wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khái niệm và Lực lượng Vũ trang Nhân dân Việt Nam

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm đúng nhất về Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam (LLVTNDVN) là gì?

a)

LLVTNDVN là các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam, được biên chế thành các đơn vị quân đội do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Việt Nam quản lý

b)

LLVTNDVN là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương của nhân dân Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý

c)

LLVTNDVN là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý

d)

LLVTNDVN là các tổ chức quân đội, công an, dân quân, tự vệ do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lý

2.

LLVTNDVN hiện nay bao gồm những lực lượng nào?

a)

 Quân đội nhân dân ( bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương), công an nhân dân, dân quân tự vệ

b)

 Quân đội nhân dân ( bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng), dân quân tự vệ.

c)

Bộ đội chủ lực; bộ đội địa phương; dân quân tự vệ

d)

Quân đội nhân dân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng); dân quân tự vệ và công an nhân dân;

3.

Nguyên tắc lãnh đạo LLVTND Việt Nam là gì?

a)

Trực tiếp, toàn diện về mọi mặt

b)

Kiên quyết, trực tiếp và toàn diện

c)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt

d)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

4.

  Theo anh (chị) Đảng ta đã đề ra bao nhiêu quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND Việt Nam trong thời kỳ mới?

a)

5 quan điểm, nguyên tắc

b)

4 quan điểm, nguyên tắc

c)

3 quan điểm, nguyên tắc

d)

2 quan điểm, nguyên tắc

5.

Trong các nội dung sau, đâu là một trong 4 quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND Việt Nam hiện nay?

a)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

b)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu của LLVTND

c)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp của LLVTND

d)

Tăng cường xây dựng đời sống vật chất, tinh thần của LLVTND

6.

Câu nói "Bình quý hồ tinh, bất quý hồ đa" trong xây dựng LLVTND nói về vấn đề nào?

a)

Quan hệ giữa quân ta và quân địch trong chiến tranh

b)

Quan hệ giữa con người và vũ khí trang bị của LLVTND

c)

Quan hệ giữa số lượng với chất lượng của LLVTND

d)

Quan hệ giữa LLVTND với nhân dân

7.

Phương hướng chủ yếu xây dựng LLVTND Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng QĐND theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Tất cả các phương án trên

c)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu

d)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng làm chính

8.

Trách nhiệm xây dựng LLVTND Việt Nam thuộc về đối tượng nào?

a)

Toàn công dân, chủ yếu là lực lượng vũ trang và thanh niên

b)

Các cấp, các ngành và mọi công dân

c)

Nhà nước và tuổi trẻ

d)

Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, cả hệ thống chính trị

9.

Quan điểm, nguyên tắc nào có ý nghĩa cơ bản nhất trong xây dựng LLVTND?

a)

Không có quan điểm, nguyên tắc nào

b)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

d)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

10.

Quan điểm, nguyên tắc nào phản ánh chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của LLVTND?

a)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN đối với LLVTND

b)

Bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi

c)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

d)

Quan điểm, nguyên tắc b

11.

Quan điểm, nguyên tắc nào xuất phát từ truyền thống, kinh nghiệm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta?

a)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

b)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Tự lực tự cường xây dựng LLVTND

d)

Bảo đảm LLVTND luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi

12.

Trong các phương hướng xây dựng LLVTND, phương hướng nào là cơ bản hàng đầu?

a)

Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước

hiện đại

b)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp, lấy chất lượng làm chính

c)

Xây dựng quân đội có phẩm chất và năng lực tốt

d)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu

13.

Kinh tế quyết định quốc phòng - an ninh thể hiện ở nội dung nào?

a)

Tất cả các phương án nêu trên đều đúng

b)

Quyết định tổ chức, biên chế của lực lượng vũ trang

c)

Quyết định bản chất của quốc phòng - an ninh

d)

Quyết định cung cấp vật chất, kỹ thuật, nhân lực hoạt động QP-AN

14.

Điền khái niệm đầy đủ về hoạt động kinh tế

: Hoạt động kinh tế là hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Đó là toàn bộ quá trình hoạt động ______ cho xã hội, phục vụ nhu cầu đời sống con người.

a)

Sản xuất của cải để phục vụ mọi mặt

đời sống vật chất, tinh thần

b)

Sản xuất của cải vật chất để đảm bảo mọi hoạt động

c)

Lao động sản xuất ra của cải vật chất

d)

Sản xuất vật chất và tái sản xuất ra của cải vật chất

15.

Trong sự kết hợp KT-XH với QP-AN, KINH TẾ

có vai trò như thế nào đối với QP-AN

a)

Là vấn đề cơ bản của sức mạnh QP-AN hiện đại

b)

Có vai trò rất quan trọng nhưng không quyết định

c)

Tác động lớn đến điều kiện vật chất của QP-AN chủ yếu

d)

Suy cho đến cùng quyết định đến QP-AN của quốc gia

16.

Khi kết hợp KT-XH với QP-AN, QP-AN tác động trở lại KT-XH thế nào?

a)

Tác động tiêu cực đến KT-XH là chủ yếu

b)

Tác động cả tích cực và tiêu cực đến KT-XH

c)

Tác động tích cực đối với KT-XH chủ yếu

d)

Tiêu cực nhiều hơn tích cực đối với KT-XH

17.

Theo kế sách “động vi binh, tĩnh vi dân”, ý nghĩa đúng là gì?

a)

Đất nước có chiến tranh thì làm người lính, bình yên thì làm người dân phát triển kinh tế

b)

Đất nước hòa bình hay chiến tranh đều phải làm người dân để

phát triển kinh tế

c)

Đất nước chiến tranh thì phát triển kinh tế

d)

Đất nước hòa bình thì người lính sẵn sàng chiến đấu

18.

Trong kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN, QP-AN tác động tiêu cực tới KT-XH ở nội dung nào?

a)

Tất cả các phương án trên đều phản ánh tác động tiêu cực

b)

Tiêu tốn đáng kể nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của

XH

c)

Ảnh hưởng lớn đến tiêu dùng và tăng trưởng KT-XH

d)

Chiến tranh xảy ra làm ảnh hưởng đến đường lối KT, môi trường sinh thái

19.

Giải pháp hạn chế tiêu cực, phát huy tích cực của QP-AN đối với KT-XH là gì?

a)

Kết hợp chặt tăng cường QP-AN với phát triển KT-XH vào một chỉnh thể thống nhất

b)

Tập trung đầu tư phát triển KT-XH vững mạnh rồi mới đầu tư QP-AN

c)

Đầu tư lớn QP-AN cho vùng núi biên giới, biển, đảo, quần đảo và đầu tư phát triển KT-XH chủ yếu ở các thành phố lớn, khu công nghiệp.

d)

Tập trung đầu tư cho cả QP-AN và KT-XH trong đó có ưu tiên đầu tư hơn cho QP-AN;

20.

Phát triển KT-XH với tăng cường QP-AN đúng với loại hình quốc gia nào hiện nay?

a)

Các quốc gia chủ yếu đi theo con đường chủ nghĩa xã hội

b)

Các quốc gia đang phải đấu tranh cho giải phóng, giành độc lập

dân tộc

c)

Tất cả các quốc gia trên thế giới, dù lớn, nhỏ, chế độ chính trị khác nhau, kể cả những quốc gia hàng trăm năm nay chưa xảy ra chiến tranh lần nào

d)

Các quốc gia thường xuyên bị đe doạ chiến tranh, đặc biệt những quốc gia namwd ở khu vực bị tranh chấp

21.

  Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - hội với tăng cườngcủng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới?

a)

Phải quan tâm xây dựng các tổ chức chính trị xã hội và lực lượng dân quân tự vệ thường trực

b)

Phải quan tâm chăm lo xây dựng các tuyến biên giới giàu về kinh tế, ổn định về an ninh.

c)

Phải quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh ở các vùng cửa khẩu, các vùng giáp biên giới với các nước

d)

Phải kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với xây dựng LLVTND

22.

Hãy xác định trong các khẳng định sau đây, đâu là một trong 5 nội dung kết hợp giữa phát triển KT-XH với QP-AN với tăng cường QP-AN:

a)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong xây dựng cơ sở hạ tầng;

b)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong phát triển các vùng lãnh thổ

c)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong vùng biển đảo;

d)

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN trong văn hóa, giáo dục, y tế

23.

Đảng yêu cầu cần chú trọng hơn kết hợp KT-XH với QP-AN ở các vùng nào?

a)

Đó là các vùng kinh tế có vốn đầu tư của Nhà nước và vùng núi biên giới;

b)

Đó là các vùng kinh tế trọng điểm, vùng qui hoạch của QP-AN;

c)

Đó các vùng kinh tế trọng điểm, vùng biển, đảo vùng núi biên giới

d)

Đó là các vùng có nhiều di tích lịch sử, vùng biển, đảo,vùng núi biên giới.

24.

Vùng kinh tế trọng điểm của nước ta hiện nay bao gồm nhóm vùng nào?

a)

Miền Bắc ( Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên ); Miền Nam ( TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương); Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi ).

b)

Hà Nội; TP Hồ Chí Minh; Đà Nẵng

c)

Đặc khu kinh tế Lào Cai; Hà Nội; Quảng Ninh

d)

Miền Bắc ( Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh ); Miền Nam ( TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu); MiềnTrung (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Dung Quất – Quảng Ngãi )

25.

Phát triển KT-XH gắn QP-AN ở vùng biển đảo được Đảng

xác định như thế nào?

a)

Vấn đề cấp bách, thường xuyên và rất quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài

b)

Vấn đề trọng điểm then chốt trước mắt cũng như lâu dài

c)

Vấn đề chiến lược trọng yếu trước mắt cũng như lâu dài

d)

Vấn đề chiến lược cơ bản trước mắt cũng như

lâu dài

26.

Phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo được Đảng ta xác định như thế nào?

a)

Là chiến lược cơ bản, lâu dài, có vị trí hàng đầu với nước ta

b)

Là nội dung có vị trí quyết định với sự tồn vong của dân tộc Việt Nam

c)

Là nội dung có vị trí quyết định với sự tồn vong của dân tộc Việt Nam

d)

Là lĩnh vực có vị trí quan trọng đặc biệt đối với nước ta

27.

Để thực hiện hiệu quả kết hợp KT-XH với QP-AN, Đảng đưa ra bao nhiêu giải pháp

?

a)

Bốn giải pháp

b)

Năm giải pháp

c)

Bảy giải pháp

d)

Sáu giải pháp

28.

  Trong các giải pháp thực hiện sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP-AN thì giải pháp nào là giải pháp quan trọng hàng đầu?

a)

Tăng cường lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với sự phát triển KT-XH với QP-AN

b)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp KT-XH với QP-AN

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN

d)

Hoàn chỉnh pháp luật và cơ chế chính sách của sự kết hợp kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN

29.

Bản chất của chế độ kinh tế – xã hội quyết định điều gì đối với quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia?

a)

Quyết định bản chất của quốc phòng, an ninh

b)

Ảnh hưởng lớn đến bản chất quốc phòng, an ninh

c)

có vị trí đặc biệt đối với bản chất của quốc phòng, an ninh

d)

Tất cả các phương án đều sai

30.

Sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh có vị trí quan trọng như thế nào đối với mỗi quốc gia?

a)

Là thể hiện sức mạnh của mỗi quốc gia.

b)

Là cơ sở cho sự phát triển của mỗi quốc gia.

c)

Là qui luật tồn vong của mỗi dân tộc.

d)

Là tất yếu khách quan của mỗi quốc gia.

31.

Sự kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường QP-AN ở nước ta hiện nay phản ánh đúng nhất qui luật nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Qui luật “Tiến hành chiến tranh chính nghĩa, tự vệ, cách mạng”

b)

Qui luật “Kháng chiến, kiến quốc”

c)

Qui luật “Đoàn kết là sức mạnh”

d)

Qui luật “Dựng nước đi đôi với giữ nước”

32.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường QP-AN trong lĩnh vực y tế là gì?

a)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa.

c)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở thành phố.

d)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.

33.

Trong lĩnh vực đối ngoại, nguyên tắc nào cần thực hiện tốt khi kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường QP-AN?

a)

Thương lượng, đàm phán hòa bình, trong mọi trường hợp đều phải ngăn chặn chiến tranh xảy ra.

b)

Mềm mỏng, khôn khéo, tận dụng thời cơ để mở rộng quan hệ hợp tác với các nước lớn trên thế giới.

c)

Hợp tác trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện, đem lại lợi ích kinh tế.

d)

Bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

34.

Trong giai đoạn hiện nay, kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường QP-AN nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào của Đảng?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

b)

Không có nhiệm vụ chiến lược nào.

c)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

35.

Một nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường QP-AN trong lĩnh vực giao thông vận tải là gì?

a)

Xây dựng kế hoạch phát triển giao thông vận tải cho từng giai đoạn.

b)

Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông cho thời bình.

c)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.

d)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông cho cả thời bình và thời chiến.

36.

Trong lĩnh vực khoa học công nghệ và giáo dục, nội dung nào phản ánh đúng yêu cầu kết hợp KT-XH với QP-AN?

a)

Nghiên cứu chế tạo những vật liệu siêu bền, có khả năng chống xuyên, chống mặn, chống bức xạ.

b)

Khi xây dựng các công trình phải đảm bảo tính lưỡng dụng.

c)

Giáo dục và đào tạo theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài.

37.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh được hiểu như thế nào đối với một quốc gia độc lập có chủ quyền?

a)

Là những mặt hoạt động cơ bản, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.

b)

Là sự tác động đến việc xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.

c)

Là yếu tố bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Là thể hiện sức mạnh của một quốc gia.

38.

Theo anh/chị đối tượng nào sau đây cần bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh?

a)

Đảng viên, cán bộ, công nhân viên chức.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Toàn dân nhưng trước hết tập trung vào đội ngũ cán bộ.

d)

Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp, các Bộ, , ngành, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương, cơ sở.

39.

Cuộc chiến tranh nào được xem là cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc ta?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Tần.

b)

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống.

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà.

40.

Những yếu tố nào tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Địa lý; kinh tế; dân tộc ; văn hóa – xã hội.

b)

Địa lý; kinh tế; chính trị, văn hóa – xã hội.

c)

Địa lý; kinh tế; Nhà nước; văn hóa – xã hội.

d)

Địa lý; kinh tế; con người; văn hóa – xã hội.

41.

Tư tưởng “Quốc phú, binh cường” muốn nhắc đến vai trò của yếu tố nào đối với việc hình thành nghệ thuật đánh giặc?

a)

Yếu tố văn hóa – xã hội.

b)

Yếu tố chính trị.

c)

Yếu tố kinh tế.

d)

Yếu tố địa lý.

42.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần 2 của nhà Lý diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ năm 1406 -1409.

b)

Từ năm 1258 - 1288.

c)

Từ năm 981 -983.

d)

Từ năm 1075 - 1077.

43.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào là nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật đại đoàn kết toàn dân.

b)

Nghệ thuật biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

c)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

d)

Nghệ thuật tạo ra trận địa liên hoàn vững chắc.

44.

  Nghệ thuật “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh” của ông cha ta là sản phẩm của yếu tố nào?

a)

Là sản phẩm của chiến tranh nhân dân

b)

Là sản phẩm của sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Là sản phẩm của sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

sản phẩm của “thế” thắng “lực"

45.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét độc đáo xuất phát từ lòng yêu nước, tính chất tự vệ, chính nghĩa trong cuộc kháng chiến của dân tộc ta?

a)

Nghệ thuật dùng mưu kế đánh giặc

b)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

46.

Chủ trương "lánh chỗ thực, đánh chỗ hư, tránh nơi vững chắc, đánh nơi sơ hở" của Lê Lợi và Nguyễn Trãi thể hiện loại hình tác chiến nào?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật tổ chức thực hiện các trận đánh lớn

47.

Trong các nội dung dưới đây, theo anh (chị) đâu là cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Kinh nghiệm quân sự các nước trên thế giới

b)

Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam

c)

Truyền thống văn hóa, xã hội của dân tộc VN

d)

Chủ nghĩa Mác–Lênin về chiến tranh và quốc phòng

48.

Chiến thuật "vây thành, diệt viện" được áp dụng điển hình trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Kháng chiến chống quân Tống

b)

Kháng chiến chống quân Minh

c)

Kháng chiến chống quân Mãn Thanh

d)

Kháng chiến chống quân Mông–Nguyên

49.

Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bao gồm nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận : quân sự, chính trị, binh vận và mặt trận nào ?

a)

Tư tưởng

b)

Kinh tế

c)

Ngoại giao

d)

Dân tộc

50.

Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để khái niệm chính xác về chiến lược quân sự:

Chiến lược quân sự là tổng thể phương châm ,............................................... để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi; Đây cũng là bộ phận hợp thành quan trọng nhất của nghệ thuật quân sự.

a)

chính sách và mưu lược hoạch định

b)

sức mạnh tổng hợp của cả nước

c)

kế hoạch huy động vật chất

d)

đường lối và mưu lược quân sự

51.

Theo anh/chị, Đảng ta đề ra mấy nội dung về chiến lược quân sự nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi?

a)

6 nội dung

b)

5 nội dung

c)

4 nội dung

d)

3 nội dung

52.

Trong các nội dung về chiến lược quân sự, nội dung nào mang tính nghệ thuật cao nhằm giành thắng lợi trọn vẹn nhất, hạn chế và tổn thất ít nhất?

a)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

b)

Đánh giá đúng kẻ thù

c)

Có phương châm, phương thức tiến hành chiến tranh đúng đắn

d)

Xác định đúng kẻ thù và đối tượng tác chiến

53.

Đâu không phải là nội dung trong chiến lược quân sự mà Đảng đã đề ra nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi?

a)

Xác định đúng phương châm; phương thức tiến hành chiến tranh

b)

Kiên quyết, chủ động tiến công

c)

Xác định kẻ thù và đối tượng tác chiến; đánh giá đúng kẻ thù

d)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

54.

1.          Hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về nghệ thuật chiến dịch:

Nghệ thuật chiến dịch là lý luận và thực tiễn chuẩn bị ........... ............................. tương đương, là khâu nối liền

giữa chiến lược quân sự với chiến thuật.

a)

cho các hoạt động tác chiến và khâu chuẩn bị khác

b)

thực hành và các hoạt động tác chiến

c)

thực hành và công tác tổ chức chiến đấu

d)

hoạt động tác chiến và các hoạt động khác

55.

Theo anh (chị): Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Tây Nguyên -Hồ Chí Minh năm 1975 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc về loại hình chiến dịch nào sau đây là đúng nhất:

a)

Chiến dịch tiến công

b)

Chiến dịch phản công

c)

Chiến dịch phòng ngự

d)

Chiến dịch phòng không

56.

1.          Theo anh (chị): chiến dịch Việt Bắc năm 1947 và đường 9- Nam Lào năm 1971 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc về loại hình chiến dịch nào sau đây là đúng nhất:

a)

Chiến dịch phòng không

b)

Chiến dịch phòng ngự

c)

Chiến dịch tiến công

d)

Chiến dịch phản công

57.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã xác định đúng phương châm tác chiến chiến dịch như thế nào?

a)

Chuyển từ “Phòng ngự vững chắc” sang “Phản công đúng lúc”

b)

Vừa “Đánh nhanh, thắng nhanh” vừa “Đánh chắc, tiến chắc”

c)

Chuyển từ “Đánh nhanh, thắng nhanh” sang “Đánh chắc, tiến chắc”

d)

Chuyển từ “Chuẩn bị chu đáo” sang “Tiến công liên tục”

58.

  Hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về nghệ thuật chiến thuật?

Chiến thuật là lý luận và thực tiễn về....................................................................... của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, là bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam.

a)

tổ chức và thực hành chiến đấu

b)

thực hành chiến đấu

c)

tổ chức chiến đấu

d)

cách đánh trong một trận chiến đấu

59.

Trong giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, ta đã sử dụng hình thức chiến thuật nào?

a)

Du kích: tập kích, phục kích, vận động tiến công; coi phục kích lợi hơn tập kích

b)

Đánh địch ngoài công sự và trong công sự

c)

Tiến công kết hợp với phòng ngự, phản công, truy kích địch

d)

Phòng ngự, truy kích, đánh hiệp đồng binh chủng, đánh địch đổ bộ đường không

60.

Trong giai đoạn sau của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, quy mô lực lượng tham gia trong chiến thuật gồm những lực lượng và vũ khí nào?

a)

a.     Lực lượng chủ yếu là đại đội, trung đội, phối hợp với du kích địa phương với vũ khí có trong biên chế và có rất ít hỏa lực (súng trung liên, súng cối 82 mm, súng DKZ...................................................................................... );

b)

a.

Lực lượng có đến sư đoàn, quân đoàn (bộ đội chủ lực, địa phương, dân quân tự vệ), đánh hiệp đồng binh chủng (bộ binh, xe tăng, pháo binh các loại, phòng không, không quân.      

c)

a.     Lực lượng đã đến tiểu đoàn bộ đội chính qui, bộ đội địa phương với các loại vũ khí có trong biên chế và tăng cường thêm hỏa lực (cối 82, DKZ, B40, B41...................................................................................... );

d)

a.     Lực lượng tham gia có đến tiểu đoàn, trung đoàn, đánh truy kích địch đổ bộ đường không.

61.

Mối quan hệ giữa chiến lược quân sự, chiến dịch và chiến thuật được thể hiện như thế nào?

a)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch và chiến thuật là thực hành chiến đấu

b)

Chiến lược quân sự là chỉ đạo, chiến dịch là những trận đánh lớn, chiến thuật là cách đánh

c)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch là then chốt, chiến thuuật là thực hành chiến đấu

d)

Chiến lược quân sự có vai trò chỉ đạo, chiến dịch là thực hành và các hoạt động tác chiến, chiến thuật là cách đánh cụ thể

62.

Đảng ta đã rút ra mấy bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vận dụng vào bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới?

a)

4 bài học

b)

5 bài học

c)

6 bài học

d)

7 bài học

63.

Trong các bài học nghệ thuật quân sự vận dụng vào bảo vệ Tổ quốc, nguyên tắc trọng yếu nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam?

a)

Ít địch nhiều, tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch

b)

Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

d)

Toàn dân đánh giặc

64.

1.          Theo anh (chị) trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, Đảng ta đã xác định đối tượng đấu tranh (kẻ thù) của ta hiện nay là ai?

a)

Chủ nghĩa đế quốc các thế lực phản động hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng Việt Nam

b)

Chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động chống phá nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá và xâm phạm lợi ích của quốc gia và dân tộc Việt Nam

d)

Tất cả các thế lực thù địch với CNXH có hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

65.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới, đối tác hiện nay là ai?

a)

Những nước XHCN anh em và các nước láng giềng có quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam

b)

Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, mở rộng hữu nghị hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với VN

c)

  Các nước XHCN, các nước Tư bản, các nước khác có thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với Việt Nam

d)

  Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không có âm mưu và hành động phá hoại đối với Việt Nam

66.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta chọn thời điểm nào để kết thúc chiến tranh?

a)

Sau khi thắng lợi chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông

b)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Sau khi thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

67.

1.          Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng Người chỉ có một ham muốn tột bậc nào sau đây:

a)

"Không gì quý hơn độc lập, tự do"

b)

"Đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công"

c)

"Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc"

d)

“Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi”

68.

Theo anh (chị):Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh mục tiêu xuyên suốt của Người là gì

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân

b)

Hòa bình, thịnh vượng và phát triển

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội

d)

Ấm no, tự do, hạnh phúc

69.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mặt trận CHÍNH TRỊ

có vị trí gì?

a)

Quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế lợi

b)

Quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp chiến tranh

c)

Cổ vũ tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

70.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mặt trận QUÂN SỰ

có vị trí gì?

a)

Quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp chiến tranh

b)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế tổn thất

c)

Quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế lợi

d)

Cổ vũ tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

71.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mặt trận NGOẠI GIAO

có vị trí gì?

a)

Cổ vũ tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

b)

Quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế lợi cho cuộc chiến

c)

Quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp chiến tranh

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế tổn thất chiến tranh

72.

Khi bước vào kháng chiến chống Pháp, Đảng ta nhận định thế nào về lực lượng của Pháp khi so sánh tương quan lực lượng?

a)

Như mặt trời lúc hoàng hôn, hóng hách nhưng gần tắt nghỉ

b)

Như suối mới chảy, như lửa mới nhen, chỉ có tiến

c)

Giàu nhưng không mạnh

d)

Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi

73.

1.          Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong việc vận dụng bài học của nghệ thuật quân sự vào quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay ?

a)

a.    Phát huy tinh thần tự lực, tự cường vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập

b)

a.    Không ngừng bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước

c)

a.    Phấn đấu, tu dưỡng để trở thành những công dân tốt, sẵn sàng làm nhiệm vụ khi Tổ quốc cần

d)

all

74.

1.          Anh (chị) hãy chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm về lãnh thổ quốc gia :

Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian....

............................................... , thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy

đủ của một quốc gia”.

a)

a.    được qui định bởi Công ước quốc tế.

b)

a.    được thống nhất bởi hai quốc gia liền kề.

c)

a.    được hình thành trong lịch sử và pháp luật.

d)

a.    được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

75.

Biên giới quốc gia của Việt Nam gồm những bộ phận nào?

a)

Trên đất liền, trên biển, nội thủy, lãnh hải, không trung

b)

Trên đất liền, trên biển, đảo và quần đảo

c)

Trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất

d)

Trên vùng đất, vùng biển, vùng trời, vùng nước

76.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và đánh dấu như thế nào?

a)

Bằng cột mốc biên giới là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở

b)

bằng phao, dây phát quang, là đường tiếp giáp giữa lãnh hải với đất liền, của đảo, quần đảo Việt Nam.

c)

Bằng các tọa độ trên hải đồ, ranh giới ngoài lãnh hải

d)

  Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là vùng nước có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở

77.

Biên giới trên đất liền của Việt Nam được xác lập dựa vào yếu tố nào?

a)

Địa hình, Thiên văn, Hình học

b)

Địa hình, Thiên văn, Hình học, cột mốc biên giới

c)

Địa hình, Hình học, mốc quốc giới

d)

Địa hình, Thiên văn và thỏa thuận với quốc gia liền kề

78.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để khái niệm đúng nhất về vùng đất quốc gia :

Vùng đất quốc gia là phần mặt đất và lòng đất của đất liền (lục địa ), của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia ; bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên lãnh thổ quốc gia, làm cơ sở để xác định

........................................... ‘’

a)

Vùng biên giới lục địa, đảo, quần đảo

b)

Về pháp lý đối với lãnh thổ một quốc gia

c)

Vùng trời quốc gia, nội thủy, lãnh hải

d)

Chủ quyền biên giới của một quốc gia

79.

Nội thủy được xác định như thế nào?

a)

Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để xác định biên giới trên biển và lãnh hải

b)

Vùng nước biển bị hạn chế bởi đường cơ sở

c)

Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để xác định lãnh hải Việt Nam

d)

Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải

80.

Khái niệm đúng về lãnh hải của Việt Nam là gì?

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý của một quốc gia

b)

Vùng biển được xác định bởi đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền

c)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài là biên giới quốc gia trên biển

d)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền

81.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để khái niệm đúng nhất về vùng nội thủy của biển Việt Nam :

Nội thủy là vùng biển nằm phía trong của ......................để tính chiều rộng lãnh hải ‘’

a)

Đường bờ biển

b)

Đường biên giới đất liền

c)

Đường cơ sở

d)

Đảo, quần đảo

82.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để khái niệm đúng nhất về đường cơ sở của biển Việt Nam:

Đường cơ sở là.......................................... được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo

bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố ‘’

a)

Đường gãy khúc nối liền các điểm

b)

Đường xác định theo hải đồ

c)

Đường gấp khúc liên tục

d)

Đường cong dọc theo bờ biển

83.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về lãnh hải của biển Việt Nam:

Lãnh hải là.................................................... tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất

liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển ‘’

a)

Vùng nước biển có chiều rộng 10 đến 12 hải lý

b)

Vùng nước nội thủy có chiều rộng 12 hải lý

c)

Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý

d)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý

84.

Lãnh hải Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Lãnh hải của đường bờ biển, lãnh hải của đảo

b)

Lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

c)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của thềm lục địa

d)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

85.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về lãnh thổ quốc gia đặc biệt của Việt Nam:

Lãnh thổ quốc gia đặc biệt là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia........................................................................................... trong lãnh thổ của

một quốc gia khác, hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế

a)

Tồn tại một cách ngẫu nhiên

b)

Tồn tại hợp pháp

c)

Tồn tại theo thỏa thuận

d)

Tồn tại theo hiệp ước

86.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về biên giới quốc gia theo Luật Biên giới quốc gia Việt Nam năm 2003:

Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là............................................................................................ theo đường đó .để xác định

giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam”.

a)

đường và mặt phẳng thẳng đứng

b)

đường vuông góc thẳng

c)

đường được ký bằng hiệp ước giữa các quốc gia liên quan

d)

đường được thỏa thuận giữa các quốc gia liền kề

87.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về biên giới quốc gia trên không của Việt Nam:

Biên giới quốc gia trên không là biên giới phân định vùng trời giữa các quốc gia liền kề hoặc các vùng trời quốc tế, được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ............................................................................................... và biên giới quốc

gia trên biển lên trên vùng trời

a)

biên giới quốc gia trên đất liền

b)

biên giới của đảo, quần đảo

c)

biên giới đã được thỏa thuận giữa quốc gia

d)

biên giới đất liền của đảo

88.

1.          Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm biên giới quốc gia trong lòng đất của Việt Nam:

Biên giới quốc gia trong lòng đất là phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng đất quốc gia, nội thủy và lãnh hải được................................................................................................ từ biên giới quốc gia trên đất liền

và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất

a)

xác định bởi hình chiếu

b)

xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng

c)

xác định bởi các mốc giới

d)

xác định đường thẳng vuông góc

89.

1.          chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ còn trống để có khái niệm về khu vực biên giới của Việt Nam:

Khu vực biên giới là................................................. có quy chế, quy định đặc biệt do Chính phủ ban

hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới

a)

vùng lãnh thổ quan trọng

b)

vùng lãnh thổ đặc biệt tiếp giáp biên giới quốc gia

c)

vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia

d)

vùng lãnh thổ cần được bảo vệ nghiêm ngặt

90.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết tranh chấp biển đảo hiện nay bao gồm nội dung nào?

a)

Đàm phán là thượng sách, giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình

b)

Tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới

c)

Bốn điều nên tránh: tránh đối đầu về quân sự; tránh đối đầu về kinh tế; tránh bị lệ thuộc và tránh bị cô lập

d)

Ba điều không được mất: không mất chủ quyền; không mất hòa bình; không mất tình hữu nghị

91.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào?

a)

Lạng Sơn

b)

Cà Mau

c)

Hà Giang

d)

Khánh Hòa

92.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các quốc gia nào?

a)

Thái Lan, Lào, Campuchia

b)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

c)

Trung Quốc, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a

d)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

93.

Trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia được thể hiện trong các văn bản nào?

a)

Hiến pháp năm 1992

b)

Tất cả các văn bản trên

c)

Luật Nghĩa vụ quân sự

d)

Luật Biên giới quốc gia

94.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam gồm mấy nội dung?

a)

5 nội dung

b)

3 nội dung

c)

2 nội dung

d)

4 nội dung

95.

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển có chiều rộng được tính như thế nào?

a)

200 hải lí tính từ đường bờ biển

b)

12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

c)

200 hải lí tính từ đường cơ sở

d)

12 hải lí tính từ đường cơ sở

96.

Lực lượng nào giữ vai trò chuyên trách và nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Cảnh sát biển

b)

Bộ đội Biên phòng

c)

Dân quân tự vệ

d)

Công an nhân dân

97.

Nội dung nào phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tọc VN

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng

c)

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lí tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra

d)

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế

98.

    Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh nội dung gì?

a)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của LLVTND

b)

  Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của LLVTND

c)

a.     Quy luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước

d)

Quy luật của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

99.

1.          Hãy chọn câu đúng để điền vào chỗ còn trống về sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh (QP-AN):

Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP-AN ở nước ta là hoạt động tích cực, chủ        động  của   Nhà nước  và   tooàn dân  trong việc.............................................................................. trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương, thúc đẩy cùng nhau phát triển, góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp của quốc gia, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

a)

gắn kết chặt chẽ hoạt động KT-XH,QP-AN trong một chỉnh thể thống nhất

b)

kết hợp hoạt động văn hóa, QP-AN, đối ngoại

c)

  gắn kết chặt chẽ KT-XH với QP-AN, các lực lượng, các cấp, các ngành

d)

  phối hợp chặt chẽ hoạt động KT-XH,QP-AN, đối ngoại

100.

  Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là sợi chỉ đỏ xuyên suốt

trong việc chuẩn bị tiến hành chiến tranh giữ nước?

a)

Nghệ thuật tư tưởng chủ động tiến công

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn

101.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét đặc sắc và tất yếu, là sản phẩm của lấy “thế” thắng “lực”?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

b)

nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

  Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

102.

1.          Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là?

a)

a.   Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

b)

a.   Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

a.   Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

a.   Tất cả các nội dung trên

103.

1.          Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng:Cuộc kháng chiến chống Tống lần 1 (năm 981)

a)

LÊ HOÀN

b)

LÝ THƯỜNG KIỆT

c)

TRẦN QUỐC TUẤN

d)

NGÔ QUYỀN

104.

1.          Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng:

Cuộc kháng chiến chống quân Minh (1418-1427)

a)

TRẦN QUỐC TUẤN

b)

LÊ LỢI

c)

LÝ THƯỜNG KIỆT

d)

NGUYỄN HUỆ

105.

1.          Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng:

Cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh (năm 1789)

a)

LÝ THƯỜNG KIỆT

b)

NGUYỄN HUỆ

c)

TRẦN QUỐC TUẤN

d)

HỒ QUÝ LY