WorksheetsBài 7 Sinh
Total questions: 43
Worksheet time: 26mins
Mendel thực hiện các thí nghiệm của mình trên đối tượng:
Ðậu hà lan.
Ruồi giấm.
Cây hoa phấn.
Chuột bạch.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1: 1?
Aa x aa.
AA × AA.
aa x aa.
Aa x Aa.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gene dị hợp?
Aa x Aa
AA x aa
Aa x aa
AA x Aa
Phép lai Bb x bb trội hoàn toàn cho kết quả về kiểu gene Fi:
100% Bb
1Bb : 1bb
1BB : 2Bb : 1bb
100% BB
Phép lai Bb x bb (tính trội hoàn toàn) cho kết quả về kiểu hình Fi:
100% trội.
3 trội: 1 lặn.
1 trội: 1 lặn.
100% lặn.
Lai một tính, trội hoàn toàn, Fi có tỉ lệ kiểu hình 1 trội: 1 lặn, kiểu gene của P là
Aa x Aa.
AA x Aa.
Aa x aa.
AA x aa.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa màu tím là trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa màu trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
AA x aa.
Aa x aa.
Aa x AA.
aa x aa.
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Aa x Aa và Aa x aa.
Aa x Aa và AA x Aa.
AA x aa và AA x Aa.
Aa x aa và AA x Aa.
Khi cho cây hoa màu tím lai với cây hoa màu trắng được F, toàn hoa màu tím. Cho rằng môi gene quy định một tính trạng với A hoa màu tím, a hoa màu trắng. Cho F, tự thụ phấn, F2 thu được kết quả:
1 tím: 1 trắng.
100% tím.
3 tím: 1 trắng.
100% trắng.
Kiêu gene của cá thê có tính trạng trội được Mendel dựa vào phép lai
Phân tích phả hệ.
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Lai xa.
Muốn tiến hành lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu
lai với cá thể đồng hợp lặn.
lai trở lại với bố mẹ.
lai tương đương.
tự thụ phấn
Để cho các allele của 1 gene phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa allele này, 50% giao tử chứa allele kia thì cần có điều kiện gì?
Bố mẹ phải thuần chủng.
Số lượng cá thể con lai phải lớn.
Allele trội phải trội hoàn toàn so với allele lặn.
Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
Mendel giải thích kết quả thí nghiệm bằng giả thuyết về sự phân li và kết hợp của các nhân tố di truyền:
Mỗi tính trạng được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền.
Mỗi cặp tính trạng được kiểm soát bởi một cặp nhân tố di truyền.
Mỗi tính trạng được kiểm soát bởi một cặp nhân tố di truyền.
Mỗi tính trạng được kiểm soát bởi nhiều cặp nhân tố di truyền.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là gì?
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp allele.
Các gene nằm trên cùng một NST, phân li và tổ hợp cùng với nhau dần đến sự di truyền đồng thời của từng nhóm tính trạng.
Hai gene cùng quy định 1 tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Trội không hoàn toàn là hiện tượng cá thể dị hợp có kiểu hình:
Giống bố.
Giống mẹ.
Trung gian.
Giống bố, mẹ.
Tính đa hiệu của gene là
một gene tác động cộng gộp với gene khác để quy định nhiều tính trạng.
một gene mã hóa cho một phân tử protein quy định một hoặc nhiều tính trạng.
Nhiều gene mã hóa cho nhiều phân tử protein quy định nhiều tính trạng khác nhau.
một gene tác động bổ trợ với gene khác để quy định nhiều tính trạng.
Người mắc hội chứng Marfan có những đặc điểm như thế nào?
Tay chân dài, thủy tinh thể ở mắt bị hủy hoại.
Lưỡi dài dày, cổ ngăn, dị tật tim và ống tiêu hóa.
Tay chân dài, mù màu, si đần, vô sinh.
Rối loạn trí nhớ, thiểu năng não.
Gene đa allele là:
Nhiều gene không allele tương tác nhau cùng quy định một tính trạng.
Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele.
Nhiều gene allele cùng nằm trong tổ hợp gene tương tác nhau quy định nhiều tính trạng.
Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều tính trạng.
Hiện tượng gene đa hiệu giúp giải thích
hiện tượng biến dị tổ hợp.
kết quả của hiện tượng đột biến gen.
một gene bị đột biến tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
sự tác động qua lại giữa các gene allele cùng quy định một tính trạng.
Kháng nguyên A và B trên màng hồng cầu được quy định bởi các
Các allele đồng trội IA và IB, allele IO là lặn
Các allele đồng trội IO và IB, allele IA là lặn
Các allele đồng trội IA và IO, allele IB là lặn
Allele đồng trội IO, Các allele IB và IA là lặn
Qui luật di truyền nào sau đây có tỉ lệ kiêu gene băng tỉ lệ kiểu hình?
Phân ly độc lập.
Trội không hoàn toàn.
Gene đa allele.
Tính đa hiệu của gen.
Ở Ðậu Hà Lan, allele quy định kiêu hình hoa tím và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?
Hạt nhăn.
Hoa trắng.
Thân cao.
Quả vàng.
Ðối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con
tính trạng.
kiếu gene.
allele.
kiểu hình.
Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là:
Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.
Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
Số lượng cá thể phải đủ lớn.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng năm trên các cặp NST khác nhau.
Mệnh đề nào sau đây không phải là giả thuyết của Mendel về sự phân li?
Trong một cơ thể, mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.
Tính trạng được biểu hiện ở F1, có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.
Phát biểu nào sau đây về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là không đúng?
Hai allele của một gene quy định tính trạng với kiêu hình tương phản.
Hai gene quy định hai tính trạng năm trên cùng một cặp nhiêm sắc thể Tương đồng.
Khi cơ thể F1 giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau.
Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các giao tử trong thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F1.
Phát biểu nào sau đây về tính trội không hoàn toàn là không đúng?
Thể dị hợp có kiểu hình trung gian.
Một allele không át chê hoàn toàn sự biêu hiện của allele còn lại trong
Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1, là tính trạng trội.
Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1: 2: 1.
Phát biểu nào sau đây về gene đa hiệu là không đúng?
Một gene chi phối nhiều tính trạng.
Một gene mã hóá cho nhiều phân tử protein.
Một gene mã hóa cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.
Một gene mã hoá cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hoa sinh.
Sản phẩm của các gene không allele có thể tương tác với nhau theo các kiểu khác nhau: Sản phẩm của các gene không allele ...(1)... với nhau nhưng tham gia vào ... (2) ..., từ đó tham gia hình thành nên tính trạng. Sản phẩm của các gene không allele ... (3) ... với nhau quy định một tính trạng chung. Các vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
(1) không tương tác trực tiếp, (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) tương tác trực tiếp.
(1) không tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hóá, (3) tương tác trực tiếp.
(1) tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hóá, (3) không tương tác trực tiếp.
(1) tương tác trực tiếp, (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) không tương tác trực tiếp.
Phát biểu nào sau đây về tương tác gene không allele là không đúng?
Sản phẩm của các gene không allele là các enzyme tham gia vào một con đường chuyển hóa quy định tính trạng chung.
Sản phâm của các gene không allele là các tiểu phần của một phân tử protein hoặc enzyme.
Sản phẩm của mỗi allele quy định một trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng.
Nêu một allele đột biên mất chức năng, kiểu hình chung bị ảnh hưởng.
Một nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng màu lông do một gene quy định, tuy nhiên, có thể quan sát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình hymalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?
Trội không hoàn toàn.
Gene đa hiệu.
Tương tác gene không allele.
Gene đa allele.
Ngựa có thể có màu lông trắng (ngựa bạch), lông hạt dẻ hoặc lông vàng trắng. Trong đó, ngựa có màu lông vàng trăng là không thuần chủng. Khi thực hiện lai giống ngựa, các phép lai thu được kết quả như sau:
• Ngựa lông trắng x ngựa lông vàng trắng → ½ ngựa lông trăng: ½ ngựa lông vàng trắng
• Ngựa lông hạt dẻ x ngựa lông vàng trăng → ½ ngựa lông hạt dẻ: ½ ngựa lông vàng trăng.
• Ngựa lông vàng trắng x ngựa lông vàng trắng → ¼ ngựa lông hạt dẻ: ½ ngựa lông vàng trắng: ¼ ngựa lông trắng.
Nếu cho ngựa lông hạt dẻ lai với ngựa lông trắng, sẽ thu được các cá thể ngựa con với tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
100% ngựa lông hạt dẻ.
100% ngựa lông trắng.
100% ngựa lông vàng trắng.
½ ngựa lông hạt dẻ: ½ ngựa lông trắng.
Cho giao phân giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phần thi kiều hình ở cây F2 là 3 đỏ: 1 trắng. Để xác định được kiêu gene của cây hoa đỏ F2, các cách lai sau đây Đúng hay Sai?
Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ ở P.
Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn.
Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1.
Lai phân tích cây hoa đỏ F2.
Mèo Manx là một giống mèo nhà có đặc điểm đặc trưng là hoàn toàn không có đuôi. Ðặc điểm này được gây bởi allele trội, allele lặn tạo đuôi. Khi ở dạng đồng hợp tử về allele trội gây chết và dẫn đến mèo con chết non.
Chỉ cho mèo Manx lai với nhau sinh con không bị chết non.
Cho mèo Manx lai với giống mèo có đuôi sẽ không sinh mèo con chết non
Cho mèo Manx lai với nhau thì tỉ lệ sinh mèo con chết non chiêm 25%.
Cho mèo có đuôi lai với mèo Manx thì tỉ lệ cho mèo Manx không đuôi chiếm 75%
Ở thỏ tính trạng màu lông một gene có 3 allele quy định: A lông đen > AI lông xám > a lông trăng.
Tính trạng màu lông của thỏ có 6 kiều gene quy định.
Thỏ lông đen có 3 loại kiểu gene AA, AAI, Aa.
Nếu cho thỏ lông xám dị hợp tử lai với thỏ lông trắng, F, thu được 50%.
Dùng phép lai phân tích có thể xác định được chính xác kiểu gene của thỏ lông đen, lông xám.
Hình bên mô tả tương tác giữa các sản phẩm của các gene không allele hình thành màu lông ở chuột.
Có tất cả 4 kiêu gene về các màu lông ở chuột theo tương tác trên.
Chuột lông màu lang có nhiều kiểu gene qui định nhất.
Chuột lông bạch tạng lai với chuột lông đen sẽ không thể sinh ra chuột lông.
Cá thể chuột mang hai allele của gene B bị đột biển mất chức năng có màu lông đen.
Xét một gene có 2 allele (A và a) quy định một cặp tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai cho đời con F1 chỉ có 1 kiểu?
(a)
Theo lí thuyêt, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiêu gene aabb chiếm ti lệ là bao nhiêu phần trăm? (Lấy hai chữ số sau dấu phầy)
(a)
Tiến hành một phép lai đê nghiên cứu đặc điêm màu sắc của hoa cây đậu, bao gôm hoa tím hoặc hoa trăng, Mendel phát hiện ra tính trạng hoạt động theo kiểu trội, lặn hoàn toàn trong đó hoa tím là trội. Nếu bạn thực hiện phép lai này và thu được 681 cây hoa màu tím ở thê hệ F2 từ phép lai các cây giông thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng (P), bạn ước tính thế hệ F2 sẽ có bao nhiêu cây hoa màu trăng?
(a)
Ở một loài thực vật, chiều cao của cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) phân li độc lập cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Cứ mỗi allele trội (bất kể A, B hay D) có trong kiều gene đều làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất (aabbdd) có chiều cao 90 cm. Chiều cao của cây có kiểu gene AaBbDd bao nhiêu cm?
(a)
Ở bắp, có 3 gene tác động qua lại hình thành chiều cao thân cây. Mỗi allele trội làm cây lùn đi 20 cm. Đem lai cây thấp nhất với cây cao nhất (210cm). Ở Fì chiều cao của cây bao nhiêu cm?
(a)
Ở đậu hà lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh; vỏ trơn là trội so với vỏ nhăn; các gene phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa 2 cây đậu hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, trơn được F1, cho F, tự thụ ở F2 sẽ xuất hiện bao nhiêu kiểu hình?
(a)
Gene qui định nhóm máu trong hệ nhóm máu ABO có 3 allele là IA, 1B, 1O. Có bao nhiêu kiểu gene quy định tính trạng nhóm máu.
(a)
