wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 10 BÀI 8: TÍN DỤNG

Total questions: 33

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Quan hệ vay mượn giữa chủ thể cho vay vốn và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức.

b)

Lợi tức.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tín dụng.

2.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng?

a)

Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

b)

Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm.

c)

Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa.

d)

Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội

3.

Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là

a)

có tính hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

được sử dụng vốn vay vô thời hạn.

c)

sử dụng vốn vay sai mục đích.

d)

chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.

4.

Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và

a)

trả tiền gốc và lãi đúng hạn.

b)

trả tiền gốc đúng thời hạn.

c)

trả tiền lãi trong một lần.

d)

hoàn trả tiền các khoản nợ cố định.

5.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

b)

xây cơ sở kinh doanh sản xuất.

c)

tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định.

d)

tạo việc làm cho người lao động khác.

6.

Hình thức vay tín chấp dựa vào

a)

uy tín của người vay với ngân hàng.

b)

không còn tài sản đảm bảo.

c)

nguồn vốn ngân hàng dồi dào.

d)

khách hàng trả vốn và lãi trước thời hạn.

7.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần

a)

tài sản đảm bảo.

b)

ngân hàng bảo lãnh.

c)

thời gian trả nợ.

d)

trả lãi suất tiền vay.

8.

Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình th

4 lines
9.

vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần

a)

tài sản đảm bảo.

b)

ngân hàng bảo lãnh.

c)

thời gian trả nợ.

d)

trả lãi suất tiền vay.

10.

Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay trả góp phải có trách nhiệm hàng tháng

a)

trả lãi và một phần số nợ gốc.

b)

trả tiền lãi trước, trả nợ gốc sau.

c)

trả lãi theo biến động của thị trường.

d)

trả lãi và gốc theo thực tế thu nhập.

11.

Khi sử dụng dịch vụ vay tín chấp, Ngân hàng tín dụng không cho phép khách hàng thực hiện điều gì dưới đây?

a)

Trả nợ lãi và gốc không đúng kì hạn.

b)

Dùng uy tín của đơn vị công tác để vay.

c)

Trả tiền gốc và tiền lãi trước kỳ hạn.

d)

Dùng vốn vay để cho người khác vay.

12.

Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng là

a)

thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

duy trì sự cân bằng của tiền tệ.

c)

tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội.

d)

xây dựng nền tài chính minh bạch.

13.

Việc mua hàng bằng tín dụng hình thức trả góp khác khác mua bằng tiền mặt là

a)

người mua phải trả nợ gốc và lãi.

b)

người mua phải thanh toán bằng tiền mặt.

c)

người mua thay đổi thời gian thanh toán.

d)

người mua cần có tài sản thế chấp.

14.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Cho vay trả góp.

d)

Cho vay thế chấp.

15.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

16.

Hình thức tín dụng cho vay tín chấp không có đặc điểm

a)

thời gian cho vay ngắn.

b)

mức lãi suất phù hợp.

c)

thủ tục vay đơn giản.

d)

số tiền cho vay ít.

17.

Trong hình thức tín dụng thương mại, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức nào?

a)

Trái phiếu.

b)

Hàng hóa.

18.

Trong hình thức tín dụng thương mại, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức nào?

a)

Trái phiếu.

b)

Hàng hóa.

c)

Công trái.

d)

Tiền mặt.

19.

Công trái xây dựng Tổ quốc là một trong những loại hình tín dụng thuộc

a)

tín dụng nhà nước.

b)

tín dụng thương mại.

c)

tín dụng doanh nghiệp.

d)

tín dụng tiêu dùng.

20.

Theo em, căn cứ vào điều kiện nào dưới đây để ngân hàng chấp nhận cấp thẻ tín dụng cho khách hàng?

a)

Mức thu nhập và uy tín của khách hàng.

b)

Năng lực công tác và tài chính của ngân hàng.

c)

Nhu cầu mua sắm hàng năm của khách hàng.

d)

Khả năng góp vốn hoặc tiền gửi của khách hàng.

21.

Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn phục vụ mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống đường cao tốc, Cảng hàng không quốc tế Long Thành thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng tiêu dùng.

d)

Tín dụng nhà nước.

22.

Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt. Điều này thể hiện

a)

ý nghĩa tín dụng.

b)

đặc điểm tín dụng.

c)

hoạt động tín dụng.

d)

vai trò tín dụng.

23.

Trong hoạt động phát hành công phiếu, trái phiếu chính phủ năm 2020, Nhà nước giữ vai trò là

a)

người vay tiền.

b)

người cho vay tiền.

c)

người trung gian.

d)

ngân hàng nhà nước.

24.

Quyền lợi của người mua công trái, trái phiếu Chính phủ như thế nào?

a)

Hưởng lãi suất hấp dẫn và ổn định.

b)

Được hưởng lãi theo ngày.

c)

Hưởng lãi suất theo thị trường.

d)

Nhận lãi theo từng tháng.

25.

Các ngân hàng thương mại cho vay vốn theo Chương trình ưu đãi lãi suất đối với doanh nghiệp thủy sản bằng đồng Việt Nam thuộc hình thấp hơn tối thiểu từ kỳ hạn 1-2%/năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng ngân hàng.

d)

Tín dụng cá nhân.

26.

Ngân hàng trong Chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản sẽ cho vay khi khách hàng có điều kiện nào?

a)

Có người nhà hoặc chính bản thân khách hàng làm công việc liên quan đến thủy hải sản.

b)

Có dự án hoặc phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm sản, thủy sản.

c)

Có nhu cầu cần vay vốn nói chung không bắt buộc phải là lĩnh vực lâm sản, thủy sản.

d)

Có nhu cầu vay vốn, không cần dự án hoặc phương án cụ thể.

27.

Các ngân hàng cho vay vốn theo Quyết định số 09/QĐ - TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng ngân hàng.

d)

Tín dụng cá nhân.

28.

Để được ngân hàng cho vay tiền theo quyết định 09/QĐ-TTg, học sinh sinh viên cần phải đáp ứng điều kiện gì?

a)

Có nhu cầu vay vốn.

b)

Có nhu cầu học trực tuyến.

c)

Thuộc hoàn cảnh khó khăn.

d)

Đã được hưởng chính sách ưu đãi.

29.

Nội dung nào thể hiện đặc điểm của hình thức tín dụng theo quyết định số 09/QĐ-TTg?

a)

Thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả góp, trả chậm hàng hóa.

b)

Theo kế hoạch chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu của nhà nước.

c)

Phải hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.

d)

Nguồn trả nợ là thu nhập của người vay, số tiền vay nhỏ, lãi suất cao.

30.

III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cả nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

a)

A. Ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay tiền là hoạt động giao quyền sở hữu nguồn vốn cho doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.

b)

B. Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại.

c)

C. Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp.

d)

D. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay (ngân hàng) có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền (giám đốc Doanh nghiệp) để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.

31.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.

a)

A. Việc ngân hàng cho hộ gia đình vay tiền thể hiện vai trò đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.

b)

B. Trong quan hệ tín dụng, gia đình vừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng số tiền đã vay.

c)

C. Khi hoạt động kinh doanh thuận lợi, gia đình có thể trả nợ ngân hàng cả số tiền gốc và lãi trước thời hạn thỏa thuận.

d)

D. Tham gia hoạt động tín dụng, gia đình phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.

32.

Câu 3. Trong năm 2023, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho trên 790.000 lao động, trong đó giúp gần 8.600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và trên 2.000 người vừa chấp hành xong án phạt tù có việc làm; giúp gần 97.000 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; giải ngân hơn 4.000 hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; xây dựng trên 1.435 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 1.383 căn  nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 15.000 căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp..., góp phần ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đầu tư tín dụng ưu đãi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. (Theo Taichinhtoandien, ngày 10/01/2024)

a)

A.   Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp người dân đã thúc đẩy phát triển, tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.

b)

B.   Người dân tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách chỉ có thể thông qua vay trực tiếp từ Ngân hàng chính sách xã hội ở địa phương.

c)

C.   Nguồn vốn tín dụng ngân hàng chính sách là nguồn lực duy nhất của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d)

D.   Trong quan hệ tín dụng, hộ nghèo, học sinh sinh viên vay từ nguồn vốn chính sách sẽ không phải trả tiền lãi.

33.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:

      Để đạt mục tiêu đề ra, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm điều hành tín dụng năm 2024: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất- kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn, tài sản bảo đảm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; mở rộng tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống, tiêu dùng, góp phần hạn chế “tín dụng đen”… (https://gtimes.com.vn/tai-chinh2/day-manh-tin-dung-ngan-hang-nam-2024.html)

a)

A. Tín dụng đen là mặt trái của tín dụng nên cần hạn chế hoặc xóa bỏ.

b)

B.  Thực hiện tín dụng an toàn, hiệu quả là phương hướng góp phần phát triển kinh tế xã hội

c)

C. Đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn sẽ giúp người dân có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay hơn.

d)

D. Việc xây dựng môi trường Tín dụng không nên có sự chỉ đạo của nhà nước mà chỉ cần các ngân hàng tự thống nhất với nhau.