Font size
WorksheetsĐáp án đề cương GDKTPL
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất?
Công ty H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường.
Cửa hàng xăng dầu A gia tăng lợi nhuận bán hàng.
Công ty E làm giả hóa đơn để được miễn giảm thuế.
Ông K xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?
sản xuất
tiêu dùng
phân phối
trao đổi
Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
ít quan trọng.
bình thường nhất.
thiết yếu nhất.
cơ bản nhất.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
sản xuất
phân phối
tiêu dùng
trao đổi
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối?
Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển – tiêu dùng
Hoạt động phân phối – trao đổi
Hoạt động sản xuất – vận chuyển
Hoạt động sản xuất – tiêu thụ
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối?
Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên.
Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.
Công ty A nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất.
Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.
Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm
sản xuất
phân phối
tiêu dùng
trao đổi
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là
sản xuất của cải vật chất
phân phối cho sản xuất
phân phối cho tiêu dùng
tiêu dùng cho sản xuất
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động
sản xuất
tiêu dùng
phân phối
Phân phối - trao đổi là hoạt động đóng vai trò
giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp
là cầu nối sản xuất với tiêu dùng
phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh
là động lực khiến người lao động
Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
trung gian
cung cấp
quyết định
triệt tiêu
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
trao đổi trong sản xuất
tiêu dùng cho sản xuất
sản xuất của cải vật chất
phân phối cho sản xuất
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Người nông dân phun thuốc trừ sâu.
Bán hàng online trên mạng.
Hỗ trợ lao động khó khăn.
Đầu tư vốn mở rộng sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Công nhân lắp ráp ô tô tại xưởng.
Người nông dân dự hoạch lúa mùa.
Cửa hàng A tăng cường khuyến mại.
Thợ may cắt tiếng mẫu mã sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò hoạt động sản xuất?
Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.
Doanh nghiệp K quảng cáo sản phẩm của mình.
Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.
Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất
lao động
phân phối
tiêu dùng
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Sử dụng gạo để nấu ăn.
Chế biến gạo thành phẩm.
Phân bố gạo cho sản xuất
Bán gạo lấy tiền mua vở
Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để
tạo ra sản phẩm
tiêu dùng sản phẩm
trao đổi sản phẩm
triệt tiêu sản phẩm
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
chủ thể nhà nước
chủ thể tiêu dùng
chủ thể sản xuất
chủ thể trung gian
Chủ thể sản xuất là những người
Chủ thể sản xuất có vai trò nào dưới đây?
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ
trao đổi hàng hóa, dịch vụ
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Tiết kiệm năng lượng.
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Chỉ đạo nền kinh tế phát triển.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
Chủ thể trung gian
Nhà đầu tư chứng khoán
Chủ thể doanh nghiệp
Chủ thể nhà nước
Để sản xuất trung gian không có vai trò nào dưới đây?
Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Phân phối hàng hoá đến tay người tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất hàng hoá tiêu dùng hiệu quả.
Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể trung gian
Doanh nghiệp Nhà nước
Các điểm bán hàng
Chủ thể sản xuất
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
A. Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp
B. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi
C. Đảm bảo xã hội ổn định.
D. Đảm bảo ổn định chính trị.
Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
độc lập.
cầu nối
cuối cùng.
sản xuất.
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm.
Nhà phân phối.
Người mua hàng.
Đại lý bán lẻ.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Chủ thể nhà nước
Chủ thể trung gian
Người mua hàng
Đại lý bán lẻ.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể tiêu dùng?
Hộ kinh doanh.
Người kinh doanh.
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ?
Hộ kinh tế gia đình.
Ngân hàng nhà nước.
Nhà đầu tư bất động sản.
Trung tâm siêu thị điện máy.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Kho bạc nhà nước.
Người hoạt động kinh doanh.
Người tiêu dùng.
Ngân hàng nhà nước.
Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
phân phối.
sản xuất.
nhà nước.
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước.
chủ thể sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
A. Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
B. Quản lý căn cước công dân.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?
Kho bạc nhà nước các cấp.
Nhà máy sản xuất phân bón.
Trung tâm môi giới việc làm.
Ngân hàng chính sách xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?
Tiếp thị sản phẩm hàng hóa.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Môi giới bất động sản.
Tìm hiểu giá cả thị trường.
Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?
Nhạc sỹ.
Người mua.
Tiền tệ.
Hàng hóa.
Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?
Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.
Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.
Công ty H giảm giá mua thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.
Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá tăng lên vào ngày mai.
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
làm trung gian trao đổi.
đo lường giá trị hàng hóa.
thừa nhận giá trị hàng hóa.
biểu hiện bằng giá cả.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Cầu – cạnh tranh.
Cầu – nhà nước
Cầu – sản xuất.
cung – cầu.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
Người làm dịch vụ.
Nhà nước.
Thị trường.
Người sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
A. Điều tiết sản xuất.
B. Cung cấp thông tin.
C. Kích thích tiêu dùng.
D. Phương tiện cất trữ.
Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
Phạm vi hoạt động
Đối tượng hàng hóa
Tính chất và cơ chế vận hành
Vai trò của các đối tượng mua bán
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
biểu hiện giá trị hàng hóa.
làm môi giới trao đổi
thông tin giá cả hàng hóa.
trao đổi hàng hóa.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hóa, giá cả, địa điểm mua bán.
hàng hóa, tiền tệ, giá cả.
hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
tiền tệ, người mua, người bán.
Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
Cung cấp thông tin.
Thúc đẩy độc quyền.
Tiền tệ thế giới.
Phương tiện cất trữ.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Thưởng – phạt.
Cho – nhận.
Trên – dưới
Mua – bán.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
A. trong nước và quốc tế.
B. hoàn hảo và không hoàn hảo.
C. truyền thống và trực tuyến.
D. cung – cầu về hàng hóa.
Câu 55: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng:
Phân phối các nguồn lực
Kiểm soát giá cả
Quản lý sản xuất
Giám sát tiêu dùng
Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng
thông tin.
Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
thực hiện.
thông tin.
mua bán.
kiểm tra.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
A, cung – sản xuất.
B. cung – cạnh tranh.
C. cung – cầu.
D. cung – nhà nước.
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường nào dưới đây là thị trường đặc biệt?
Thị trường hàng hóa.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Hạ giá thành sản phẩm.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là
giá trị sử dụng
tiêu dùng sản phẩm
phân phối sản phẩm
giá cả hàng hóa.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thượng đế
mệnh lệnh
ý niệm tuyệt đối
bàn tay vô hình.
Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại địa điểm nhất định được gọi là giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả cá biệt.
giá cả thị trường.
giá trị thặng dư.
giá trị sử dụng.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuần theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Giá cả thị trường.
Kinh tế thị trường.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tăng cường đầu cơ tích trữ.
hủy hoại môi trường sống.
xuất hiện nhiều hàng giả.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. đầu tư đổi mới công nghệ.
B. bán hàng giả gây rối thị trường.
C. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
D. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
hủy hoại môi trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
Thu viện trợ.
Thu từ dầu thô.
Thu từ đầu tư phát triển.
Thu nội địa.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
cơ quan địa phương.
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
nhà nước.
địa phương.
địa phương.
trung ương.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
tài chính nhà nước.
kho bạc nhà nước.
tiền tệ nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
Tổng thu lớn hơn tổng chi
Tổng thu bằng tổng chi
Tổng chi nhỏ hơn tổng thu
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
quyền sử dụng
quyền quyết định
quyền sở hữu
quyền sở hữu và quyết định.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cần đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
hoàn trả trực tiếp cho người dân
chia đều sản phẩm thặng dư
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước
phân chia mọi nguồn thu nhập
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, từ máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
C. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
D. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế tiêu thụ đặc biệt C. Thuế gián thu. D. Thuế trực thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
hình sự.
dân sự.
hành chính.
kỉ luật.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
bắt buộc.
tự nguyện.
thỏa thuận.
điều hòa.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình,
ngân sách nhà nước.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đem lại cuộc sống ấm no
C. Phát triển văn hóa, xã hội.
C. Phát triển văn hóa, xã hội.
D. Hủy hoại môi trường.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
vốn đầu tư lớn
có nhiều công ty con
huy động nhiều lao động
quản lý gọn nhẹ
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
Con người
Tài chính
Dây chuyền, công nghệ, máy móc
Bí quyết kinh doanh
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
Sự may mắn trong cuộc sống
Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Hợp tác xã
