.

25.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN.

b)

đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

chống phá chính quyền cách mạng VN.

d)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

26.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện

a)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

b)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

c)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

d)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

27.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

củng cố hậu phương kháng chiến.

b)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

28.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

lực lượng tham gia chiến dịch.

b)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

c)

tinh thần quyết tâm của dân tộc.

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

29.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3-1951) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Đoàn kết các dân tộc.

b)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

c)

Xây dựng khối liên minh công – nông.

d)

Đoàn kết các tôn giáo.

30.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

lực lượng chủ yếu

b)

đối tượng tác chiến.

c)

địa hình tác chiến.

d)

loại hình chiến dịch.

31.

Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

b)

Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).

c)

Đại hội đại biểu lần thứ I (1935).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).

32.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

b)

B. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

c)

C. ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

33.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

b)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch biên giới thu đông 1950

d)

lời đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954 ở Việt Nam?

a)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

b)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

c)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

35.

Ở chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều địch để đánh địch.

d)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

36.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1930-1945?

a)

Mối quan hệ quốc tế.

b)

Động lực cách mạng.

c)

Tính chất và hình thức hoạt động.

d)

Nhiệm vụ - mục tiêu.

37.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

d)

Mặt trận Việt Minh.

38.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Bắc Bộ

b)

Việt Bắc

c)

Tây Bắc

d)

Tây Nguyên

39.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

d)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

40.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc triệu tập Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) là

a)

Đã hơn 15 năm Đảng vẫn chưa Đại hội để kiện toàn lại tổ chức.

b)

Nhiều cán bộ, đảng viên bị bắt, hy sinh.

c)

Để hợp nhất các tổ chức cách mạng.

d)

Để thành lập Mặt trận Liên Việt.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Giam chân địch trong thành phố.

c)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

42.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Thượng Lào.

d)

Điện Biên Phủ.

43.

Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn hóa... trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?

a)

Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội.

b)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến bảo vệ tổ quốc.

d)

Kháng chiến - kiến quốc.

44.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đã đưa Đảng ta hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.

45.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.

b)

làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.

c)

chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.

d)

đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

46.

Vì sao Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II (1951) lại quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác- Lênin riêng?

a)

Do nguyện vọng của nhân dân 3 nước.

b)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

Do xu thế phát triển của thế giới.

d)

Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử riêng.

47.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

c)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

48.

Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong báo cáo Bản về cách mạng Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, nửa phong kiến.

b)

Thực hiện người cày có ruộng.

c)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, thống nhất hoàn toàn cho dân tộc.

d)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

49.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

c)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

50.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Giam chân địch trong thành phố.

c)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

51.

Đâu là chiến dịch QUÂN SỰ của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954.

52.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

53.

Xác định cuộc kháng chiến giúp miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

a)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

b)

Tổng tấn công Tết Mậu Thân 1968.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

d)

Cách mạng tháng Tám 1945.

54.

Thắng lợi nào của Việt Nam đã có vị trí phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

c)

Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945.

d)

Chiến thắng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

55.

Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954?

a)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế

c)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

d)

Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.

56.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

57.

Xác định ý nghĩa của kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và sự thống trị gần 1 thế kỉ.

b)

Mở kỉ nguyên: kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên xây dựng CNXH.

c)

Chiến thắng mang tầm quốc tế quan trọng và tính thời đại sâu sắc.

d)

Mở kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: độc lập-tự do, nhân dân lao động làm chủ; giải phóng dân tộc, gắn giải phóng xã hội.

58.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ trên đất nước ta.

b)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của CNĐQ sau chiến tranh thế giới 2.

d)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cơ sở giải phóng miền Nam.

59.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

b)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

60.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

b)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

d)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

61.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

a)

A. Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

B. Quá trình chuẩn bị lâu dài.

c)

C. Có sự đoàn kết của nhân dân dân 3 nước Đông Dương, giúp đỡ của các nước CNXH và nhân loại yêu hòa bình.

d)

D. Có chính quyền dân chủ nhân dân.

62.

Điểm khác biệt cơ bản về hướng tiến công của quân đội Việt Nam trong xuân hè 1954 so với đông xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tấn công vào nơi mà địch tương đối yếu.

b)

Tấn công vào hậu phương của địch.

c)

Tấn công vào nơi mạnh nhất của địch.

d)

Tấn công vào nơi địch yếu nhất.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Có vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

Similar Resources on Wayground