Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NCKH 1

Total questions: 200

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Bài tập cá nhân khi cho số liệu về số mắc sốt xuất huyết trong 5 tháng tại tỉnh A năm 2024: Tháng  6: 56 người; tháng 7: 63 người; tháng 8: 98 người; tháng 9:159 người; tháng 10: 200 người (Thống kê của Sở y tế tỉnh A). Sinh viên Hà đã trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ như sau. Hỏi: Nhận xét nào đúng về lỗi trình bày biểu đồ của sinh viên Hà:

a)

Không có đơn vị số liệu, không có ghi chú

b)

Không có đơn vị số liệu, tiêu đề không rõ ràng

c)

Tiêu đề không rõ ràng, không có

d)

Chọn sai loại biểu đồ

2.

Khi cho số liệu về kết quả học tập của sinh viên K18 trong năm học 2024-2025: Học lực giỏi 27%, khá 31%, trung bình 34%, yếu 8% (theo thống kê của phòng Đào tạo, trường Đại học X). Sinh viên Lan đã trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ sau. Hỏi: Nhận xét nào đúng về biểu đồ của sinh viên Lan:

a)

Không có nguồn số liệu và ghi chú

b)

Không có nguồn số liệu và thứ tự biểu đồ

c)

Không có tiêu đề và đơn vị tính của số liệu

d)

Chọn sai loại biểu đồ

3.

Khi cho số liệu về một số đặc điểm của 1000 sinh viên học tập tại trường Cao đẳng A năm 2024:

-         Giới tính: 200 sinh viên nam; 800 sinh viên nữ

-         Nhóm tuổi: 950 sinh viên từ 18-21 tuổi; 50 sinh viên nhóm tuổi khác

-         Chỗ ở: 250 sinh viên nội trú, 750 sinh viên ngoại trú

Sinh viên Nam đã chọn bảng 1 chiều để trình bày số liệu vì:

a)

Số liệu có 3 biến số

b)

Số liệu riêng rẽ từng biến số

c)

A.   Số liệu các biến đều có tổng bằng nhau

d)

A.   Số liệu có mối liên quan giữa các biến số

4.

Cho số liệu về tình hình khám chữa bệnh tại bệnh viện A tháng 6 năm 2025:

-         Có 200 bệnh nhân nam; 300 bệnh nhân nữ

-         Có 300 bệnh nhân từ 20-40 tuổi; 200 bệnh nhân nhóm tuổi khác

-         Có 250 bệnh nhân điều trị nội trú, 250 bệnh nhân điều trị ngoại trú

-         Có 200 bệnh nhân thuộc hệ bệnh nội khoa, 300 bệnh khác.

Sinh viên Nam đã không trình bày số liệu trên trong 1 bảng vì:

a)

Số liệu có 4 biến số

b)

Số liệu riêng rẽ từng biến số

c)

A.   Số liệu có mối liên quan giữa các biến số

d)

Có quá nhiều số liệu

5.

Nghiên cứu đánh giá kiến thức phòng chống sốt xuất huyết của người dân tại 3 xã năm 2021, kết quả cho thấy:

Xã A: Tốt 35%; trung bình 40%; kém 25%

Xã B: Tốt 40%; trung bình 40%; kém 20%

Xã C: Tốt 50%; trung bình 45%; kém 5%

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

Hình dây

b)

Hình cột chồng

c)

Hình tròn

d)

Cột liên tục

6.

Nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 3 xã năm 2021, kết quả cho thấy:

Xã A: Bình thường 75%; béo phì 7%; gày 18%

Xã B: Bình thường 70%; béo phì 7%; gày 23%

Xã C: Bình thường 70%; béo phì 10%; gày 20%

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu

a)

Hình dây

b)

Hình cột chồng

c)

Hình tròn

d)

Cột liên tục

7.

Khảo sát mức độ hài lòng của bệnh nhân về dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện A năm 2020 cho thấy: 50% rất hài lòng; 30% hài lòng; 15% không hài lòng; 5% rất không hài lòng.

Hỏi: Biểu đồ nào phù hợp nhất để biểu diễn số liệu trên:

a)

Hình dây

b)

Hình cột chồng

c)

Hình tròn

d)

Cột liên tục

8.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

a)

Không có số thứ tự biểu đồ

b)

Không có chú thích cho chữ viết tắt

c)

Không có tiêu đề

d)

Không có nguồn số liệu

9.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

a)

Không có số thứ tự biểu đồ

b)

Không có chú thích cho chữ viết tắt

c)

Không có tiêu đề

d)

Không có nguồn số liệu

10.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

a)

Không có số thứ tự biểu đồ

b)

Không có chú thích cho chữ viết tắt

c)

Không có tiêu đề

d)

Không có nguồn số liệu

11.

Tìm lỗi về cách trình bày trong biểu đồ sau:

a)

Không có số thứ tự biểu đồ

b)

Không có chú thích cho chữ viết tắt

c)

Không có tiêu đề

d)

Không có nguồn số liệu

12.

Trong trình bày số liệu, biểu đồ hình cột ghép dùng để

a)

Trình bày số liệu của 1 nhóm biến số

b)

Biểu thị số liệu của 1 nhóm trong một biến liên tục

c)

Trình bày giá trị của hai biến trở lên trong các nhóm khác nhau

d)

Trình bày giá trị của các nhóm hoặc danh mục khác nhau;

13.

Trong trình bày số liệu, biểu đồ hình tròn dùng để

a)

So sánh sự khác biệt về số liệu giữa 2 hoặc nhiều biến

b)

Biểu thị số liệu của của 1 biến số nghiên cứu và

c)

Biểu thị số liệu của của nhiều biến số nghiên cứu

d)

So sánh tỷ lệ phân bố của nhiều  biến có tổng tỷ lệ bằng 100%

14.

Trong trình bày số liệu, biểu đồ hình cột chồng có chiều cao bằng nhau dùng để:

a)

So sánh tỷ lệ phân bố của một biến có tổng tỷ lệ bằng 100% của một nhóm với các nhóm khác

b)

So sánh sự khác biệt về số liệu giữa các nhóm định danh

c)

So sánh sự khác biệt về số liệu giữa 2 hoặc nhiều quần thể

d)

So sánh tỷ lệ phân bố của một biến có tổng tỷ lệ bằng 100% của một nhóm

15.

Trong trình bày số liệu, biểu đồ hình cột rời dùng để:

a)

Phân bố tần số, tỷ lệ giữa các nhóm giá trị của một biến định tính

b)

Phân bố tỷ lệ giữa các nhóm giá trị của một biến biến danh mục

c)

Phân bố tần số và tỷ lệ giữa các nhóm giá trị của một biến biến thứ hạng

d)

Phân bố của các giá trị số liệu của nhiều biến định lượng

16.

Trong trình bày số liệu, biểu đồ hình đường dùng để

a)

Biểu thị sự khác nhau về số liệu giữa 2 nhóm

b)

Biểu thị sự biến thiên của số liệu nghiên cứu qua thời gia

c)

Biểu thị thay đổi về số liệu của 1 nhóm nghiên cứu qua 2 thời điểm

d)

Biểu thị sự gia tăng về số liệu của một hiện tượng qua nhiều mốc thời gian

17.

Một trong những điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Không có thành phần số liệu dưới 3%

b)

Không có thành phần số liệu dưới 5%

c)

Không có thành phần số liệu dưới 7%

d)

Không có thành phần số liệu dưới 9%

18.

Một trong những điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là

a)

Tổng tỷ lệ các thành phần số liệu là 100%

b)

Tổng tỷ lệ các thành phần số liệu ít nhất đạt 50%

c)

Tổng tỷ lệ các thành phần số liệu ít nhất đạt 50%

d)

Tất cả các giá trị của số liệu đều là số nguyên và có tổng là 100

19.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là

a)

Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

b)

Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

c)

Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

d)

Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

20.

Trong trình bày số liệu, biểu đồ hình tròn dùng để

a)

So sánh các tỷ lệ giữa các thành phần số liệu của nhiều biến

b)

So sánh các số trung bình giữa các thành phần số liệu của một biến

c)

So sánh các tỷ lệ giữa các thành phần số liệu của một biến

d)

So sánh các số trung bình giữa các thành phần số liệu của nhiều biến

21.

Một trong những điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là

a)

Số liệu của duy nhất 1 biến liên tục

b)

Số liệu của duy nhất 1 biến số

c)

Số liệu của duy nhất 1 biến nhị phân

d)

Số liệu của không quá 3 biến số

22.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là

a)

Luôn có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

b)

Có số thứ tự và tiêu đề bảng phù hợp với số liệu

c)

Ghi rõ đơn vị tính và thời gian thu thập số liệu

d)

Ghi rõ nguồn số liệu và địa điểm thu thập số liệu

23.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là

a)

Trục hoành ghi rõ đơn vị tính

b)

Tên biểu đồ phải đặt trên biểu đồ

c)

Trục tung bắt đầu bằng số 0

d)

Số liệu luôn ở dạng tỷ lệ %

24.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là

a)

Trình bày số liệu của riêng rẽ từng biến số

b)

Trình bày số liệu của duy nhất một biến số

c)

Trình bày số liệu các biến số dưới dạng tỷ lệ %

d)

Trình bày số liệu của các biến dưới dạng số nguyên

25.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là

a)

Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

b)

Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

c)

Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

d)

Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

26.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là

a)

Cho thấy sự riêng rẽ về số liệu của các nhóm độc lập với nhau

b)

Cho thấy mối liên quan về số liệu của 2 hoặc nhiều nhóm

c)

Cho thấy mối liên quan về số liệu của nhiều biến số

d)

Cho thấy mối liên quan về số liệu của 2 hoặc 3 biến số

27.

Số lượng biến số khi trình bày kết quả trong 1 bảng là

a)

Duy nhất một biến số

b)

Ba biến số

c)

Hai biến số

d)

Không nhiều hơn 3 biến số

28.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là

a)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu

b)

Có ghi rõ thời gian thu thập số liệu

c)

Có ghi rõ địa điểm thu thập số liệu

d)

Có ghi rõ đơn vị đo lường, thời gian và địa điểm thu thập số liệu

29.

Quan sát ngẫu nhiên 3000 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy có 15 lọ không đạt tiêu chuẩn. Tần suất  thuốc không  đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc máy A sản xuất ở độ tin cậy 95% là

a)

0,5%

b)

0,95%

c)

0,05%

d)

0,005%

30.

Quan sát ngẫu nhiên 300 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy có 12 lọ không đạt tiêu chuẩn. Tần suất lọ thuốc không đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc máy A sản xuất ở độ tin cậy 95% là

a)

0,4

b)

0,04

c)

99,6

d)

0,96

31.

Tần số xuất hiện điểm 7 trong dãy số liệu điểm học tập sau: 6; 7; 8; 6; 7; 8; 8; 9; 2; 4; 8; 6; 8; 9; 1; 9, 3; 4; 3; 7 là

a)

7

b)

3

c)

4

d)

2

32.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số, biết trung bình mẫu là =0,3 và  phương sai của mẫu  s2= 0,81 thì độ lệch chuẩn của mẫu là

a)

0,81

b)

0,6

c)

0,3

d)

0,9

33.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là x=0,9 và độ lệch mẫu s= 0,6 thì phương sai của mẫu là

a)

0,36

b)

0,15

c)

0,6

d)

0,81

34.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết  trung bình mẫu là x=25,  phương sai của mẫu  s2= 0,25 thì độ lệch chuẩn của mẫu là:

a)

0,55

b)

2,5

c)

0,5

d)

0,05

35.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là x=0,9  phương sai của mẫu  s2= 0,36 thì độ lệch chuẩn của mẫu là

a)

0,36

b)

0,6

c)

0,3

d)

0,81

36.

Khoảng tứ phân vị (IQR) của dãy số liệu: 2; 5; 8; 11; 14; 17; 20; 23; 26; 29; 35  là

a)

15

b)

16,5

c)

18

d)

15,5

37.

Khoảng tứ phân vị (IQR) của dãy số liệu: 1; 4; 7; 10; 13; 16; 19; 22; 25; 28  là

a)

15

b)

14,5

c)

16,5

d)

18

38.

Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 165; 163; 164; 165; 160; 166; 167; 169 là

a)

164

b)

165

c)

164,5

d)

166

39.

Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 45; 46; 48; 50; 51; 52; 53; 54 ; 55; 48 là

a)

49

b)

51

c)

48

d)

50

40.

Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu là: 45;45; 48 ; 51; 53; 55; 54; 54; 54 là

a)

53

b)

55

c)

45

d)

54

41.

Một bảng phân tích tỷ lệ phần trăm giới tính trong mẫu nghiên cứu gồm 600 người có 330 nữ, tỷ số nữ/nam là

a)

11/9

b)

9/11

c)

33/60

d)

27/60

42.

Một bảng phân tích tỷ lệ phần trăm giới tính trong mẫu nghiên cứu gồm 600 người có 330 nữ, tỷ số nam/nữ là

a)

11/9

b)

9/11

c)

33/60

d)

27/60

43.

Trong một quần thể có 1000 người có 25 người mắc bệnh tiểu đường, vậy tỷ lệ phần trăm người không mắc bệnh tiểu đường là

a)

2,5%

b)

97%

c)

98%

d)

97,5%

44.

Trong một quần thể có 1000 người có 25 người mắc bệnh tiểu đường, vậy tỷ lệ phần trăm người mắc bệnh tiểu đường là

a)

2,5%

b)

25%

c)

0,25%

d)

5 %

45.

Trong một nghiên cứu có 800 người tham gia, trong đó có 240 người hút thuốc lá. Tỷ lệ người không hút thuốc lá trong nghiên cứu đó là

a)

0,3

b)

73%

c)

0.7

d)

0,33

46.

Trong một nghiên cứu có 800 người tham gia, trong đó có 240 người hút thuốc lá. Hỏi tỷ lệ người hút thuốc lá trong nghiên cứu là bao nhiêu?

a)

0.3

b)

33%

c)

0,7

d)

0,33

47.

Giá trị trung vị của dãy số liệu: 45; 45; 48; 50; 53; 54; 55; 49;50 là

a)

48,5

b)

51

c)

50

d)

45

48.

Giá trị trung vị của dãy số liệu: 45; 45; 48; 48; 50; 53; 54; 55 là

a)

49

b)

51

c)

48,5

d)

45

49.

Đo chiều cao của nhóm sinh viên nữ thu được số liệu sau: 1,59; 1,56; 1,58;1,59; 1,63; 1,60; 1,65(m). Giá trị trung bình của bộ số liệu đó là

a)

1,57 m

b)

1,58 m

c)

1,60 m

d)

1,62 m

50.

Cân nặng của nhóm sinh viên thu được số liệu sau: 45; 46;48; 49; 53; 50;50; 59 (kg). Giá trị trung bình của bộ số liệu đó là

a)

49 kg

b)

50 kg

c)

51 kg

d)

52 kg

51.

Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số và có trung bình mẫu là x ,  phương sai của mẫu đó kí hiệu là s2 thì độ lệch chuẩn của mẫu bằng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm Tỷ suất là

a)

Một dạng đặc biệt của tần số khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định

b)

Một dạng đặc biệt của tỷ lệ khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định

c)

Một dạng đặc biệt của tỷ số (phản ánh tốc độ hoặc mức độ xảy ra của một hiện tượng trong một đơn vị thời gian, không gian hoặc quy mô dân số xác định)

d)

Một dạng đặc biệt của tần số tuyệt đối  khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định

53.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm Tỷ lệ l

a)

Một phân số giữa số lượng phần tử thuộc một nhóm và tổng số phần tử trong toàn bộ tập số liệu

b)

Một phân số mẫu không bao hàm tử số

c)

Một phân số mà tử và mẫu có đơn vị đo khác nhau

d)

Một phân số được cân nhắc trong một khoảng thời gian nhất định

54.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm Tần suất là

a)

Tần số xuất hiện của 1 vài quan sát

b)

Tỷ lệ giữa tần số của một giá trị và tổng số quan sát

c)

Mối quan hệ so sánh giữa hai số lượng khác nhau

d)

Tần số xuất hiện của quan sát có giá trị lớn nhất

55.

Trong nghiên cứu khoa học khái niệm Tần số là

a)

Biểu thị số lần xuất hiện của một giá trị hay một nhóm giá trị trong tập dữ liệu thống kê.

b)

Biểu thị số lần xuất hiện của 1 vài quan sát ở đầu trong tập dữ liệu thống kê

c)

Biểu thị số lần xuất hiện nhiều nhất ở cuối trong tập dữ liệu thống kê.

d)

Biểu thị bằng trung bình cộng 2 giá trị ở giữa trong tập dữ liệu thống kê

56.

Trong nghiên cứu khoa học Giá trị trung bình (hay trung bình cộng) được tính bằng

a)

Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu với các biến định tính

b)

Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số định lượng).

c)

Tổng số các giá trị quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số (định lượng).

d)

Trung bình cộng của 2 số ở giữa dãy số liệu

57.

Trong nghiên cứu khoa học Giá trị trung vị là

a)

Giá trị giữa của bộ số liệu khi chúng được xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần, giá trị này chia sự phân bố số liệu thành hai phần bằng nhau

b)

Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia số liệu thành 2 phần bằng nhau

c)

Giá trị xuất hiện lặp lại nhiều lần nhất của bộ số liệu

d)

Giá trị nằm ở cuối bộ số liệu (giá trị lớn nhất) của bộ số liệu

58.

Trong nghiên cứu khoa học Giá trị mốt (mode) là

a)

Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia sự phân bố của số liệu thành 2 phần bằng nhau

b)

Giá trị nhỏ nhất trong bộ số liệu được quan sát

c)

Giá trị lớn nhất trong bộ số liệu được quan sát

d)

Giá trị xuất hiện thường xuyên nhất (lặp lại nhiều lần nhất) trong bộ số liệu được quan sát

59.

Nghiên cứu với mục tiêu: Xác định tỷ lệ tăng huyết áp của người dân 40-60 tuổi tại xã A, tỉnh B năm 2025.

Hỏi: Theo mục tiêu nghiên cứu, liệt kê nào đúng về biến số nghiên cứu?

a)

Thực hành người dân 40-60 tuổi về tăng huyết áp

b)

Kiến thức của của người dân 40-60 tuổi về tăng huyết áp

c)

Tỷ lệ người 40-60 tăng huyết áp

d)

Phân loại tăng huyết áp và kiến thức, thực hành người dân 40-60 tuổi về tăng huyết áp

60.

Nghiên cứu với mục tiêu: Đánh giá kiến thức phòng chống virus viêm gan B (VGB) của phụ nữ tại xã A, tỉnh B năm 2025.

Hỏi: Theo mục tiêu nghiên cứu, liệt kê nào đúng về biến số nghiên cứu?

a)

Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh, đường lây nhiễm, tiêm vacxin, xét nghiệm, điều trị VGB

b)

Thực trạng xét nghiệm, tỷ lệ nhiễm virus VGB và tiêm vacxin phòng bệnh

c)

Kiến thức về đường lây nhiễm VGB và thực hành phòng, điều trị bệnh

d)

Việc thực hiện lối sống lành mạn, khám sức khỏe định kỳ và tiêm vacxin phòng bệnh

61.

Nghiên cứu với mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ tuổi sinh đẻ tại xã A, tỉnh B năm 2025.

Hỏi: Theo mục tiêu nghiên cứu, liệt kê nào đúng về biến số nghiên cứu?

a)

Chỉ số BMI và các ngưỡng phân loại theo WHO

b)

Kiến thức của phụ nữ về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm

c)

Thực hành của phụ nữ về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm

d)

Cân nặng, chiều cao, chỉ số BMI

62.

Với nhận định “Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ chính làm tăng khả năng mắc bệnh đột quỵ,”

Hỏi: Đối với bệnh Đột quỵ, yếu tố Tuổi là loại biến nào trong các biến của nghiên cứu khoa học

a)

Biến độc lập

b)

Biến phụ thuộc

c)

Biến định tính

d)

Biến định lượng

63.

Với nhận định “Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ chính làm tăng khả năng mắc bệnh đột quỵ,”

Với nhận định “Người hút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao gấp 15- 25 lần so với người không hút. Hút thuốc lá càng nhiều năm, số lượng thuốc lá hút càng nhiều thì nguy cơ mắc ung thư phổi càng lớn”

Hỏi: Đối với việc Hút thuốc lá, bệnh Ung thư phổi là loại biến nào trong các biến của nghiên cứu khoa học?

a)

Biến độc lập

b)

Biến phụ thuộc

c)

Biến định tính

d)

Biến định lượng

64.

Trong nghiên cứu khoa học, sai số nhớ lại là

a)

Sai số do sự khác nhau về mức độ chính xác hoặc đầy đủ trong việc nhớ lại những việc xảy ra trong quá khứ

b)

Sai số có trong kết quả của những nghiên cứu trên những đối tượng lần đầu tiên tham gia nghiên cứu

c)

Sai số do đối tượng hiểu sai, hiểu không đầy đủ về câu hỏi dẫn đến có câu trả lời không đúng, không đầy đủ.

d)

Sai số do quá trình lựa chọn đối tượng nghiên cứu không loại trừ được những trường hợp có bệnh lý về khả năng nhớ lại về những việc xảy ra trong quá khứ

65.

Trong nghiên cứu khoa học, sai số hệ thống là:

a)

Sai số dẫn tới những kết luận về kết quả nghiên cứu có sự sai khác xa so với thực tế

b)

Sai số có trong kết quả của những nghiên cứu mới, không có tính lặp lại và khác sai so với thực tế

c)

Sai số dẫn tới những kết luận có sự sai khác mang tính hệ thống so với thực tế

d)

Sai số xuất hiện trong kết quả của nghiên cứu lặp đi lặp lại nhiều lần một cách có hệ thống

66.

Trong nghiên cứu khoa học, sai số ngẫu nhiên là

a)

Sai số xuất hiện trong kết quả của những phép đo lặp lại nhiều lần

b)

Sai số có trong kết quả của những nghiên cứu mới, không có tính lặp lại

c)

Sai số có trong  kết quả của phép đo thực hiện 1 lần duy nhất

d)

Sai số xuất hiện trong những vấn đề nghiên cứu có tính lặp lại

67.

Xác định biến nhị phân trong các số liệu sau

a)

Học lực khá và giỏi

b)

Tên môn học A và B

c)

Suy dinh dưỡng độ 1 và 2

d)

Giới tính nam và nữ

68.

Xác định biến nhị phân trong các số liệu sau

a)

Tên tỉnh A, B

b)

Hài lòng và không hài lòng

c)

Cân nặng 50 kg, 52 kg

d)

Nhiệt độ nước 20 độ C, 30 độ

69.

Xác định biến thứ hạnh trong các số liệu sau

a)

Mức độ hài lòng: rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng

b)

Tên tỉnh A, B, C

c)

Cân nặng 50 kg, 52 kg, 60 kg

d)

Nhiệt độ nước 20 độ C, 30 độ C, 40 độ C

70.

Xác định biến danh mục trong các số liệu sau

a)

Cân nặng 50 kg, 52 kg, 60 kg

b)

Mức độ suy dinh dưỡng độ 1, 2,3

c)

Tên các con sông tại đồng bằng Bắc bộ

d)

Mức độ hài lòng: rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng

71.

Xác định biến danh mục trong các số liệu sau

a)

Mức độ suy dinh dưỡng độ 1, 2, 3

b)

Tên các xã của một tỉnh

c)

Kết quả học tập trung bình, khá, giỏi

d)

Mức độ hài lòng: rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng

72.

Xác định biến khoảng chia trong các số liệu sau

a)

Nhiệt độ nước 20 độ C, 30 độ C, 40 độ C

b)

Tên các xã của một tỉnh

c)

Mức độ suy dinh dưỡng độ 1, 2,3

d)

Cân nặng 50 kg, 52 kg, 60 kg

73.

Xác định biến rời rạc trong các số liệu sau

a)

Kết quả học tập của sinh viên

b)

Số lượng người bệnh trong một phòng

c)

Tên một địa phương

d)

Mức độ suy dinh dưỡng của trẻ

74.

Xác định biến rời rạc trong các số liệu sau

a)

Tên 3 địa phương

b)

Cân nặng của người

c)

Dân số của tỉnh A

d)

Mức độ suy dinh dưỡng của trẻ

75.

Xác định biến liên tục trong các số liệu sau

a)

Tên của người

b)

Chỉ số đường huyết của người

c)

Mức độ suy dinh dưỡng của trẻ

d)

Số lượng người bệnh trong một phòng

76.

Xác định biến liên tục trong các số liệu sau

a)

Số lượng học sinh trong một lớp

b)

Tên một địa phương

c)

Mức độ suy dinh dưỡng của trẻ

d)

Chiều cao của một người

77.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định lượng?

a)

Nhiệt độ, chỉ số đường huyết, chỉ số men gan

b)

Tên, chỉ số men gan, chỉ số huyết áp

c)

Tình trạng kinh tế, nồng độ huyết sắc tố, tình trạng hôn nhân

d)

Trình độ, chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp

78.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định lượng?

a)

Tên, tuổi, cân nặng

b)

Chiều cao, cân nặng, chỉ số huyết áp

c)

Tên, nghề nghiệp, chiều cao

d)

Tuổi, nghề nghiệp, chiều cao

79.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định tính?

a)

Trình độ, địa phương sinh sống, chỉ số huyết áp

b)

Trình độ, địa phương sinh sống, tình trạng hôn nhân

c)

Trình độ, nồng độ huyết sắc tố, tình trạng hôn nhân

d)

Trình độ, chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp

80.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định tính?

a)

Tên, trình độ văn hóa, nghề nghiệp

b)

Tên, tuổi, cân nặng

c)

Tên, nghề nghiệp, chiều cao

d)

Tuổi, nghề nghiệp, chiều cao

81.

Biến nào sau đây là biến định tính

a)

A.   Chiều cao (mét)

b)

A.   Mức độ thiếu máu

c)

Đường huyết (gam/ lít)

d)

Giảm huyết áp sau khi điều trị hạ huyết áp (mmHg)

82.

Biến nào dưới đây không có giá trị thập phân, giá trị của biến này là các số nguyên:

a)

Biến liên tục

b)

Biến rời rạc

c)

Biến định danh

d)

Biến nhị phân

83.

Trong nghiên cứu khoa học, biến phụ thuộc dùng để

a)

Xác định và mô tả vấn đề nghiên cứu

b)

Mô tả hay đo lường các yếu tố được cho là gây nên vấn đề nghiên cứu

c)

Mô tả hay đo lường vấn đề nghiên cứu

d)

Xác định và đo lường các yếu tố được ảnh hưởng vấn đề nghiên cứu

84.

Trong nghiên cứu khoa học, biến độc lập dùng để

a)

Mô tả hay đo lường các yếu tố được cho là gây nên/ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

b)

Xác định các yếu tố được cho là gây nên/ ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

c)

Xác định và đo lường các yếu tố được cho là gây nên ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

d)

Mô tả hay đo lường các yếu tố phụ thuộc vào vấn đề nghiên cứu

85.

Phân loại theo mối tương quan, có 2 loại biến số trong nghiên cứu y học là

a)

Biến định tính và biến độc lập

b)

Biến định tính và biến định lượng

c)

Biến độc lập và biến phụ thuộc

d)

Biến định lượng và biến phụ thuộc

86.

Trong nghiên cứu khoa học, biến định lượng là

a)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các chữ cái

b)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các con số

c)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các số thập phân

d)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các con số và chữ cái

87.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là

a)

Tiêu thức mà người nghiên cứu bắt buộc phải quan sát, đo lường và xử lý số liệu trước khi công bố kết quả chính thức

b)

Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát, đo lường, tác động hoặc kiểm soát

c)

Nội dung cần thực hiện trong quá trình quan sát, thu thập và xử lý số liệu

d)

Các bước cần thực hiện trong quy trình nghiên cứu đảm bảo tính khoa học và thực tiễn

88.

Phân loại theo bản chất, có 2 loại biến số trong nghiên cứu y học là

a)

Biến định tính và định lượng

b)

Biến định tính và độc lập

c)

Biến định lượng và độc lập

d)

Biến độc lập và phụ thuộc

89.

Trong nghiên cứu y học, biến định lượng là

a)

A.   Những biến mà giá trị biểu thị dưới dạng chữ và số nguyên, số thập phân

b)

A.   Những biến chỉ có những giá trị là các số nguyên bao gồm cả giá trị 0

c)

Những biến mà giá trị biểu thị dưới dạng chữ và được sắp xếp theo nhóm

d)

Những những biến mà giá trị của chúng có thể được biểu diễn dưới dạng con số và có thể đo đạc được

90.

Trong nghiên cứu khoa học, biến định tính là

a)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các chữ cái, con số

b)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các chữ cái, các ký hiệu

c)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các kí hiệu đặc biệt

d)

Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các chữ số, các ký hiệu

91.

Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu y học là

a)

Là tiêu chuẩn quan trọng nhất mà đối tượng bắt buộc phải có để vào nghiên cứu

b)

Là các tiêu chuẩn mà một đối tượng cụ thể phải đáp ứng được để vào nghiên cứu

c)

Là ít nhất 3 tiêu chuẩn mà đối tượng phải đáp ứng để vào nghiên cứu

d)

Là các tiêu chuẩn tạo nên sự đồng nhất về giới tính, nhóm tuổi và khả năng mẫn cảm với bệnh của các đối tượng nghiên cứu

92.

Trong nghiên cứu khoa học, mục đích của việc xác định tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu nhằm:

a)

Đảm bảo chỉ những đối tượng có đủ các tiêu chuẩn mới vào nghiên cứu và để đảm bảo tính nhất quán khi phân tích, so sánh giữa các nhóm

b)

Đảm bảo tính nhất quán khi phân tích, so sánh giữa các nhóm về các đặc điểm như giới tính, nhóm tuổi và khả năng mẫn cảm với bệnh của đối tượng

c)

Chọn lọc được những đối tượng có ít nhất 3 tiêu chuẩn lựa chọn quan trọng để vào nghiên cứu, hạn chế sai số khi thu thập và xử lý số liệu

d)

Chọn lọc được những đối tượng có sự nhất quán về các đặc điểm cá nhân, sinh lý và bệnh lý để thuận lợi khi phân tích, so sánh giữa các nhóm

93.

Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu y học là

a)

Là các tiêu chuẩn đối ngược với các tiêu chuẩn lựa chọn mà các đối tượng khi có sẽ không được chọn vào nghiên cứu

b)

Là các tiêu chuẩn mà các đối tượng trong quần thể nghiên cứu khi có sẽ bị loại trừ khỏi nghiên cứu

c)

Là các tiêu chuẩn mà đối tượng tiềm năng của nghiên cứu khi có sẽ bị loại trừ khỏi nghiên cứu

d)

Là các tiêu chuẩn mà đối tượng nghiên cứu khi có sẽ không đảm bảo sự an toàn khi vẫn tiếp tục tham gia nghiên cứu

94.

Trong nghiên cứu khoa học các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ giúp nghiên cứu:

a)

Tiến hành một cách an toàn và đáp ứng được các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu

b)

Tiến hành một cách thuận lợi, nhanh chóng nhưng không gây tổn thương về thể chất và tinh thần cho đối tượng nghiên cứu

c)

Tiến hành một cách nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm được nhân lực, thời gian và kinh phí

d)

Tiến hành một cách an toàn, không gây hiện tượng lây nhiễm chéo giữa các đối tượng trong cùng nhóm nghiên cứu

95.

Tháng 6 năm 2025. một nghiên cứu tiến hành đánh giá kiến thức về phòng chống HIV/AIDS của phụ nữ từ 20-60 tuổi tại cộng đồng A.

Nghiên cứu đặt ra các tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng là: Nữ giới; 20-60 tuổi (tính đến tháng 6/2025); sinh sống liên tục ít nhất 3 tháng (tháng 3.4.5/2025) tại cộng đồng A; đồng ý tham gia nghiên cứu

Hỏi: Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu nào đúng

a)

Không cần đặt ra tiêu chuẩn loại trừ

b)

Không đồng ý tham gia nghiên cứu; đang mắc các chứng bệnh về tâm thần, khả năng nghe, phát âm

c)

Nam giới; không ở nhóm tuổi 20-60; không sinh sống liên tục tại cộng đồng A trong 3 tháng; không đồng ý tham gia nghiên cứu

d)

Đang mắc các chứng bệnh về tâm thần, khả năng nghe, phát âm

96.

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu được gọi là

a)

Quần thể mẫu

b)

Quần thể nghiên cứu

c)

Mẫu nghiên cứu

d)

Quần thể đích

97.

Mẫu nghiên cứu là

a)

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

b)

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể mẫu phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu

c)

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể mẫu phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

d)

Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể đích phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu

98.

Quần thể mà từ đó mẫu được rút ra cho nghiên cứu được gọi là:

a)

Mẫu nghiên cứu

b)

Quần thể nghiên cứu

c)

Quần thể mẫu

d)

Quần thể đích

99.

Người điều tra thường không chỉ dừng lại ở quần thể nghiên cứu mà họ muốn ngoại suy, khái quát hoá ra một quần thể lớn hơn được gọi là

a)

Quần thể mẫu

b)

Quần thể nghiên cứu

c)

Mẫu nghiên cứu

d)

Quần thể đích

100.

Một chủ thể hoặc người mà sự quan sát hoặc đo lường sẽ được tiến hành khi thực hiện nghiên cứu gọi là

a)

Đơn vị mẫu

b)

Đơn vị quan sát

c)

Đơn vị đo lường

d)

Đơn vị nghiên cứu

101.

Đơn vị mẫu là

a)

Chủ thể được sử dụng khi chọn mẫu nghiên cứu

b)

Chủ thể được sử dụng khi thực hiện nghiên cứu

c)

Chủ thể được sử dụng khi tính cỡ mẫu

d)

Chủ thể được sử dụng khi xác định vấn đề nghiên cứu

102.

Danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu được chọn từ 1 quần thể nghiên cứu gọi là

a)

Công cụ nghiên cứu

b)

Đơn vị mẫu

c)

Khung nghiên cứu

d)

Khung chọn mẫu

103.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

Đại diện cho người nghiên cứu

b)

Đại diện cho quần thể nghiên cứu

c)

Đại diện cho quần thể đích

d)

Đại diện cho cả quần thể

104.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

Mẫu đủ lớn

b)

Mẫu càng lớn càng tốt

c)

Mẫu càng nhỏ càng tốt

d)

Mẫu có cỡ bằng cỡ mẫu các nghiên cứu khác trước đó

105.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

Chỉ cần tính tiện lợi , lấy mẫu ít sẽ tốt nhất

b)

Chỉ cần tính thực tế, khắc phục các khó khăn để hoàn thành

c)

Tính thực tế và tiện lợi

d)

Không quan tâm đến tính thực tế và tính tiện lợi chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện

106.

Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là

a)

Chỉ quan tâm đến chi phí, ít khi xét đến hiệu quả

b)

Tính kinh tế và hiệu quả

c)

Chỉ quan tâm đến hiệu qủa, lấy mẫu nhiều nhất có thể

d)

Không  quan tâm đến chi phí và hiệu quả, chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện

107.

Kỹ thuật chọn mẫu nào sau đây là kỹ thuật chọn mẫu xác suất:

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

c)

Chọn mẫu chỉ tiêu

d)

Chọn mẫu có chủ đích

108.

Bước đầu tiên của quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Lập danh sách tất cả các đơn vị mẫu trong quần thể, đánh số thứ tự từ 1 đến N.

b)

Lập danh sách tất cả các đơn vị đo lường trong quần thể

c)

Lập danh sách các đơn vị mẫu trong quần thể, không cần đánh số thứ tự

d)

Xác định số lượng phần tử của quần thể đích

109.

Một trong các bước của quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng là

a)

Xác định cỡ mẫu cho mỗi tầng (nên theo tỉ lệ kích cỡ các tầng).

b)

Xác định quần thể nghiên cứu

c)

Xác định khoảng cách mẫu

d)

Xác định quần thể đích

110.

Một trong các bước thực hiện của kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng là

a)

Thực hiện việc chọn mẫu chủ đích trong từng tầng

b)

Thực hiện việc chọn mẫu chùm trong từng tầng

c)

Thực hiện việc chọn mẫu ngẫu nhiên đơn hoặc ngẫu nhiên hệ thống trong từng tầng

d)

Thực hiện việc chọn mẫu thuận tiện trong từng tầng

111.

Kỹ thuật chọn mẫu nào sau đây là kỹ thuật chọn mẫu xác suất

a)

Chọn mẫu có chủ đích

b)

Chọn mẫu chùm

c)

Chọn mẫu chỉ tiêu

d)

Chọn mẫu thuận tiện

112.

Kỹ thuật chọn mẫu nào sau đây là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

c)

Chọn mẫu có chủ đích

d)

Chọn mẫu hệ thống

113.

Kỹ thuật chọn mẫu mà mẫu đạt được bởi việc phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ (được gọi là tầng), quá trình chọn mẫu được thực hiện độc lập trong các tầng là

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

c)

Chọn mẫu có chủ đích

d)

Chọn mẫu hệ thống

114.

Kỹ thuật chọn mẫu mà mỗi cá thể trong 1 danh sách được chọn phải tuân theo một hệ thống  trật tự được xác định bởi 1 hằng số k và cá thể đầu tiên được chọn một cách ngẫu nhiên trong khoảng từ 1 đến k là

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Chọn mẫu hệ thống

c)

Chọn mẫu có chủ đích

d)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

115.

Kỹ thuật chọn mẫu nào sau đây là kỹ thuật chọn mẫu xác suất

a)

Chọn mẫu thuận tiện

b)

Chọn mẫu chỉ tiêu

c)

Chọn mẫu có chủ đích

d)

Chọn mẫu hệ thống

116.

Kỹ thuật chọn mẫu nào sau đây là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất

a)

Chọn mẫu chỉ tiêu

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

Chọn mẫu hệ thống

117.

Kỹ thuật chọn mẫu nào sau đây là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

Chọn mẫu hệ thống

118.

Kỹ thuật chọn mẫu nào sau đây là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất

a)

Chọn mẫu hệ thống

b)

Chọn mẫu quả cầu tuyết

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

Chọn mẫu chùm

119.

Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chọn các phần tử dễ tiếp cận

b)

Mẫu được chọn chia thành các tầng khác nhau

c)

Các phần tử được chọn cách đều nhau

d)

Mỗi phần tử được chọn một cách ngẫu nhiên

120.

Kỹ thuật chọn mẫu hệ thống có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các phần tử được chọn không được cách đều nhau

b)

Quần thể nghiên cứu được phân tầng

c)

Các phần tử được chọn cách đều nhau

d)

. Mỗi phần tử được chọn một cách ngẫu nhiên

121.

Trong kỹ thuật chọn mẫu chùm, yếu tố nào sau đây được chọn đầu tiên?

a)

Chùm đối tượng

b)

Từng cá thể riêng lẻ

c)

Tầng phân bố

d)

Toàn bộ quần thể

122.

Một trong các bước phải thực hiện trong kỹ thuật chọn mẫu hệ thống là

a)

Xác định khoảng cách mẫu

b)

Xác định quần thể nghiên cứu

c)

Phân chia quần thể thành các tầng

d)

Xác định chùm đối tượng

123.

Trong kỹ thuật chọn mẫu hệ thống với khoảng cách mẫu k, phần tử đầu tiên được chọn vào mẫu nằm trong khoảng nào sau đây

a)

Từ 1 đến 2k

b)

Từ 2 đến k

c)

Từ k đến 2k

d)

Từ 1 đến k

124.

Kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích phù hợp trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khi nhà nghiên cứu có kinh nghiệm chọn mẫu

b)

Khi cần loại trừ sai số chọn mẫu

c)

Khi các phẩn tử trong quần thể có khả năng tiếp cận như nhau

d)

Khi cần chọn mẫu có tính đại diện cao

125.

Trong một nghiên cứu về bệnh X, người nghiên cứu muốn đảm bảo rằng từng nhóm giới tính đều được đại diện trong mẫu. Kỹ thuật chọn mẫu phù hợp nhất là gì?

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

c)

Chọn mẫu thuận tiện

d)

Chọn mẫu có chủ đích

126.

Một nghiên cứu thực hiện trên các bệnh nhân của các khoa trong bệnh viện, chọn ngẫu nhiên 5 khoa rồi khảo sát toàn bộ bệnh nhân trong các khoa này. Kỹ thuật chọn mẫu được sử dụng là:

a)

Chọn mẫu chùm

b)

Chọn mẫu hệ thống

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

d)

Chọn mẫu có chủ đích

127.

Nếu nhà nghiên cứu muốn chọn mẫu từ một danh sách theo khoảng cách hằng định, phương pháp phù hợp là

a)

Mẫu thuận tiện

b)

Mẫu hệ thống

c)

Mẫu phân tầng

d)

Mẫu có chủ đích

128.

Khi nào không nên dùng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn?

a)

Khi mẫu quá nhỏ

b)

Khi tất cả đơn vị có khả năng tiếp cận như nhau

c)

Khi cần chọn phần tử dễ tiếp cận

d)

Khi không có danh sách đầy đủ của toàn bộ đơn vị mẫu trong quần thể

129.

So với mẫu ngẫu nhiên đơn, mẫu hệ thống có ưu điểm gì?

a)

Có thể áp dụng được trong cả một sỗ trường hợp không có khung mẫu hoặc không biết tổng số cá thể trong quần thể

b)

Phần tử chọn vào mẫu tản mạn hơn

c)

Ít sai số hơn

d)

Tính ngẫu nhiên cao hơn

130.

Một nghiên cứu muốn khảo sát ý kiến của bệnh nhân nội trú và ngoại trú trong một bệnh viện. Để đảm bảo cả hai nhóm đều được đại diện trong mẫu, người nghiên cứu chọn sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng, số tầng cần phân chia là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

131.

Trong một thành phố lớn có 12 quận, nhà nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 3 quận, sau đó chọn toàn bộ hộ gia đình trong các quận đó để khảo sát. Đây là kỹ thuật

a)

Chọn mẫu chùm

b)

Chọn mẫu hệ thống

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

Chọn mẫu thuận tiện

132.

Trong một nghiên cứu khảo sát thái độ của nhân viên y tế ở các bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh, người nghiên cứu muốn chọn số lượng vào mẫu từ mỗi tuyến theo tỷ lệ tương ứng với tổng số nhân viên của từng tuyến. Kỹ thuật phù hợp là:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Chọn mẫu phân tầng tỷ lệ

c)

Chọn mẫu chùm

d)

Chọn mẫu hệ thống

133.

Trong công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng trung bình, Δ (delta) thể hiện điều gì?

a)

Khoảng sai lệch cho phép

b)

Độ lệch chuẩn

c)

Độ tin cậy

d)

Giá trị trung bình

134.

Trong công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng tỷ lệ, p được hiểu là

a)

Tỷ lệ ước tính từ nghiên cứu trước/ nghiên cứu thử

b)

Độ tin cậy

c)

Sai số cho phép

d)

Phân phối chuẩn

135.

Nếu tăng Δ (khoảng sai lệch cho phép), điều gì xảy ra với cỡ mẫu?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không thay đổi

136.

Nếu giảm Δ (khoảng sai lệch cho phép), điều gì xảy ra với cỡ mẫu?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không thay đổi

137.

Trong nghiên cứu khoa học biết  p là độ tin cậy thì mức ý nghĩa α =?

a)

α=1-p

b)

α=1+p

c)

. α=-1+p

d)

α=-1-p

138.

Trong nghiên cứu  khoa học biết mức ý nghĩa α thì độ tin cậy p =?

a)

p=1+α

b)

p=α-1

c)

p=1-α

d)

p=-α -1

139.

Trong 1 nghiên cứu biết: mức ý nghĩa α=0,05; độ lệch mẫu s=1,02; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của  quần thể  Δ = 0,1. Cỡ mẫu  ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là ? (biết Z0.025=1,96)

a)

n=200

b)

n=400

c)

n=102

d)

n=95

140.

Trong 1 nghiên cứu biết: Mức ý nghĩa α=5%; độ lệch mẫu=1,1 ; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của  quần thể  Δ = 0,1. Cỡ mẫu  ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là? (biết Z0.025=1,96)

a)

n= 96

b)

n=100

c)

n = 465

d)

n=156

141.

Trong 1 nghiên cứu biết: Độ tin cậy p=95%; độ lệch mẫu=1,0; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của  quần thể  Δ = 0,1. Cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là: (biết Z0.025=1,96)

a)

n=100

b)

n=136

c)

n=384

d)

n=96

142.

Trong 1 nghiên cứu biết: Mức ý nghĩa α=5% , độ lệch mẫu=1,03, khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của  quần thể  Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu  ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là? (biết Z0.025=1,96)

a)

n=408

b)

n=136

c)

n=100

d)

n=296

143.

Trong một nghiên cứu, biết độ tin cậy 95%, độ lệch chuẩn s = 1,2 và sai lệch cho phép Δ = 0,1. Hỏi cần bao nhiêu đối tượng tham gia? (Z = 1,96)

a)

n = 154

b)

n = 100

c)

n = 96

d)

n = 554

144.

Trong 1 nghiên cứu biết: Độ tin cậy p=95%; độ lệch mẫu s=0,5; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của  quần thể  Δ = 0,05. Cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là: (biết Z0.025=1,96)

a)

n = 96

b)

n = 384

c)

n = 100

d)

n = 196

145.

Cỡ mẫu cho ước lượng tỉ lệ quần thể với tỉ lệ ước tính p = 0,4, khoảng sai lệch Δ = 0,05, mức ý nghĩa α=5% (biết Z0.025=1,96) là

a)

n = 369

b)

n = 100

c)

n = 64

d)

n = 250

146.

Trong công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng tỉ lệ của quần thể, nếu tỉ lệ ước tính p chưa biết, nên chọn p = ?

a)

0,9

b)

0,1

c)

0,25

d)

0,5

147.

Muốn giảm cỡ mẫu, nên điều chỉnh yếu tố nào?

a)

Tăng khoảng sai lệch cho phép

b)

Tăng độ lệch chuẩn

c)

Tăng độ tin cậy

d)

Tăng tỉ lệ ước tính

148.

Nếu khoảng sai số cho phép tăng 2 lần (các yếu tố khác không thay đổi) thì cỡ mẫu thay đổi thế nào?

a)

Giảm 2 lần

b)

Giảm 4 lần

c)

Không đổi

d)

Tăng 4 lần

149.

Chọn ngẫu nhiên 88 hồ sơ bệnh án từ 360 hồ sơ bệnh án của  bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện A trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách mẫu k là?

a)

6

b)

3

c)

5

d)

4

150.

Chọn ngẫu nhiên 37 hồ sơ bệnh án từ 120 hồ sơ bệnh án của  bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện B trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách mẫu k là?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

151.

Chọn ngẫu nhiên 61 hồ sơ bệnh án từ 310 hồ sơ bệnh án của  bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện C trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thì người nghiên cứu phải lấy khoảng cách mẫu k là?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

152.

Chọn ngẫu nhiên 87 hồ sơ bệnh án từ 350 hồ sơ bệnh án của  bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện A trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thì phần tử đầu tiên được chọn nằm trong khoảng nào sau đây:

a)

Từ 1 đến 4

b)

Từ 1 đến 3

c)

Từ 2 đến 4

d)

Từ 3 đến 5

153.

Chọn ngẫu nhiên 115 hồ sơ bệnh án từ 350 hồ sơ bệnh án của  bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện B trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thì phần tử đầu tiên được chọn nằm trong khoảng nào sau đây:

a)

Từ 1 đến 3

b)

Từ 1 đến 4

c)

Từ 2 đến 4

d)

Từ 3 đến 5

154.

Một nghiên cứu viên cần khảo sát kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm tại 2 xã có số hộ dân lần lượt là: xã A: 1.000 hộ, xã B: 1.500 hộ. Nếu cỡ mẫu cần lấy là 500 hộ, số hộ cần chọn ở xã B theo phương pháp chọn mẫu phân tầng (tỷ lệ) là

a)

150 hộ

b)

100 hộ

c)

300 hộ

d)

200 hộ

155.

Trong một nghiên cứu tại 3 bệnh viện, số nhân viên y tế như sau: BV1: 300 người, BV2: 300 người, BV3: 400 người. Nếu cần chọn mẫu 100 người theo phân tầng (tỷ lệ), số người cần chọn từ BV3 là

a)

25 người

b)

20 người

c)

40 người

d)

30 người

156.

Cho các thông tin về một tài liệu:

-         Họ tên tác giả: Hoàng Long Phát

-         Năm xuất bản: 2006

-         Loại tài liệu: Sách

-         Tên sách: Tìm hiểu về bệnh lao

-         Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Y học

-         Nơi xuất bản: Hà Nội

Hỏi: Sắp xếp nào đúng theo kiểu APA

a)

Hoàng Long Phát. Tìm hiểu về bệnh lao. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học (2006)

b)

Hoàng Long Phát (2006). Tìm hiểu về bệnh lao. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học

c)

Hoàng Long Phát (2006). Tìm hiểu về bệnh lao. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học

d)

Hoàng Long Phát. Tìm hiểu về bệnh lao. Nhà xuất bản Y học (2006)

157.

Cho các thông tin về một tài liệu:

-         Họ tên tác giả: Nguyễn Thị Hiếu

-         Năm xuất bản: 2025

-         Loại tài liệu: Giáo trình

-         Tên giáo trình: Nghiên cứu khoa học

-         Đơn vị chủ quản: Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội

-         Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Y học

-         Nơi xuất bản: Hà Nội

Hỏi: Sắp xếp nào đúng theo kiểu APA

a)

Nguyễn Thị Hiếu (2025). Nghiên cứu khoa học. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học

b)

Nguyễn Thị Hiếu. Nghiên cứu khoa học. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học. Năm 2025

c)

Nguyễn Thị Hiếu. Nghiên cứu khoa học. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Năm 2025

d)

Nguyễn Thị Hiếu (2025). Nghiên cứu khoa học. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Nhà xuất bản Y học

158.

Cho các thông tin về một tài liệu:

-         Họ tên tác giả: Trần Thu Hà

-         Năm in: 2025

-         Loại tài liệu: Luận văn thạc sỹ y khoa

-         Tên luận văn: Thực trạng ngộ độc thực phẩm ở công nhân tại một số nhà máy công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024

-         Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

-         Nơi xuất bản: Hà Nội

Hỏi: Cách sắp xếp nào đúng theo kiểu APA

a)

Trần Thu Hà. Thực trạng ngộ độc thực phẩm ở công nhân tại một số nhà máy công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. Luận văn thạc sỹ y khoa. Trường Đại học Y Hà Nội, năm 2025

b)

Trần Thu Hà (2025). Thực trạng ngộ độc thực phẩm ở công nhân tại một số nhà máy công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. Luận văn thạc sỹ y khoa. Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

c)

Trần Thu Hà. Thực trạng ngộ độc thực phẩm ở công nhân tại một số nhà máy công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. Luận văn thạc sỹ y khoa. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

d)

Trần Thu Hà (2025). Thực trạng ngộ độc thực phẩm ở công nhân tại một số nhà máy công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. Luận văn thạc sỹ y khoa. Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

159.

Cho dữ kiện: Một nghiên cứu của Hà Ngọc Linh công bố năm 2020 khi khảo sát 400 hộ gia đình tại xã Hạ Bằng, Thạch Thất, Hà Nội cho thấy: có 35% hộ gia đình vẫn còn vật dụng chứa nước tồn đọng cho cung quăng phát triển.

Hỏi: Cách trích dẫn tài liệu tham khảo nào đúng theo kiểu APA

a)

Nghiên cứu của Hà Ngọc Linh khi khảo sát 400 hộ gia đình tại xã Hạ Bằng, Thạch Thất, Hà Nội cho thấy: có 35% hộ gia đình vẫn còn vật dụng chứa nước tồn đọng cho cung quăng phát triển (2020).

b)

Một nghiên cứu khi khảo sát 400 hộ gia đình tại xã Hạ Bằng, Thạch Thất, Hà Nội cho thấy: có 35% hộ gia đình vẫn còn vật dụng chứa nước tồn đọng cho cung quăng phát triển (Hà Ngọc Linh, 2020).

c)

Tác giả Hà Ngọc Linh khi khảo sát 400 hộ gia đình tại xã Hạ Bằng, Thạch Thất, Hà Nội cho thấy: có 35% hộ gia đình vẫn còn vật dụng chứa nước tồn đọng cho cung quăng phát triển

d)

Một nghiên cứu thực hiện năm 2020 khi khảo sát 400 hộ gia đình tại xã Hạ Bằng, Thạch Thất, Hà Nội cho thấy: có 35% hộ gia đình vẫn còn vật dụng chứa nước tồn đọng cho cung quăng phát triển.

160.

Cho dữ kiện: Một nghiên cứu của bác sỹ Nguyễn Thị Hiếu công bố năm 2016 khi khảo sát về tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh viên năm thứ nhất trường Cao đẳng Y tế Hà Nội cho thấy: 12% nữ sinh thừa cân/béo phì và 18% thiếu năng lượng trường diễn.

Hỏi: Cách trích dẫn tài liệu tham khảo nào đúng theo kiểu APA

a)

Theo bác sỹ Nguyễn Thị Hiếu (2016), khi khảo sát về tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường cao đẳng Y tế Hà Nội cho thấy: có 12% thừa cân/béo phì và 18% thiếu năng lượng trường diễn

b)

Một nghiên cứu khi khảo sát về tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường cao đẳng Y tế Hà Nội cho thấy: có  12% thừa cân/béo phì và 18% thiếu năng lượng trường diễn

c)

Theo Nguyễn Thị Hiếu, khi khảo sát về tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường cao đẳng Y tế Hà Nội cho thấy: có 12% thừa cân/béo phì và 18% thiếu năng lượng trường diễn (2016).

d)

Theo Nguyễn Thị Hiếu (2016), khi khảo sát về tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường cao đẳng Y tế Hà Nội cho thấy: có 12% thừa cân/béo phì và 18% thiếu năng lượng trường diễn

161.

Theo kiểu APA, cách ghi nào đúng về thông tin một bài báo ở tạp chí trong danh mục tài liệu tham khảo theo kiểu APA

a)

Nguyễn Thị Hiếu (2016). Tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2015. Tạp chí nghiên cứu y học. 3. 30-37. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học

b)

Nguyễn Thị Hiếu. Tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2015. Tạp chí nghiên cứu y học. 3. 30-37. Nhà xuất bản Y học, năm 2016

c)

Nguyễn Thị Hiếu (2016). Tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2015. Tạp chí nghiên cứu y học. 3. 30-37. Nhà xuất bản Y học

d)

Nguyễn Thị Hiếu (2016).Tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2015. Tạp chí nghiên cứu y học. Nhà xuất bản Y học

162.

Theo kiểu APA, cách ghi nào đúng về thông tin một cuốn sách trong danh mục tài liệu tham khảo

a)

Phạm Văn Tâm. Bệnh phù phổi cấp - Chẩn đoán và điều trị. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, năm 2025

b)

Phạm Văn Tâm (2025). Bệnh phù phổi cấp - Chẩn đoán và điều trị. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học

c)

Phạm Văn Tâm (2025). Bệnh phù phổi cấp - Chẩn đoán và điều trị. Nhà xuất bản Y học

d)

Tâm P.V. (2025). Bệnh phù phổi cấp - Chẩn đoán và điều trị. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học

163.

Theo kiểu APA, với tài liệu có 3 tác giả (Phạm Thị Hà, Trần Ngọc Mai, Mai Anh Vân). Cách ghi đúng tên tác giả trong danh mục liệt kê tài liệu tham khảo là

a)

Phạm, T.H. và nnk

b)

Phạm Thị Hà, Trần Ngọc Mai & Mai Anh Vân

c)

Phạm Thị Hà, Trần Ngọc Mai, Mai Anh Vân

d)

Phạm Thị Hà cùng nnk

164.

Theo kiểu APA, với tài liệu có 2 tác giả (Phạm Thị Hà và Trần Ngọc Mai). Cách ghi đúng tên tác giả trong danh mục liệt kê tài liệu tham khảo là

a)

Phạm Thị Hà, Trần Ngọc Mai

b)

Phạm Thị Hà & Trần Ngọc Mai

c)

Phạm Thị Hà cùng Trần Ngọc Mai

d)

Phạm Thị Hà và nnk

165.

Theo kiểu APA, tên tác giả Nguyễn Thanh Phong ghi đúng trong danh mục tài liệu tham khảo là

a)

Phong, N.T

b)

Phong T N

c)

Phong.T.N

d)

Phong, N.T

166.

Theo kiểu APA, tên tác giả Vlardimir Ilyich Lenin ghi đúng trong danh mục liệt kê tài liệu tham khảo là

a)

Lenin Vlardimir Ilyich

b)

Lenin VI

c)

Lenin, V.I.

d)

VI. Lenin

167.

Theo kiểu APA, cách  trích dẫn nào đúng khi tài liệu tham khảo có 3 tác giả (Phạm Thị Lan, Trần Mạnh Tuấn, Lê Ngọc Nam), công bố năm 2025

a)

Phạm Thị Lan và nnk (2025)

b)

Lan, Tuấn và nnk (2025)

c)

Phạm Thị Lan, Trần Mạnh Tuấn, Lê Ngọc Nam (2025)

d)

Phạm Thị Lan và cộng sự (2025)

168.

Theo kiểu APA, cách ghi tên tác giả nào đúng khi trích dẫn tài liệu tham khảo có 2 tác giả (Phạm Thị Lan và Trần Mạnh Tuấn), công bố năm 2025

a)

Phạm Thị Lan cùng Trần Mạnh Tuấn (2025)

b)

Phạm Thị Lan & Trần Mạnh Tuấn (2025)

c)

Phạm Thị Lan và cộng sự (2025)

d)

Phạm Thị Lan và nnk (2025)

169.

Theo kiểu trích dẫn APA, cách trích dẫn tài liệu tham khảo nào đúng

a)

Theo Phạm Thị Lan (2025), có 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A

b)

Theo Phạm Thị Lan cho thấy có 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A

c)

Trong năm 2025 một nghiên cứu đã cho thấy 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A

d)

Nghiên cứu của Phạm Thị Lan và cộng sự cho thấy 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A (2025).

170.

Theo kiểu trích dẫn APA, cách trích dẫn tài liệu tham khảo nào đúng

a)

Một khảo sát cho thấy có 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A (Phạm Thị Lan, 2025)

b)

Một khảo sát cho thấy có 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A (2025)

c)

Một khảo sát cho thấy có 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A (Phạm Thị Lan)

d)

Một khảo sát cho thấy có 56% người bệnh rất hài lòng với các dịch vụ chăm sóc của bệnh viện A (Phạm Thị Lan và cộng sự)

171.

Trong danh mục liệt kê tài liệu tham khảo theo kiểu APA, với tác giả là người nước ngoài được sắp xếp theo

a)

Xếp theo thứ tự xuất hiện tài liệu tham khảo trong báo cáo

b)

Xếp theo thứ tự alphabet chữ cái đầu tiên của tên tác giả

c)

Xếp theo thứ tự alphabet chữ cái đầu tiên của họ tác giả

d)

Xếp theo thứ tự năm công cố tài liệu từ gần đến xa

172.

Trong danh mục liệt kê tài liệu tham khảo theo kiểu APA, với tác giả là người Việt Nam được sắp xếp theo

a)

Xếp theo thứ tự xuất hiện tài liệu tham khảo trong báo cáo

b)

Xếp theo thứ tự alphabet chữ cái đầu tiên của họ tác giả

c)

Xếp theo thứ tự alphabet chữ cái đầu tiên của tên tác giả

d)

Xếp theo thứ tự năm công cố tài liệu từ gần đến xa

173.

Cách ghi tên tác giả nào đúng theo kiểu APA khi trích dẫn tài liệu tham khảo có 3 tác giả trở lên

a)

Chỉ ghi tên tác giả đầu tiên kèm theo cụm từ “và nnk.”

b)

Ghi 2 tên tác giả đầu tiên kèm theo cụm từ “và nnk.”

c)

Ghi tất cả tên các tác giả (khi có 3 tác giả)

d)

Ghi 3 tên tác giả đầu tiên kèm theo cụm từ “và nnk.”

174.

Cách ghi tên tác giả nào đúng theo kiểu APA khi trích dẫn tài liệu tham khảo có 2 tác giả

a)

Ghi cả 2 tên tác giả với ký tự “&” ở giữa

b)

Ghi cả 2 tên tác giả với chữ “cùng với” ở giữa

c)

Ghi 1 tên tác giả kèm theo “và cộng sự”

d)

Chỉ cần ghi 1 tên tác giả chính

175.

Một trong những cách trích dẫn tài liệu tham khảo theo kiểu APA là

a)

Ghi thông tin trích dẫn trước sau đó đến tên tác giả

b)

Ghi năm công bố trước sau đó ghi thông tin trích dẫn

c)

Ghi tên tác giả trước sau đó đến thông tin trích dẫn

d)

Ghi tên tác giả (năm) trước sau đó đến thông tin trích dẫn

176.

Một trong những cách trích dẫn tài liệu tham khảo theo kiểu APA là

a)

Ghi thông tin trích dẫn trước sau đó đến tên tác giả

b)

Ghi thông tin trích dẫn trước sau đó đến (tên tác giả, năm)

c)

Ghi tên tác giả trước sau đó đến thông tin trích dẫn

d)

Ghi năm công bố trước sau đó ghi thông tin trích dẫn

177.

Một tên gọi khác của kiểu trích dẫn tài liệu tham khảo APA trong nghiên cứu khoa học là:

a)

Trích dẫn kiểu “Tên tác giả - Thời gian”

b)

Trích dẫn kiểu “Tên tác giả - Tên tài liệu”

c)

Trích dẫn kiểu “Tên tác giả - Thời gian- Tên tài liệu”

d)

Trích dẫn kiểu “Thời gian - Tên tác giả - Tên tài liệu”

178.

Phần Phân tích dữ liệu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau:

a)

Kết quả nghiên cứu có đạt mục tiêu nghiên cứu không?

b)

Kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao không?

c)

Kết quả nghiên cứu chính là gì?

d)

Kết quả nghiên cứu có giúp ích cho đề tài nghiên cứu khác không?

179.

Phần Thu thập dữ liệu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau:

a)

Những ai đã tham gia thu thập dữ liệu trong nghiên cứu?

b)

Những công cụ thu thập dữ liệu nào đã sử dụng trong nghiên cứu?

c)

Những công cụ sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc từ đâu?

d)

Thu thập dữ liệu nghiên cứu như thế nào?

180.

Phần Thu thập dữ liệu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau:

a)

Dữ liệu thu thập có tính mới không?

b)

Dữ liệu nào đã thu thập?

c)

Thu thập dữ liệu có đảm bảo đúng quy trình không?

d)

Đối tượng nghiên cứu có được thu thập đầy đủ dữ liệu không?

181.

Phần Mẫu nghiên cứu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau:

a)

Tiêu chuẩn chọn và loại trừ mẫu như nào?

b)

Quy trình chọn mẫu như thế nào?

c)

Cỡ mẫu là bao nhiêu?

d)

Thông tin về mẫu nghiên cứu có được thu thập đầy đủ không?

182.

Phần Giới thiệu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau:

a)

Vì sao tác giả chọn đối tượng nghiên cứu này?

b)

Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này?

c)

Vì sao tác giả chọn địa điểm này để tiến hành nghiên cứu

d)

Vì sao tác giả lại thu thập số liệu trên số lượng mẫu như vậy?

183.

Phần Giới thiệu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau:

a)

Các biến số chính là gì?

b)

Nội dung nghiên cứu là gì?

c)

Dữ liệu nào đã được thu thập?

d)

Kết quả chính của nghiên cứu là gi?

184.

Phần Tóm tắt nghiên cứu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau

a)

Kết quả nghiên cứu đó là tiền đề cho những nghiên cứu nào sau đó?

b)

Kết quả nghiên cứu đó đã được thông báo đến địa phương và đối tượng nghiên cứu chưa?

c)

Kết quả nghiên cứu đó có giá trị như nào trong thực tiễn?

d)

Kết quả nghiên cứu đó có phục vụ cho nghiên cứu của bạn không?

185.

Phần Vấn đề nghiên cứu trong tài liệu tham khảo giúp người đọc có thông tin để trả lời câu hỏi sau:

a)

Vấn đề nghiên cứu có đang tồn tài không?

b)

Vấn đề nghiên cứu có gây bức xúc với xã hội không?

c)

Vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài của bạn không

d)

Vấn đề nghiên cứu có trùng lặp không?

186.

Trong phân loại tài liệu tham khảo, tài liệu không chính gốc là:

a)

Là tài liệu được công bố ở những tổ chức, cơ quan, trang mạng có uy tín  

b)

Là nội dung được trích dẫn từ một nghiên cứu, người trích dẫn phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn này khi công bố

c)

Là tài liệu tóm tắt hoặc trích dẫn nội dung của nguồn tài liệu gốc

d)

Là nội dung trích dẫn phù hợp với vấn đề nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu khác

187.

Trong phân loại tài liệu tham khảo, tài liệu gốc là

a)

Là nội dung được trích dẫn từ một nghiên cứu, người trích dẫn phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn này khi công bố

b)

Là tài liệu do chính tác giả viết và chịu trách nhiệm về các tài liệu mà mình công bố.

c)

Là tài liệu do nhiều tác giả viết, người đứng tên đầu tiên phải chịu trách nhiệm về các tài liệu này khi công bố

d)

Là tài liệu được công bố ở những tổ chức, cơ quan, trang mạng có uy tín

188.

Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây:

a)

Xác định mối liên quan giữa tình trạng nhiễm giun và thiếu máu ở trẻ nhỏ

b)

Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

c)

Xác định tỷ lệ mắc bệnh lao của người dân trên địa bàn xã A

d)

Xác định hiệu quả bổ sung nước mắm giầu sắt đến tình trạng thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ

189.

Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây

a)

Xác định mối liên quan giữa cận thị và sử dụng thiết bị điện tử ở học sinh tiểu học

b)

Đánh giá hiệu quả giáo dục truyền thông đến kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của nữ sinh viên

c)

Xác định mối liên quan giữa mức tăng cân của bà mẹ khi mang thai và trọng lượng sơ sinh của trẻ

d)

Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe của các đơn vị y tế

190.

Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây

a)

Đánh giá thực trạng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của trạm y tế đối với người dân địa phương

b)

Đánh giá hiệu quả giáo dục truyền thông đến kiến thức và thực hành phòng chống thiếu máu dinh dưỡng của phụ nữ tuổi sinh đẻ

c)

Xác định mối liên quan giữa béo phì và mức độ hoạt động thể lực của người trưởng thành

d)

Xác định mối liên quan giữa kết quả học tập và sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo của nhà trường

191.

Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây

a)

Đánh giá hiệu quả giáo dục truyền thông cải thiện kiến thức và thái độ về tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung ở phụ nữ

b)

Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyết của người dân tại cộng đồng

c)

Xác định mối liên quan giữa ăn mặn và tăng huyết áp ở người trưởng thành

d)

Xác định hiệu quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng

192.

Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây

a)

Đánh giá hiệu quả giáo dục truyền thông cải thiện kiến thức và thái độ về tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung ở phụ nữ

b)

Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyết của người dân tại cộng đồng

c)

Xác định mối liên quan giữa ăn mặn và tăng huyết áp ở người trưởng thành

d)

Xác định hiệu quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng

193.

Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây

a)

Đánh giá việc thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng tại cộng đồng

b)

Xác định mối liên quan giữa cân nặng sơ sinh thấp và suy dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

c)

Xác định mối liên quan giữa cận thị và sử dụng thiết bị điện tử ở học sinh tiểu học.

d)

Đánh giá hiệu quả của uống viên sắt phòng chống thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ

194.

Một số nhà khoa học Mỹ lập kế hoạch nghiên cứu về ảnh hưởng của chất độc da cam tới sức khỏe, bệnh tật, tử vong ở một số người lính Mỹ đã tham gia chiến trường tại Việt Nam (có và không tham gia rải chất độc) và hiện tượng dị tật bẩm sinh ở thế hệ con, cháu của họ.

Hỏi: Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu tương quan

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

195.

Để tìm ra mối liên hệ giữa việc sử dụng công nghệ và sức khỏe tâm thần. Một nghiên cứu lập kế hoạch khảo sát trên 2000 thanh thiếu niên 15-20 tuổi tại một phường thuộc Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn, gợi ý cho các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu tiếp theo.

Hỏi: Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là

a)

  Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu thăm dò

c)

Nghiên cứu từng cá thể

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

196.

Một nghiên cứu tiến hành để tìm hiểu mối liên quan giữa việc sử dụng rượu, thuốc lá và tình trạng thất nghiệp ở đối tượng 25-40 tuổi tại một xã ngoại thành Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn, gợi ý cho các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu tiếp theo.

Hỏi:Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là

a)

Nghiên cứu từng cá thể

b)

Nghiên cứu thăm dò

c)

Nghiên cứu tương quan

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

197.

Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ y tế cho người nghèo bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid 19 tại một xã miền núi, nghiên cứu tiến hành khảo sát tìm hiểu về nhu cầu thực tế cần hỗ trợ của người dân.

Hỏi: Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là

a)

Nghiên cứu thăm dò

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

198.

Một nghiên cứu tiến hành đánh giá về kiến thức của người dân tại cộng đồng A về phòng chống covid kết quả: 40% người dân có kiến thức tốt; 30% có kiến thức trung bình; 30% kiến thức kém. Nghiên cứu cũng chỉ ra có thể có mối liên quan giữa độ tuổi, giới tính và trình độ học vấn với kiến thức phòng chống covid.

Hỏi: Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

199.

Một nghiên cứu xác định mối liên quan giữa tình trạng hút thuốc lá và bệnh ung thư phổi. 6000 người 30-35 tuổi xếp vào 2 nhóm nghiên cứu (có và không hút thuốc lá). Nghiên cứu theo dõi họ trong 20 năm về việc xuất hiện hay không bệnh ung thư phổi.

Hỏi; Thiết kế nghiên cứu trên thuộc phương pháp

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu tương quan

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

200.

: Một nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh huyết khối tĩnh mạch và việc sử dụng thuốc tránh thai và ở phụ nữ trẻ, 2 nhóm phụ nữ được chọn vào nghiên cứu: Nhóm bệnh là những phụ nữ bị huyết khối tĩnh mạch, nhóm chứng là những phụ nữ không bị bệnh. 

Từ số liệu thu thập được, các nhà nghiên cứu phân tích để tìm ra mối liên quan giữa bệnh huyết khối tĩnh mạch và việc sử dụng thuốc tránh thai.

Hỏi: Thiết kế nghiên cứu trên thuộc loại nào sau đây?

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng