Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Ôn Trường Chúa Nhật

Total questions: 70

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu SAI:

a)

Bà nghĩ thầm rằng, thà là thấy con mình chết chớ không thể chịu sự sỉ nhục.

b)

Bà không dám xin ơn phước lớn lao vì ơn phước đó dành cho dân Y-sơ-ra-ên.

c)

Bà chỉ mong được một chút ơn phước của Chúa, như con chó con ăn bánh vụn trên bàn chủ nó rớt xuống.

2.

“Các cửa âm phủ sẽ chẳng thắng được hội đó” có nghĩa gì?

a)

Chúa Giê-xu là Vầng Đá muôn đời, là nền tảng duy nhất của Hội Thánh.

b)

Chúa lập Hội Thánh Ngài trên đức tin và lời tôn xưng của Phi-e-rơ.

c)

Quyền lực của địa ngục do Sa-tan điều khiển không thắng được Hội Thánh.

3.

Chọn câu SAI:

a)

Vác thập tự giá là chết đối với tội lỗi, và chết đối với thể xác.

b)

Liều mình, sẵn sàng chịu mất mọi sự, kể cả mạng sống vì Danh Chúa.

c)

Yêu Chúa hơn cả cha mẹ và con cái, vâng lời Chúa hơn là vâng lời cha mẹ.

4.

Bao nhiêu sách Phúc Âm ghi lại chi tiết sự kiện Chúa Giê-xu hóa hình?

a)

Hai sách.

b)

Ba sách.

c)

Bốn sách.

5.

Chọn câu SAI:

a)

Đức tin dời núi được, chúng ta có thể hiểu theo nghĩa đen.

b)

Đức tin không hành động, dầu có lớn đến mấy cũng là đức tin chết.

c)

Cha mẹ có con bị quỷ ám đừng thất vọng, hãy đem con mình đến Chúa.

6.

Chọn câu SAI:

a)

Khiêm nhường là dấu hiệu của một người đã được tái sinh.

b)

Khiêm nhường là không từ chối sự khó khăn, nhưng đòi hỏi phải được đối xử tử tế.

c)

Kẻ kiêu ngạo là con cái của ma quỷ, người khiêm nhường là con cái của Chúa.

7.

Chúng ta phải khát khao tìm kiếm sự khiêm nhường như:

a)

Tìm kiếm nước trời.

b)

Tìm kiếm một bửu vật vô giá.

c)

Tìm kiếm sự công bình của Ngài.

8.

Nếu ai đó mắc lỗi với chúng ta thì mình nên làm gì trước tiên?

a)

Trách người đó trước mặt mọi người.

b)

Gặp riêng người đó và nói cho họ biết.

c)

Đem mọi sự trình lên trước Hội Thánh.

9.

Chọn câu SAI:

a)

Trước khi họ ra đi, Chúa dặn các môn đồ xin quần áo và vàng bạc.

b)

Đức Chúa trời đang kêu gọi thêm nhiều con gặt vào đồng lúa của Ngài.

c)

Công trình của Nước Trời còn mãi vì linh hồn được cứu là trường tồn bất diệt.

10.

Thầy tế lễ và người Lê-vi đã làm gì khi gặp người bị nạn?

a)

Thấy, lại gần và giúp đỡ người bị nạn.

b)

Thấy, thì động lòng thương xót.

c)

Thấy, lại gần rồi đi qua khỏi.

11.

Chọn câu SAI:

a)

Chúng ta cầu nguyện ít thì được ít, cầu nguyện nhiều thì được nhiều, không cầu nguyện thì không được gì cả.

b)

Năng lực cầu nguyện dạy động được cánh tay đại quyền của Đức Chúa Trời, nếu chúng ta cầu nguyện, Ngài sẽ làm.

c)

Người theo Chúa lâu năm đã biết cầu nguyện, nên không cần cầu nguyện nhiều.

12.

Tại sao chúng ta cầu nguyện mà Chúa không nhậm?

a)

Cầu nguyện theo ý riêng.

b)

Không đọc Kinh Thánh mà chỉ cầu nguyện.

c)

(a), (b) đúng.

13.

Bài học hôm nay, Chúa bảo mọi người phải cẩn thận về điều gì?

a)

Hãy cẩn thận về cách ăn, cách ở của các người.

b)

Hãy cẩn thận và giữ mình về mọi thứ tham lam.

c)

Hãy cẩn thận giữ mình về men của người Pha-ri-si.

14.

Tại sao Chúa lại gọi người giàu trong câu chuyện này là kẻ dại?

a)

Vì người này lúc nào cũng suy tư về “ta”, “của ta” mà không biết đến Chúa.

b)

Không biết Chúa đã ban cho mình sự sống và muốn cất đi lúc nào tùy ý Ngài.

c)

(a), (b) đúng.

15.

Chọn câu SAI:

a)

Đừng khoe khoang, đừng đoán xét người khác, hãy tự đoán xét mình và ăn năn.

b)

Chúng ta thường nêu lên tội lỗi của người khác để che đậy tội lỗi của mình.

c)

Tôi có tội, nhưng người khác có tội nặng hơn tôi, nên tôi còn sống.

16.

Chúa luôn cho cơ cơ hội cuối cùng để tội nhân ăn năn, nếu không ăn năn thì:

a)

Chúa tiếp tục cho thêm nhiều cơ hội nữa.

b)

Chúa yêu thương nên Ngài vẫn cứu.

c)

Sẽ bị hư mất.

17.

Ba thí dụ trong bài học này nói nên điều gì về Đức Chúa Trời?

a)

Ba Ngôi Đức Chúa Trời không muốn một người nào chết mất.

b)

Chúa muốn mọi người đều ăn năn, vì tình thương đời đời của Ngài.

c)

(a), (b) đúng.

18.

Câu chuyện Người giàu xấu nết và La-xa-rơ, Chúa Giê-xu cho chúng ta thấy gì?

a)

Có hai thế lực rõ ràng, bóng tối và ánh sáng.

b)

Có hai thế giới rõ ràng, đời này và đời sau.

c)

Có hai thế lực rõ ràng, Chúa và Ma quỷ.

19.

Chọn câu SAI:

a)

La-xa-rơ có lòng kính sợ Chúa, hễ ai kính sợ Chúa thì tránh khỏi điều ác.

b)

Người giàu không kính sợ Chúa, hễ ai không kính sợ Chúa bị kể là kẻ ác.

c)

Chúa dùng các sứ đồ và tín đồ làm chứng về Thiên đàng và Âm phủ cho thế giới.

20.

Chúa dạy những nguyên tắc nào về hôn nhân?

a)

Một vợ một chồng; người nam phải lìa cha mẹ mà kết hiệp với vợ mình.

b)

Hai người nên một thịt; không nên phân rẽ những kẻ mà Chúa đã phối hiệp.

c)

(a) và (b) đúng

21.

Nước Trời là gì?

a)

Hội Thánh vô hình, mà những ai đã tái sinh mới được gia nhập.

b)

Hội Thánh địa phương, mà những ai đi nhóm đều dần sẽ được gia nhập.

c)

(a), (b) sai.

22.

Muốn vào Nước Trời chúng ta phải làm gì?

a)

Bán hết gia tài, cho người nghèo.

b)

Ăn năn, tin nhận Chúa Giê-xu.

c)

Sống cuộc đời đạo đức.

23.

Tuổi nào phục vụ Chúa được?

a)

Thanh thiếu nhi.

b)

Trung tráng niên.

c)

Tuổi nào cũng được.

24.

Chọn câu SAI:

a)

Chúng ta đều như Xa-chê, một kẻ hèn hạ được Chúa đoái đến.

b)

Dân chúng vui mừng vì Chúa đã làm việc kỳ diệu cho Xa-chê.

c)

Không có phước nào lớn bằng phước của người tin nhận Chúa.

25.

Chúa công bố điều gì về Xa-chê?

a)

Đức tin người đã cứu người, hãy đi cho bình an.

b)

Đức tin người đã cứu người, hãy đi và đừng phạm tội nữa.

c)

Hôm nay sự cứu đã vào nhà này, vì người này cũng là con cháu Áp-ra-ham.

26.

Động cơ nào thúc đẩy Ma-ri xức dầu cho Chúa?

a)

Bà mong được Chúa tha tội.

b)

Bà tận dụng cơ hội lần cuối để tỏ lòng biết ơn, và tôn vinh Chúa.

c)

Bà chỉ làm theo phong tục, xức dầu khi khách tới nhà.

27.

Câu chuyện Chúa dùng lừa con chứa dụng sự dạy dỗ gì?

a)

Chúng ta phải dâng của lễ bằng lừa con cho Chúa.

b)

Ngày nay chúng ta phải dâng phương tiện đi lại cho Hội Thánh.

c)

Chúa ban đặc ân cho chúng ta được dự phần với công việc Ngài, dầu rất nhỏ.

28.

Chọn câu SAI:

a)

Chúa Giê-xu là Vua, cai trị trong lòng của dân Ngài.

b)

Nếu ai khước từ Chúa, thì sẽ bị hư mất cả xác lẫn hồn.

c)

Chúa đến để đoán xét kẻ có tội và hủy diệt mọi người.

29.

Thái độ của những người được mời lần thứ hai như thế nào?

a)

Không thèm quan tâm, ai nấy cứ lo việc của mình.

b)

Họ hạ nhục và thủ tiêu các sứ giả của Vua.

c)

(a), (b) đúng.

30.

Nhờ vào điều gì mà chúng ta có đủ tư cách dự tiệc cưới Chiên Con?

a)

Đời sống đạo đức và những việc lành chúng ta đã làm cho Chúa.

b)

Sự công bình tuyệt hảo của Chúa Giê-xu, qua sự chết đền tội của Ngài.

c)

(a), (b) đúng.

31.

Người Pha-ri-si và Đảng Hê-rốt đã hiệp nhau lại để làm gì?

a)

Để nghe Chúa Giê-xu giảng dạy.

b)

Để tìm cách bắt lỗi Chúa Giê-xu.

c)

Để được Chúa Giê-xu giải đáp thắc mắc.

32.

Chọn câu SAI:

a)

Bổn phận của tín đồ là kính mến Chúa là Đức Chúa Trời.

b)

Bổn phận công dân của một nước là phải nộp thuế cho nhà nước.

c)

Kính sợ Đức Chúa Trời thì không cần tôn trọng các bậc cầm quyền.

33.

Lọc con ruồi mà nuốt con lạc đà là nghĩa gì?

a)

Giữ những điều nhỏ nhất để phạm những điều lớn nhất.

b)

Để riêng một phần mười về hoa lợi rất nhỏ dâng cho Chúa.

c)

Làm điều quan trọng để phạm điều không quan trọng.

34.

Việc Chúa Giê-xu rửa chân cho các môn đồ dạy chúng ta điều gì?

a)

Phòng mượn, không có đầy tớ, nên Chúa Giê-xu rửa chân cho họ.

b)

Chúa làm gương, hầu cho chúng ta cũng hạ mình phục vụ lẫn nhau.

c)

Phải tắm rửa sạch sẽ khi đến với Chúa.

35.

Giu-đa có thái độ nào trước những lời khuyên lơn và cảnh cáo của Chúa Giê-xu?

a)

Giu-đa động lòng muốn ăn năn.

b)

Giu-đa run sợ.

c)

Lòng của Giu-đa cứng như đá, lạnh như đồng.

36.

Chọn câu SAI:

a)

Ai nhận ân tứ của Chúa, siêng năng và trung tín phục vụ sẽ được kết quả.

b)

Khi chia sẻ ơn phước cho người khác thì chính mình được thêm ơn phước.

c)

Người nhận có phước hơn người cho, vì nhận lãnh có phước hơn ban cho.

37.

Ai là Đấng phán xét?

a)

Các Vua.

b)

Chúa Giê-xu.

c)

Các Thầy tế lễ.

38.

Nhân loại bị chia ra làm hai hạng nào?

a)

Người giàu và người nghèo.

b)

Người tin và không tin Chúa.

c)

Người học thức và người ít học.

39.

Chúa Giê-xu thiết lập Thánh lễ Tiệc thánh khi nào?

a)

Trước khi Chúa thăng thiên.

b)

Sau khi Ngài sống lại.

c)

Trong đêm Ngài bị phản.

40.

Chúa gọi huyết Ngài là “huyết của sự giao ước mới” để làm gì?

a)

Để hủy bỏ hoàn toàn giao ước cũ không còn giá trị.

b)

Để nói lên giá trị của huyết con sinh tế.

c)

Để con dân Chúa thông công với nhau và chuẩn bị dự tiệc cưới Chiên Con trên trời.

41.

Trách nhiệm của người dự Tiệc thánh là gì?

a)

Phải nhớ Tin Lành đã truyền đến Việt Nam hơn 100 năm.

b)

Phải đồng chết và đồng sống lại với Chúa.

c)

Phải truyền ra sự chết của Chúa cho đến khi Ngài trở lại.

42.

Chúa Giê-xu đã làm gì trong lúc đau thương nhất?

a)

Trách các môn đồ.

b)

Cầu nguyện.

c)

Than khóc.

43.

Mục đích đúng đắn chúng ta cần chiến đấu trong khi cầu nguyện là gì?

a)

a.      Để Đức Chúa Trời làm theo ý muốn của chúng ta.

b)

a.      Khước từ ý muốn của mình mà vâng phục ý muốn của Chúa.

c)

a.      Để chắc chắn Chúa phải nhậm lời.

44.

Theo Chúa xa xa có nghĩa là gì?

a)

Là một hình thức chối Chúa.

b)

Là bằng chứng của người sốt sắng.

c)

Là dấu hiệu của người tin không nguội lạnh.

45.

Kinh Thánh cho biết, kẻ cố ý phạm tội sẽ ra sao?

a)

Làm buồn Đức Thánh Linh.

b)

Không thể ăn năn.

c)

(a), (b) đúng.

46.

Chúa phán: “Hãy phá đền thờ này đi, trong ba ngày ta sẽ dựng lại”, có nghĩa là gì?

a)

Chúa sẽ dựng lại đền thờ Giê-ru-sa-lem trong ba ngày nếu họ phá nó đi.

b)

Chúa sẽ chịu chết và sau ba ngày Ngài sẽ phục sinh.

c)

Tiên tri về các lãnh đạo Do Thái phá đền thờ Giê-ru-sa-lem.

47.

Khi ra lệnh đóng đinh Chúa Giê-xu, Phi-lát đã:

a)

Thực thi đúng công lý.

b)

Rất can đảm trước mặt dân chúng.

c)

Hoàn toàn trốn tránh trách nhiệm.

48.

Lời thứ nhất của Chúa khi Ngài trên thập tự giá là gì?

a)

Đức Chúa Trời tôi ơi! Sao Ngài lìa bỏ tôi.

b)

Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ không biết mình làm điều gì.

c)

Ta nói cùng ngươi, hôm nay ngươi sẽ được ở với ta trong nơi Ba-ra-đi.

49.

Tội nhân muốn được cứu phải làm gì?

a)

Cần có thời gian để chuẩn bị một tế lễ tốt.

b)

Cần lửa luyện tội, và những việc làm công đức.

c)

Cần ăn năn tội và tin nhận Chúa Giê-xu.

50.

Thập tự giá là nơi bày tỏ sự gian ác cực điểm của loài người và tình thương cực điểm của:

a)

Người La Mã.

b)

Dân Do Thái.

c)

Đức Chúa Trời.

51.

Đền thờ và các nghi lễ thờ phượng chỉ về ai?

a)

Đấng Cứu Thế

b)

Đức Thánh Linh

c)

Ba Ngôi Đức Chúa Trời

52.

Những bằng cớ hiển nhiên nào minh chứng Chúa Giê-xu thật đã sống lại?

a)

Bọn lính canh xác nhận

b)

Phi-lát và các giới chức tôn giáo xác nhận

c)

Ngôi mộ trống và vải liệm còn nguyên, các thiên sứ làm chứng

53.

Có một nguyên tắc bất di bất dịch mà chúng ta phải biết đó là:

a)

Sự đau đớn phải đi trước, sự vinh hiển mới theo sau

b)

Thập tự giá phải đi trước, mão triều thiên mới theo sau

c)

(a), (b) đúng

54.

Sau khi sống lại, Chúa Giê-xu đã sai phái các môn đồ làm gì?

a)

Cứ ở trong Nhà hội hưởng sự bình an Chúa cho

b)

Không làm gì cả vì Chúa đã hoàn thành sự cứu rỗi

c)

Ra đi rao truyền sự cứu rỗi như Chúa đã làm

55.

Ba lần Sứ đồ Phi-e-rơ xác nhận ông yêu Chúa thì ba lần Chúa làm gì với ông?

a)

Ba lần Chúa xoáy sâu vào tội chối Chúa của ông

b)

Ba lần Chúa tin cậy giao phó chức vụ chăn bầy tức phục hồi quyền sứ đồ của ông

c)

Ba lần Chúa xác nhận không thể tha tội chối Chúa

56.

Đại mạng lệnh của Chúa gồm ba phần nào?

a)

Giảng Tin Lành và chữa lành các thứ tật bệnh cho muôn dân

b)

Giảng Tin Lành, dạy họ giữ mọi điều và chữa lành mọi thứ bệnh tật cho họ

c)

Giảng Tin Lành, làm báp-têm và dạy họ giữ hết mọi điều mà Chúa đã truyền

57.

Chọn câu SAI:

a)

Việc Chúa Giê-xu thăng thiên không liên quan gì đến sự cứu rỗi.

b)

Không người nào thật lòng theo Chúa mà không gặp hoạn nạn, nhưng ai nấy đều đủ sức chịu nổi vì được Thánh Linh yên ủi.

c)

Khi chúng ta bị hoạn nạn và được Thánh Linh yên ủi thì với kinh nghiệm ấy chúng ta có thể yên ủi người khác trong hoạn nạn mà họ gặp phải.

58.

Gióp đã nêu gương gì khi ở giữa đau khổ và thử thách nặng nề?

a)

Hành động theo sự khôn ngoan của mình.

b)

Giữ vững lòng tin kính với Đức Chúa Trời.

c)

Sức chịu đựng phi thường về những đau đớn đang xảy ra.

59.

Gióp suy nghĩ gì khi tuyên bố: “Đấng Cứu Chuộc của ông vẫn sống”?

a)

Chúa như là Cứu Chúa của ông.

b)

Chúa như là Đấng Biện Hộ của ông.

c)

Chúa đang giấu mặt Ngài khỏi ông.

60.

Khi phải chịu khổ trong sự thử thách, Gióp đã sống ra sao?

a)

Tuyệt vọng hoàn toàn.

b)

Từ bỏ nếp sống tin kính.

c)

Vẫn sống tin kính Chúa mỗi ngày.

61.

(Ma-thi-ơ 19: 23-24) “Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người giàu vào nước thiên đàng là khó lắm. Ta lại nói cùng các ngươi, (a)   chui qua lỗ kim còn dễ hơn một người giàu vào nước Đức Chúa Trời.”

62.

(Lu-ca 11: 9-10) Ta lại nói cùng các ngươi: Hãy xin, sẽ ban cho; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho. Vì hễ ai xin thì được, ai tìm thì gặp, và sẽ (a)   cho ai gõ.

63.

(Ê-phê-sô 4: 32) “Hãy ở với nhau cách (a)   , đầy dẫy lòng thương xót, tha thứ nhau như Đức Chúa Trời đã tha thứ anh em trong Đấng Christ vậy.”

64.

(Ma-thi-ơ 11: 29-30) “Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường; nên hãy gánh lấy ách của ta, và học theo ta; thì linh hồn các ngươi sẽ được (a)   . Vì ách ta dễ chịu và gánh ta nhẹ nhàng.”

65.

(Ma-thi-ơ 10: 32-33) “Bởi đó, ai (a)   ta ra trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ xưng họ trước mặt Cha ta ở trên trời; còn ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ chối họ trước mặt Cha ta ở trên trời.”

66.

(Giăng 13: 14) “Vậy, nếu ta là Chúa là Thầy, mà đã (a)   cho các ngươi thì các ngươi cũng nên rửa chân lẫn cho nhau.”

67.

(Ma-thi-ơ 25: 21) “Chủ nói với người rằng: Hỡi đầy tớ (a)   trung tín kia, được lắm; ngươi đã trung tín trong việc nhỏ, ta sẽ lập ngươi coi sóc nhiều; hãy đến hưởng sự vui mừng của chúa ngươi.”

68.

(Hê-bơ-rơ 5: 7) “Khi Đấng Christ còn trong xác thịt, thì đã kêu lớn tiếng khóc lóc mà dâng những lời cầu nguyện nài xin cho Đấng có quyền cứu mình khỏi chết, và vì lòng (a)   Ngài, nên được nhậm lời.”

69.

(Ê-sai 53: 7) “Người bị hiếp đáp, nhưng khi chịu sự khốn khổ chẳng hề mở miệng. Như (a)   bị dắt đến hàng làm thịt, như chiên câm ở trước mặt kẻ hớt lông, người chẳng từng mở miệng.”

70.

(Gióp 27: 3-4) “Hễ hơi thở tôi còn ở mình tôi, Và sanh khí của Đức Chúa Trời còn trong lỗ mũi tôi, Quả hẳn môi tôi sẽ chẳng nói sự (a)   , Lưỡi tôi cũng không giảng ra điều giả dối.”