Font size
WorksheetsQuiz về Vận chuyển qua màng sinh chất
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức
xuất bào.
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
thực bào.
Khi uống thuốc các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào?
Đi vào thụ động.
Đi vào chủ động.
Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động.
Đi vào bằng cách nhập bào.
Dựa vào hình vẽ trên cho biết các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất tương ứng là
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Khuếch tán qua kênh protein (3): Vận chuyển chủ động.
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Vận chuyển chủ động. (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép. (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua kênh protein. (3): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
Ví dụ nào sau đây là phương thức vận chuyển chủ động?
Tái hấp thụ các chất trong thận.
Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể.
Gan tiết mật để tiêu hóa chất béo.
Phế nang trao đổi khí trong máu.
Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất? (1) Nước, (2) khí NO, (3) Ba2+, (4) Na+, (5) glucose, (6) rượu, (7) O2, (8) saccharose.
(1), (5), (7), (8).
(1), (3), (4), (5), (8).
(4), (6), (7), (8).
(1), (3), (6), (7), (8).
Cho thông tin ở bảng sau: Quá trình: 1. Vận chuyển chủ động; 2. Vận chuyển thụ động Đặc điểm: a. Có các kênh protein màng; b. Tiêu tốn năng lượng; c. Có 2 con đường khuếch tán; d. Có 1 con đường khuếch tán Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 – abd; 2 – ac
1 – ad; 2 – ab
1 – abc; 2 – ad
1 – ab; 2 – acd
Hình bên mô tả ba hình thức vận chuyển qua màng tế bào. Hãy cho biết đâu là sự khuếch tán có sử dụng chất mang?
Số 1.
Số 3.
Số 1 và 2.
Số 2.
Nhập bào là phương thức vận chuyển
chất có kích thước nhỏ và mang điện.
chất có kích thước nhỏ và phân cực.
chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
chất có kích thước lớn.
Hình bên mô tả hiện tượng gì?
Xuất bào.
Nhập bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Hình bên mô tả hiện tượng gì?
Xuất bào.
Nhập bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 – d; 2 – c; 3 – ab
1 – c; 2 – b; 3 – ad
1 – c; 2 – d; 3 – ab
1 – b; 2 – d; 3 – ac
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?
Hòa tan trong dung môi.
Thể rắn.
Thể nguyên tử.
Thể khí.
Cơ chế để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế nào?
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Thẩm tách.
Thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ cơ chế nào sau đây?
Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép.
Khuếch tán qua kênh protein đặc hiệu.
Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng.
Vận chuyển chủ động.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua ........(1).......
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Nhóm chất dễ dàng đi qua màng tế bào nhất là nhóm chất tan trong ......(1)..... và có kích thước ......(2)......
1 – Nước; 2 – Nhỏ
1 – Dầu; 2 – Lớn
1 – Nước; 2 – Lớn
1 – Dầu; 2 – Nhỏ
Chất O₂, CO₂ đi qua màng tế bào bằng phương thức .......(1).......
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử .......(1)......
protein xuyên màng.
phospholipid.
protein bám màng.
cholesteron.
Hiện tượng thẩm thấu là.......(1).......
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Nếu màng của lyxozom bị vỡ thì hậu quả sẽ là
tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại.
tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc.
hệ enzyme của lyxozom sẽ bị mất hoạt tính.
tế bào bị hệ enzyme của lyxozom phân hủy.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà tiêu tốn năng lượng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử nào sau đây?
Na⁺
Protein
ATP
ARN
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan nào sau đây?
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Luôn ổn định.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua tế bào mà tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà tiêu tốn năng lượng.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ là tế bào nào?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Trong sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào, năng lượng ATP được cung cấp cho .......(1)......
chất nền.
kênh protein.
sự biến dạng của màng tế bào.
cả kênh protein và sự biến dạng của màng tế bào.
Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có thành phần nào sau đây?
Thụ thể.
Kênh protein.
Chất nền.
ATP.
Co nguyên sinh là hiện tượng ........(1).....
cả tế bào co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra.
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì .......(1)........
màng tế bào đã bị phá vỡ.
tế bào chất đã bị biến tính.
nhân tế bào đã bị phá vỡ.
màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.
Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, một học sinh làm thí nghiệm như sau: cho 1 lớp biểu bì lá lẻ bạn (thái lá tía) vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ......(1)......, học sinh này tiếp tục thay bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ......(2)...... Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là:
co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn.
trương nước/ trương nước nhiều hơn.
co nguyên sinh/ phản co nguyên sinh.
cả tế bào co lại/ cả tế bào co lại nhiều hơn.
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?
Hòa tan trong dung môi.
Thể rắn.
Thể nguyên tử.
Thể khí.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Trong ẩm thực, quả cà chua thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả cà chua, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Để các “cánh hoa” của nở đẹp (cong ra ngoài), vỏ cà chua sau khi cắt sẽ ngâm vào ........(1)............
nước muối ưu trương.
nước muối nhược trương.
nước cất.
nước đường ưu trương.
Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho ........(1)........
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
cây héo, chết.
cây chậm phát triển.
cây không thể phát triển được.
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử
protein xuyên màng.
phospholipid.
protein bám màng.
cholesteron.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na+.
Protein.
ATP.
ARN.
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau: (1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid. (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng. (3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào. (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP. Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
1.
2.
3.
4.
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.
Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.
Chất nào dưới đây có thể là sản phẩm của quá trình dị hoá?
Nước.
Protein.
Xenlulose.
Tinh bột.
Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP.
Năng lượng ATP được sử dụng trong hoạt động nào?
1,2.
2,3.
2,4.
1,4.
Nhập bào bao gồm 2 loại là:
Ẩm bào – ăn các chất có kích thước lớn, thực bào – ăn các giọt dịch.
Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các chất có kích thước lớn.
Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các phân tử khí.
Ẩm bào – ăn các phân tử khí, thực bào – ăn các giọt dịch.
Trong sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào, năng lượng ATP được cung cấp cho
chất nền.
kênh prôtêin.
sự biến dạng của màng tế bào.
cả kênh protein và sự biến dạng của màng tế bào.
Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có
các enzyme nhận biết.
các dấu chuẩn là glycoprotein.
kênh vận chuyển đặc biệt.
các protein thụ thể.
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển (1) Thẩm thấu; (2) Khuếch tán; (3) Vận chuyển tích cực. Phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2) và (3).
Co nguyên sinh là hiện tượng
cả tế bào co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra.
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì
màng tế bào đã bị phá vỡ.
tế bào chất đã bị biến tính.
nhân tế bào đã bị phá vỡ.
màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.
Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định? (1) Tế bào đang sống hay đã chết (2) Kích thước của tế bào lớn hay bé (3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu (4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể Phương án đúng trong các phương án trên là?
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (3).
Thí nghiệm co nguyên sinh có ý nghĩa gì?
Xác định tế bào đang sống hay đã chết.
Xác định tế bào thuộc mô nào trong cơ thể.
Xác định khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu.
Cả A và C.
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
tế bào hồng cầu không thay đổi.
tế bào hồng cầu nhỏ đi.
tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.
tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại.
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.
Nước làm giảm sự thoát hơi nước của rau, giúp rau tươi lâu hơn.
Nước làm rau nặng hơn, bán được giá cao hơn.
Nghiên cứu một số hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein. (2) Tế bào thần vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng. (3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch. (4) Vận động viên đang nâng quả tạ. (5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?
A. Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài.
B. Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào.
C. Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.
D. Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây:
A. Dung dịch saccharose ưu trương.
B. Dung dịch saccharose nhược trương.
C. Dung dịch ure ưu trương.
D. Dung dịch ure nhược trương.
Ví dụ nào sau đây là về hiện tượng xuất bào?
A. Hoạt hóa các thành phần phospholipid của màng tế bào.
B. Đưa glucose và các acid amin từ trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột vào máu.
C. Đưa các sản phẩm có tính kháng nguyên lên bề mặt tế bào bạch cầu mono.
D. Giải phóng các bọc chứa hormone, protein.
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
A. Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.
B. Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.
C. Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.
D. Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.
