Font size
WorksheetsQuiz Môn Đông Dược
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Chọn câu đúng
Các thuốc có công dụng liễm hãn, sáp trường, cố tinh sáp niệu thuộc nhóm thuốc Cố sáp
Công dụng của Ngũ vị tử là thu liễm Phế khí
Khiếm thực có công dụng ích thận cố tinh, kiện tỳ chỉ tả
Tất cả đều đúng
“Hoạt huyết, khứ ứ, nhuận tràng” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Hồng hoa
Xuyên khung
Đan sâm
Đào nhân
“Hoạt huyết thông kinh, tán ứ huyết, chỉ thống” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Xuyên khung
Đào nhân
Đan sâm
Hồng hoa
Vị thuốc nào sau đây quy kinh Can, Đởm. Chọn câu sai:
Nhân trần
Sài hồ
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
“Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đơn bì
Sinh địa
Bồ công anh
Bạch mao căn
Vị thuốc nào tỷ trọng nặng nhất trong các vị sau đây?
Liên kiều
Kim ngân hoa
Bồ công anh
Hổ phách
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm Thanh nhiệt táo thấp?
Huyền sâm, Hạ khô thảo
Nhân trần, Hoàng bá
Hoàng liên, Cát cánh
Hoàng bá, Tri mẫu
Các vị thuốc nào sau đây có bộ phận sử dụng là Rễ?
Đỗ trọng, Tục đoạn, Sài hồ
Đào nhân, Thỏ ty tử, Cẩu tích
Ngưu tất, Liên nhục, Xuyên khung
Nhục quế, Ngưu tất, Kinh giới
“Hành khí chỉ thống, giải uất điều kinh, kiện vị tiêu thực” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Chỉ xác
Ích mẫu
Hậu phác
Hương phụ
Chọn câu đúng về vị thuốc Bán hạ
Thuộc nhóm ôn hóa hàn đàm
Có độc, cần chế với Gừng để giảm tác dụng phụ
Công dụng: táo thấp hóa đàm, giáng nghịch chỉ ẩu, tán kết tiêu bĩ
Tất cả đều đúng
“Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, chữa sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Bồ công anh
Hạ khô thảo
Hoàng liên
Kim ngân hoa
“Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh huyết nhiệt, lợi niệu” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đơn bì
Hoàng bá
Liên kiều
Chi tử
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm bổ khí?
Đương quy, Xuyên khung, Bạch truật
Hoàng kỳ, Đảng sâm, Quế chi
Phụ tử, Sa nhân, Bán hạ
Bạch truật, Hoài sơn, Hoàng kỳ
“Dưỡng huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Kỉ tử
Thục địa
Long nhãn
Đương quy
Chọn câu đúng
Vị thuốc Long nhãn vừa thuộc nhóm an thần, vừa thuộc nhóm bổ dưỡng huyết
Vị thuốc Toan táo nhân dùng sống có tác dụng an thần
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
“Thanh nhiệt lợi thấp, chữa hoàng đản” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Nhân trần
Kim ngân hoa
Bồ công anh
Hoàng bá
Đặc điểm nào sau đây của vị thuốc Phòng phong?
Bộ phận dùng là rễ
Vị tân, cam, tính ôn
Công dụng: Giải biểu, trừ phong hàn, khu phong trừ thấp
Tất cả đều đúng
“Bổ can thận, cố tinh, sáp niệu” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Sơn thù
Liên nhục
Ngũ vị tử
Khiếm thực
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm Phát tán phong hàn?
Bạc hà, Liên kiều
Kinh giới, Bạch chỉ
Quế chi, Kim ngân hoa
Quế chi, Bạc hà
“Bình can, tức phong, trấn kinh” là công dụng của vị nào sau đây?
Câu đằng
Bạch thược
Hoàng kỳ
Tang kí sinh
Chọn câu đúng
Tất cả đều đúng
Ngải cứu thuộc nhóm chỉ huyết
Đương quy, Xuyên khung thuộc nhóm hoạt huyết
Đan sâm,Chỉ xác thuộc nhóm hoạt huyết
Vị thuốc nào sau đây cấm kị dùng trên phụ nữ có thai? Chọn câu sai:
Đào nhân, Hồng hoa
Khiên ngưu, Đại kích, Thương lục
Xạ hương
Manh trùng, Thủy điệt
“Dưỡng âm, nhuận táo, thanh phế, sinh tân; tư Thận âm, thoái hư nhiệt” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Mạch môn
Bạch thược
Thiên môn
Sinh địa
Chọn câu đúng về vị thuốc Bạch chỉ
Thuộc nhóm phát tán phong nhiệt
Là vị chủ dược của kinh Dương minh
Tất cả đều đúng
Vị cay, tính mát
“Ích thận, cố tinh, kiện tỳ, trừ thấp nhiệt, chỉ tả, chỉ đới hạ” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Khiếm thực
Sơn thù
Liên nhục
Ngũ vị tử
Dẫn thuốc xuống dưới, nhuyễn kiên là đặc điểm của vị nào sau đây?
Hàm
Tân
Khổ
Cam
Hai hay nhiều vị thuốc cùng một tác dụng hỗ trợ kết quả cho nhau là loại phối ngũ nào sau đây?
Tương sử
Tương úy
Tương tu
Tương ố
Vị thuốc nào sau đây là tầm gửi của cây Dâu tằm?
Tang kí sinh
Tang thầm
Tang phiêu tiêu
Thổ phục linh
Chọn câu đúng
Uống thuốc bổ cần chú ý vấn đề Tỳ Vị để hấp thu
Thường sẽ phải sắc lâu khi sắc thuốc
Hư lâu ngày bổ từ từ, hư cấp cần bổ mạnh
Tất cả đều đúng
“Lý khí kiện tỳ, hóa đờm táo thấp” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Trần bì
Chỉ xác
Thương truật
Hậu phác
“Kiện tỳ, bổ phế, thanh nhiệt, chỉ tả, bài nùng, lợi thấp” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Bạch mao căn
Ý dĩ
Trạch tả
Thông thảo
Tính hay phát tán là đặc điểm của vị nào sau đây?
Hàm
Khổ
Tân
Toan
Vị thuốc nào sau đây có công dụng: Trừ phong thấp, tiêu độc, tán phong thông khiếu?
Hậu phác
Thổ phục linh
Thương nhĩ tử
Hoàng bá
Đặc điểm của các vị thuốc Thanh nhiệt táo thấp?
Dùng nhiều sẽ làm lạnh Tỳ vị, dẫn đến ăn kém, giảm hấp thu
Vị đắng, tính lạnh
Dùng nhiều sẽ làm hao tổn tân dịch
Tất cả đều đúng
Sơ can giải uất là công dụng chính của vị thuốc nào sau đây?
Đương quy
Bạch thược
Sài hồ
Hoàng cầm
Chọn câu đúng
Vị thuốc Ngải diệp (Ngải cứu) vừa thuộc nhóm thuốc trừ hàn, vừa thuộc nhóm chỉ huyết
Bệnh nhân có chứng trung tiêu hư hàn cần dùng thuốc nhóm tân ôn giải biểu để chữa
Phụ tử, Quế chi thuộc nhóm Hồi dương cứu nghịch
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng
Bộ phận dùng của Trạch tả là thân
Thông thảo có công dụng lợi niệu thông lâm, lợi sữa
Ý dĩ quy kinh Thận, Bàng quang
Tất cả đều sai
“Thanh nhiệt lương huyết, tư âm dưỡng huyết thanh nhiệt” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đơn bì
Sinh địa
Hạ khô thảo
Thục địa
“Lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Trạch tả
Thông thảo
Ý dĩ
Bạch mao căn
Vị thuốc nào sau đây có công dụng Ôn bổ thận dương?
Nhục quế
Thục địa
Hoàng kỳ
Đương quy
Vị thuốc nào sau đây đi vào huyết phận?
Đương quy
Bạch truật
Đảng sâm
Hoàng kì
“Phá khí hóa đàm, tiêu tích” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Mộc hương
Chỉ xác
Hậu phác
Trần bì
Chọn câu sai:
Các thuốc lợi thủy thẩm thấp dùng quá nhiều có thể làm suy thận
Các thuốc bổ âm tính nê trệ nhiều, dùng nhiều có thể làm giảm công năng của Tỳ
Cả 2 câu đều đúng
Cả 2 câu đều sai
Câu kỉ tử có công dụng nào sau đây?
Bổ huyết, dưỡng âm, bình can, thư cân
Dưỡng vị sinh tân
Dưỡng Phế âm
Tư bổ Can Thận, ích tinh, minh mục
Vị thuốc nào sau đây có công dụng Ôn trung trừ hàn?
Thục địa
Nhân trần
Xuyên khung
Nhục quế
Chọn câu đúng:
Các vị thuốc dưỡng Tâm an thần thường sẽ quy vào kinh Tâm
Các vị thuốc bổ âm, bổ huyết sẽ kém hấp thu trên những bệnh nhân Tỳ hư
Cả 2 đều sai
Cả 2 đều đúng
Vị đạm thường có tính nào sau đây?
Thu liễm, cố sáp
Bổ dưỡng, điều hòa
Thanh nhiệt, táo thấp
Thắng thấp, lợi niệu
Bộ phận dùng là quả nên thu hái tốt nhất vào thời điểm nào?
Lúc quả thật chín
Đầu xuân cuối thu
Lúc quả chín
Mùa xuân hè
Vị thuốc nào sau đây có xu hướng tác dụng ở nửa dưới cơ thể?
Sài hồ
Thăng ma
Độc hoạt
Khương hoạt
“Bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, hạ áp” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đỗ trọng
Tục đoạn
Ba kích
Lộc nhung
Để chữa các chứng hư nhược của chính khí cơ thể, cần dùng pháp trị nào sau đây?
Bổ
Tiêu
Thanh
Ôn
Có xu hướng trừ thấp nhiệt ở hạ tiêu là vị thuốc nào sau đây?
Đơn bì
Hoàng cầm
Hoàng liên
Hoàng bá
Vị thuốc Hạnh nhân thuộc nhóm nào sau đây?
Bổ âm
Tiêu đạo
Sáp trường chỉ tả
Chỉ khái
“Bổ thận ích tinh, dưỡng can minh mục, kiện tỳ chỉ tả” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Tục đoạn
Thỏ ty tử
Ba kích
Cẩu tích
Bộ phận dùng là hạt nên thu hái tốt nhất vào thời điểm nào?
Lúc quả chín
Đầu xuân cuối thu
Lúc quả thật chín
Mùa xuân hè
“Tư âm, bổ huyết, ích tinh tủy” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Hà thủ ô
Long nhãn
Thục địa
Sinh địa
“Bổ tỳ, dưỡng thận, sáp trường, cố tinh, dưỡng tâm, an thần” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Liên nhục
Ngũ vị tử
Khiếm thực
Sơn thù
“Chỉ khái bình suyễn, nhuận tràng thông tiện” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Hạnh nhân
Bán hạ
Đào nhân
Cát cánh
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết?
Đào nhân
Xuyên khung
Hồng hoa
Tất cả đều đúng
“Bổ trung, ích khí, dưỡng huyết, an thần” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đương quy
Cam thảo
Liên nhục
Đại táo
Vị thuốc nào sau đây có công dụng: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, chữa sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt?
Hạ khô thảo
Kim ngân hoa
Bạc hà
Bồ công anh
“Chỉ huyết, trừ hàn thấp, điều kinh, an thai” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Ngải diệp
Ích trí nhân
Nhục quế
Can khương
Vị thuốc nào sau đây có công dụng dẫn huyết hạ hành?
Ngưu tất
Sài hồ
Thăng ma
Đương quy
“Thanh nhiệt giải độc, hạ sốt, chữa mụn nhọt” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Kim ngân hoa
Hoàng liên
Bồ công anh
Hạ khô thảo
“Hoạt huyết thông kinh (dẫn huyết hạ hành), mạnh gân cốt, bổ can thận” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Ngưu tất
Đỗ trọng
Tục đoạn
Cốt toái bổ
Thanh nhiệt giáng hỏa, tư thận nhuận táo là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Sinh địa
Hoàng bá
Tri mẫu
Hạ khô thảo
“Hành khí chỉ thống, kiện tỳ hòa vị” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Hương phụ
Mộc hương
Hậu phác
Chỉ xác
Các vị thuốc nào sau đây có công dụng Bình can tức phong?
Câu đằng
Tang phiêu tiêu
Hổ phách
Mẫu lệ
Chọn câu đúng:
Vị thuốc Độc hoạt và Khương hoạt đều quy vào kinh Bàng quang và có công dụng phát tán phong hàn thấp
Độc hoạt có xu hướng tác dụng vào phần nửa trên cơ thể
Khương hoạt có xu hướng tác dụng vào nửa dưới cơ thể (từ thắt lưng trở xuống)
Tất cả đều đúng
“Phát hãn, giải cơ, ôn kinh, thông dương” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đơn bì
Bạch cúc
Quế chi
Phòng phong
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm phát tán phong nhiệt?
Cát căn, Bạch chỉ, Liên kiều
Sài hồ, Cúc hoa, Liên kiều
Kim ngân hoa, Hoàng cầm, Bạc hà
Cát căn, Cúc hoa, Bạc hà
Vị thuốc nào sau đây có công dụng: Tán hàn giải biểu; kiện tỳ táo thấp, khu phong trừ thấp?
Bạch truật
Ý dĩ
Thương truật
Phòng phong
Chọn câu sai:
Bộ phận dùng của Kim ngân hoa là hoa lúc chưa nở
Vị thuốc Cát căn là rễ cây sắn dây
Công dụng của vị thuốc Cúc hoa là: thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục
Tất cả đều sai
“Bổ trung ích khí, kiện tỳ ích phế, sinh tân chỉ khát” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đảng sâm
Hoàng kỳ
Bạch truật
Hoài sơn
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm Bổ âm?
Mạch môn, Thiên môn, Đảng sâm, Đại táo
Đại táo, Hoàng bá, Thục địa, Sa sâm
Thục địa, Bạch thược, Nhân trần, Ích mẫu
Sa sâm, Mạch môn, Thục địa, Kỷ tử, Thục địa
“Bổ can thận, cường cân cốt, liền xương, an thai” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đỗ trọng
Lộc nhung
Ba kích
Tục đoạn
“Dưỡng can, an thần, liễm hãn, sinh tân” là công dụng của vị nào sau đây?
Viễn chí
Bá tử nhân
Liên tâm
Toan táo nhân
“Bổ khí cổ biểu, lợi tiểu, trừ mủ, sinh cơ, thăng dương” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Hoàng kỳ
Đảng sâm
Hoài sơn
Bạch truật
Chọn câu đúng
Thục địa là vị thuốc được chế từ Sinh địa
Bạch thược có tính hơi lạnh
Câu kỷ tử có tác dụng bổ Can thận, ích tinh, minh mục
Tất cả đều đúng
“Liễm phế chỉ khái, sinh tân chỉ hàn, bổ thận cố tinh, chỉ tả, an thần” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Ngũ vị tử
Sơn thù
Mạch môn
Thỏ ty tử
“Tư bổ can, thận, ích tinh, minh mục” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Ngọc trúc
Kỉ tử
Thục địa
Bạch thược
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hàn, lương?
Quế chi, Phụ tử
Thục địa, Đơn bì
Cúc hoa, Kỉ tử
Đơn bì, Chi tử
“Thăng dương khí tán nhiệt, giải cơ, sinh tân chỉ khát” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Sài hồ
Cát căn
Thăng ma
Chỉ xác
Bệnh nhân có triệu chứng: nóng trong người, nóng về chiều, ngũ tâm phiền nhiệt, ra mồ hôi trộm, họng khô, táo bón. Cần dùng thuốc thuộc nhóm nào sau đây?
Thanh nhiệt
Bổ âm
Bổ khí
Bổ dương
Chọn câu đúng
Vị thuốc Cúc hoa có công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục
Vị thuốc Cát căn có công dụng: Thăng dương khí tán nhiệt, giải cơ, sinh tân chỉ khát.
Vị thuốc Bạc hà có công dụng: sơ phong thanh nhiệt, thấu chẩn, sơ can giải uất
Tất cả đều đúng
“Thanh can hỏa, tán uất kết, tiêu ứ sáng mắt, làm thuốc chữa loa lịch, giải trừ nhiệt độc ở tử cung và âm hộ” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Bồ công anh
Kim ngân hoa
Hoàng liên
Hạ khô thảo
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm Cố sáp?
Ngũ vị tử, Sơn thù, Khiếm thực
Nhân trần, Chi tử, Kim ngân hoa
Ngũ vị tử, Hoa hòe, Ích mẫu
Bạc hà, Nhân trần, Xuyên khung
Chọn câu đúng về vị thuốc Chi tử
Vị cay, tính ấm
Thuộc nhóm Tân ôn giải biểu
Là quả chín của cây Dành dành
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng. Vị thuốc Sinh địa
Quy kinh Can, Thận
Dùng thận trọng trên những bệnh nhân Tỳ vị hư hàn
Công dụng: thanh nhiệt lương huyết, tư âm dưỡng huyết thanh nhiệt
Tất cả đều đúng
"Ôn dương,tán hàn,kiện tỳ,tiêu thực, lý khí, chỉ thống” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Sinh khương
Ngải diệp
Phụ tử
Đại hồi
“An thần ích trí, trừ đờm chỉ khái” là công dụng của vị nào sau đây?
Viễn chí
Liên nhục
Toan táo nhân
Thạch xương bồ
Vị thuốc nào sau đây là vị thuốc chữa vào tạng Tỳ?
Bạc hà
Bạch truật
Đương quy
Kỷ tử
Chọn câu đúng
Các vị thuốc hành khí nên dùng lâu dài
Các vị thuốc hành khí sẽ giúp trị các chứng: khí trệ, khí uất, khí nghịch, khí bế
Đảng sâm, Hoàng kỳ thuộc nhóm hành khí
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng về vị thuốc Phụ tử
Chủ trị chứng vong dương
Thuộc nhóm Hồi dương cứu nghịch
Có độc
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng
Bộ phận dùng của Quế chi là thân quế
Bộ phận dùng của Sài hồ là cành non
Bộ phận dùng của Hậu phác là vỏ thân
Bộ phận dùng của Bạc hà là lá non
“Ôn trung hạ khí, táo thấp tiêu đờm” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Chỉ xác
Trần bì
Hậu phác
Mộc hương
Chọn câu đúng về vị thuốc Nhục quế
Bộ phận dùng: cành nhỏ cây Quế
Công dụng: ôn bổ Thận dương
Quy kinh Tâm, Tỳ
Tất cả đều đúng
“Hoạt huyết khử ứ sinh tân chỉ thống, điều kinh, thanh nhiệt” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đào nhân
Đan sâm
Xuyên khung
Hồng hoa
“Thanh can, ích thận, khử phong, minh mục, nhuận tràng, thông tiện” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Chi tử
Đào nhân
Câu đằng
Thảo quyết minh
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm phát tán phong hàn?
Quế nhục, Bạch chỉ, Kinh giới
Kim ngân hoa, Liên kiều, Phòng phong
Thông bạch, Bạch chỉ, Quế chi
Kinh giới, Quế chi, Ngưu tất
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc tả?
Hồng hoa, Xuyên khung, Khương hoạt, Nhân trần, Kinh giới
Hoàng kỳ, Hậu phác, Hoàng bá, Đương quy, Sinh địa
Sinh địa, Trạch tả, Bạch mao căn, Bạch thược, Đào nhân
Kỉ tử, Đương quy, Mạch môn, Ích mẫu, Hương phụ
Vị thuốc Bạch thược quy kinh nào sau đây?
Tâm
Tỳ
Can
Thận
Chọn câu đúng. Các vị thuốc sau có công dụng phát tán phong thấp
Thỏ ty tử, Tế tân, Thổ phục linh
Thổ phục linh, Khương hoạt, Độc hoạt
Khương hoạt, Xuyên khung, Tế tân
Khương hoạt, Độc hoạt, Hồng hoa
Chọn câu đúng nhất
Có thể dùng để giải tà khí ở cả tầng biểu và lý
Thuốc giải biểu đa phần gồm những vị thuốc có vị cay
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Vị thuốc nào sau đây có công dụng làm bền thành mạch?
Hoa hòe
Tam thất
Đương quy
Đan sâm
Bổ khí toàn thân lấy tạng nào làm chính?
Tỳ
Thận
Can
Tâm
“Ôn trung tán hàn, hồi dương, táo thấp tiêu đàm” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Sinh khương
Ngải diệp
Xuyên khung
Can khương
Các vị thuốc nào sau đây có bộ phận dùng là Rễ?
Thông thảo, Thổ phục linh, Hoa hòe, Quế chi
Tục đoạn, Đảng sâm, Đương quy, Ích trí nhân
Đương quy, Xuyên khung, Đan sâm, Ngưu tất
Đan sâm, Đào nhân, Hồng hoa, Tục đoạn
“Giải biểu phát hãn, ôn biểu hòa trung, ôn vị chỉ ẩu” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Can khương
Hắc khương
Sinh khương
Ổi khương
“ Hành khí hòa thấp, ôn trung tán hàn, khai vị tiêu thực, an thai” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Hương phụ
Ích trí nhân
Sa nhân
Can khương
Bệnh nhân có các triệu chứng: sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng, yếu sức dễ mệt mỏi, tự ra mồ hôi, tiểu tiện trong dài cần dùng thuốc thuộc nhóm nào sau đây?
Bổ dương
Bổ khí
Bổ âm
Bổ huyết
“Sơ phong thanh nhiệt, thấu chẩn, sơ can giải uất” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Bạc hà
Bạch mao căn
Sài hồ
Cát căn
Các vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm thanh nhiệt tả hỏa?
Đơn bì, Chi tử
Huyền sâm, Sinh địa
Chi tử, Hạ khô thảo
Sinh địa, Thảo quyết minh
Tính thu liễm, cố sáp là tính chất của vị nào trong ngũ vị?
Tân
Khổ
Toan
Hàm
“Bổ can thận, mạnh gân xương, trừ phong thấp” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Đỗ trọng
Cốt toái bổ
Lộc nhung
Cẩu tích
Chọn câu sai về vị thuốc Kinh giới?
Vị cay, tính ấm
Công dụng: phát tán phong hàn, tán ứ chỉ huyết.
Bộ phận dùng: toàn cây bỏ rễ
Tất cả đều sai
“Kiện tỳ ích khí, táo thấp, lợi thủy, cố biểu liễm hãn, an thai” là công dụng của vị thuốc nào sau đây?
Hoài sơn
Đảng sâm
Hoàng kỳ
Bạch truật
Vị thuốc nào sau đây có công dụng trừ thấp trệ ở trung tiêu?
Đại táo
Hoàng kỳ
Hoàng liên
Thương truật
