WorksheetsQuiz về Đồng bằng Bắc Bộ
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Dân tộc có số lượng đông nhất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:
Nùng
Dao
Kinh
Tày
Hai thành phố đông dân nhất vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:
Hà Nội và Hải Phòng
Hà Nội và Huế
Hải Phòng và Đà Nẵng
Hải Dương và Quảng Ninh
Dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ tập trung đông nhất ở:
Miền núi
Nông thôn
Đô thị
Ven biển
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng sản xuất lúa lớn thứ mấy của nước ta?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Công đoạn nào sau đây thuộc trồng lúa nước?
Đánh cá
Làm đất
Khai thác than
Đào hồ
Công đoạn nào KHÔNG thuộc quy trình trồng lúa?
Gieo mạ
Cấy lúa
Chăm sóc
Đúc đồng
Năng suất lúa ở Đồng bằng Bắc Bộ được đánh giá là:
Thấp nhất
Cao nhất
Đứng thứ ba
Không ổn định
Làng nghề nổi tiếng về gốm là:
Kim Sơn
Vạn Phúc
Bát Tràng
Mễ Trì
Làng nghề nổi tiếng về chiếu cói là:
Kim Sơn (Ninh Bình)
Vạn Phúc
Mộc Châu
Cổ Loa
Làng nghề nổi tiếng về lụa là:
Bát Tràng
Kim Sơn
Vạn Phúc
Yên Thái
Nhiều làng nghề truyền thống đang có nguy cơ:
Mở rộng
Mai một dần (Đúng)
Không thay đổi
Phát triển quá nhanh
Chúng ta cần làm gì để giữ gìn làng nghề truyền thống?
Bỏ nghề
Không giới thiệu sản phẩm
Bảo tồn và phát triển nghề
Không truyền dạy
Hai hệ thống sông lớn của vùng là:
Sông Hồng và sông Cửu Long
Sông Tiền và sông Hậu
Sông Hồng và sông Thái Bình
Sông Đồng Nai và sông Hồng
Đê được đắp chủ yếu để:
Giữ nước cho mùa khô
Ngăn lũ, bảo vệ làng xã
Làm nơi vui chơi
Ngăn tàu thuyền
Đê được đắp chủ yếu để:
Giữ nước cho mùa khô
Ngăn lũ, bảo vệ làng xã
Làm nơi vui chơi
Ngăn tàu thuyền
Hệ thống đê tiêu biểu nhất ở vùng là:
Đê sông Tiền
Đê sông Thái Bình
Đê sông Hồng
Đê sông Mekong
Mùa mưa, nước lũ dâng cao có thể ảnh hưởng đến:
Một vùng rộng lớn
Nội thành
Nông thôn
Không nơi nào
Đê là biểu tượng của công tác:
Trị thủy
Giao thông
Công nghiệp
Thương mại
Người dân trồng lúa ở Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều kinh nghiệm vì:
Mới học nghề
Nghề trồng lúa tồn tại lâu đời
Chỉ học qua tài liệu
Ít làm nông
Hoạt động sản xuất chính của vùng là:
Trồng lúa nước
Trồng cà phê
Làm muối
Khai thác khoáng sản
Các dân tộc cùng sinh sống ở Đồng bằng Bắc Bộ gồm:
Kinh
Sán Dìu
Ê-đê
Tày
Các công đoạn trong trồng lúa gồm:
Gieo mạ
Cấy lúa
Làm đất
Đào vàng
Những làng nghề thủ công truyền thống của vùng gồm:
Làng gốm Bát Tràng
Làng lụa Vạn Phúc
Làng chiếu cói Kim Sơn
Làng muối Sa Huỳnh
Mục đích của việc đắp đê ở Đồng bằng Bắc Bộ là:
Ngăn lũ
Bảo vệ ruộng đồng
Làm đường giao thông
Bảo vệ làng mạc
Những khó khăn mà vùng phải đối mặt vào mùa mưa gồm:
Lũ dâng cao (Đúng)
Ngập lụt diện rộng (Đúng)
Nắng nóng kéo dài
Gió mạnh gây sạt lở đê (Đúng – có thể xảy ra khi lũ lớn)
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích khoảng:
20 nghìn km²
23,9 nghìn km² (đúng)
30 nghìn km²
40 nghìn km²
Diện tích vùng chiếm bao nhiêu % diện tích cả nước?
5%
6%
7,2% (đúng)
10%
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với nước nào?
(a)
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với nước nào?
Lào
Trung Quốc
Campuchia
Thái Lan
Phạm vi lãnh thổ vùng gồm thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và mấy tỉnh?
3
4
5
6
Tỉnh KHÔNG thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ:
Bắc Ninh
Quảng Ninh
Hưng Yên
Thanh Hóa
Địa hình vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu:
Núi cao
Đồi núi thấp
Đồng bằng tương đối bằng phẳng
Cao nguyên
Độ cao trung bình của vùng khoảng:
Dưới 25 m
50 m
80 m
100 m
Địa hình vùng thấp dần về phía:
Tây
Đông
Bắc
Nam
Địa hình còn nhiều ô trũng gây khó khăn gì?
Khô hạn
Ngập úng mùa mưa
Tuyết rơi
Núi lửa
Khí hậu vùng thuộc kiểu:
Nhiệt đới khô hạn
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Cận nhiệt đới
Hàn đới
Mùa hè ở Đồng bằng Bắc Bộ thường:
Rét đậm
Mưa nhiều, có bão
Ít mưa
Lạnh kéo dài
Vào mùa đông, vùng chịu ảnh hưởng của:
Gió mùa Tây Nam
Gió mùa Đông Bắc
Gió biển nóng
Gió Lào
Khí hậu vùng tạo thuận lợi cho việc trồng rau vào:
Mùa hè
Mùa khô
Vụ đông
Vụ mưa
Khí hậu nóng ẩm khiến điều gì phát triển mạnh?
Cây công nghiệp
Sâu bệnh
Bão tuyết
Rêu
Đồng bằng Bắc Bộ có mạng lưới sông ngòi:
Thưa
Dày đặc
Không đáng kể
Chỉ có sông nhỏ
Sông nào KHÔNG thuộc vùng?
Sông Hồng
Sông Thái Bình
Sông Đáy
Sông Đồng Nai
Vai trò của sông ngòi:
Chỉ để ngắm cảnh
Cung cấp nước và giao thông
Không có vai trò
Gây hạn
Mùa khô, mực nước sông thường:
Dâng cao
Hạ thấp
Vai trò của sông ngòi:
Chỉ để ngắm cảnh
Cung cấp nước và giao thông
Không có vai trò
Gây hạn
Mùa khô, mực nước sông thường:
Dâng cao
Hạ thấp
Đóng băng
Tràn bờ
Một vấn đề môi trường của vùng là:
Băng tan
Sa mạc hóa
Đất bạc màu
Núi lửa hoạt động
Để bảo vệ thiên nhiên, người dân cần:
Khai thác tài nguyên tối đa
Không trồng cây
Bảo vệ rừng, cải tạo đất
Xả thải ra sông
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với những nơi nào?
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Vịnh Bắc Bộ
Những khó khăn do khí hậu vùng gây ra:
Bão vào mùa hè
Sương giá quanh năm
Mùa đông lạnh khiến rau màu chậm lớn
Sâu bệnh phát triển
Vai trò của sông ngòi đối với vùng:
Cung cấp nước tưới
Phát triển giao thông đường thủy
Nuôi trồng thủy sản
Tăng rét đậm
Biểu hiện môi trường bị suy thoái:
Đất bạc màu
Ô nhiễm nguồn nước
Khí hậu ôn hòa
Tài nguyên sinh vật suy giảm
Biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ:
Khai thác tài nguyên tiết kiệm
Bảo vệ rừng
Gây ô nhiễm nước
Phát triển bền vững
1. Làng quê ở Đồng bằng Bắc Bộ lưu giữ giá trị gì?
A. Kinh tế hiện đại
B. Giá trị văn hóa truyền thống
C. Công nghiệp nặng
D. Mạng lưới đô thị
Người dân ở làng quê thường sống theo:
A. Quan hệ họ hàng, làng xóm
B. Quan hệ thị xã
C. Quan hệ thành phố
D. Quan hệ công ty
Cảnh quan quen thuộc ở làng quê thường có:
A. Cổng làng, cây đa, luỹ tre, giếng nước, chùa, đình làng
B. Cao ốc, siêu thị, nhà ga
C. Khu công nghiệp, nhà máy
D. Bãi biển, hải cảng
Làng quê giúp gì cho việc giữ gìn văn hóa Việt Nam?
A. Lưu giữ phong tục tập quán, lễ hội truyền thống
B. Xây dựng nhà cao tầng
C. Phát triển khu công nghiệp
D. Mở rộng đô thị
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh.
ĐÚNG
Địa hình vùng chủ yếu là núi cao và hiểm trở.
Sông Hồng và sông Thái Bình là những sông lớn của vùng.
