wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Bài Thuốc Cổ Phương

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Dùng phép Trục thủy mạnh mẽ trong trường hợp nào:

a)

Thấp kèm hàn nhiệt chứng

b)

Thấp thịnh mà bệnh chứng cùng thực

c)

Thấp ở dưới hoặc bên trong

d)

Thấp ở đầu mặt, hoặc biễu

2.

Trong bài thuốc THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM ĐƠN, vị quân là:

a)

Huyền sâm

b)

Thiên hoa phấn

c)

Thạch cao

d)

Huỳnh kỳ

3.

Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Bát trân thang

a)

Xích thược

b)

Xuyên khung

c)

Đảng sâm

d)

Đương quy

4.

Trong bài thuốc BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG, vị quân là

a)

Huỳnh kỳ

b)

Thạch cao

c)

Thiên hoa phấn

d)

Thiên ma

5.

Vị thuốc có tác dụng Dưỡng huyết trong bài Bổ trung ích khí thang:

a)

Đương quy

b)

Cam thảo

c)

Thăng ma, Sài hồ

d)

Bạch truật, Trần bì

6.

Khí uất, khí trệ thường xảy ra ở các tạng:

a)

Can, tỳ

b)

Phế, thận

c)

Can, thận

d)

Tâm, tỳ

7.

Công dụng bài thuốc bài thuốc Nhị trần thang:

a)

Táo thấp hóa đàm

b)

Dưỡng vị sinh tân

c)

Ích khí liễm hãn

d)

Tất cả đều đúng

8.

Trong bài thuốc TRỊ TÍCH TRỆ, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

c)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

d)

Thương truật, Hậu phác

9.

Khi bị lở ngứa ngoài da mà ngứa nhiều thuộc chứng:

a)

Táo chứng

b)

Thấp chứng

c)

Nhiệt chứng

d)

Phong chứng

10.

Trong bài thuốc ĐẠO XÍCH TÁN, vị quân là:

a)

Tần giao

b)

Nhân sâm

c)

Liên kiều

d)

Sinh địa

11.

Bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ gồm các thành phần sau: Hoàng kỳ, Bạch thược, Xuyên khung, Đương quy, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?

a)

Xuyên khung

b)

Hoàng kỳ

c)

Bạch thược

d)

Đào nhân

12.

Trong bài thuốc TIÊU DAO TÁN, vị quân là:

a)

Sài hồ

b)

Đại hoàng

c)

Huỳnh kỳ

d)

Thương truật

13.

Trong bài thuốc HO, có các vị thuốc sau:

a)

Tía tô hạt, Mạch môn

b)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

c)

Hoạt thạch, Mã đề

d)

Gừng, Lá dâu

14.

Trong bài thuốc NHUẬN GAN MẬT, có các vị thuốc sau:

a)

Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì

b)

Nhân trần, Chi tử

c)

Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh

d)

Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả

15.

Vị thuốc có tác dụng Táo thấp hóa đàm trong bài thuốc Nhị trần thang :

a)

Bán hạ

b)

Trần bì

c)

Cam thảo

d)

Phục linh

16.

Công dụng bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn:

a)

Ôn bổ thận dương

b)

Ích khí kiện tỳ

c)

Tư âm bổ thận

d)

Kiện tỳ hòa vị

17.

Trong bài thuốc HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN, vị quân là

a)

Hoắc hương

b)

Cát căn

c)

Phòng phong

d)

Độc hoạt

18.

Đi cầu đàm nhớt nhiều, đau quặn bụng nhiều nên dùng bài Bán hạ tả tâm hay hơn thang Hoàng liên nhờ tác dụng của vị thuốc nào:

a)

Hoàng liên

b)

Đại táo

c)

Hoàng cầm

d)

Bán hạ

19.

Vị thuốc Đơn bì trong bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn có công dụng là

a)

Cố Thận sáp tinh

b)

Hoạt huyết chỉ thống

c)

Thanh tiết hư nhiệt

d)

Thanh Can minh mục

20.

Bài thuốc Nhị trần thang gồm các thành phần sau: Trần bì, Phục linh, Bán hạ, Sinh khương. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?

a)

Bán hạ

b)

Sinh khương

c)

Phục linh

d)

Trần bì

21.

Các vị thuốc: Quế chi, Chích cam thảo, Sinh khương, Đại táo thì thang Quế chi còn thiếu vị thuốc nào:

a)

Ma hoàng

b)

Bán hạ

c)

Bạch thược

d)

Hạnh nhân

22.

Tỳ ghét thấp ưa táo, trong bài Bình vị thì vị thuốc nào chủ yếu khử thấp cho tỳ:

a)

Trần bì

b)

Sinh khương

c)

Thương truật

d)

Hậu phác

23.

Vị thuốc có tác dụng hoạt huyết chỉ thống trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang:

a)

Xích thược

b)

Xuyên khung

c)

Địa long

d)

Huỳnh kỳ

24.

Trống ngực, ăn uống không ngon miệng, người thiếu sức. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất

a)

Quy tỳ thang

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Toan táo nhân thang

d)

Bát trân thang

25.

Trường hợp mồ hôi ra nhiều thì dùng bài thuốc nào để liễm hãn cố biểu:

a)

Cửu tiên tán

b)

Mẫu lệ tán

c)

Chân nhân dưỡng tạng

d)

Ích hoàng tán

26.

Trong bài thuốc LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN vị quân là:

a)

Long đởm thảo

b)

Nhân Sâm

c)

Ma hoàng

d)

Thục địa

27.

Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:

a)

Sinh địa

b)

Huyền sâm

c)

Liên kiều

d)

Đơn sâm

28.

Ma hoàng thang thường dùng trong chứng:

a)

Biểu hư phong hàn, có mồ hôi

b)

Biểu thực phong hàn, không có mồ hôi

c)

Huyết hư, Can khí uất

d)

Nội thương Tỳ vị

29.

Vị thuốc Sa Nhân, Mộc Hương trong bài Hương Sa Lục Quân có tác dụng:

a)

Kiện tỳ táo thấp

b)

Hòa vị hành khí chỉ thống

c)

Lý khí hóa đàm

d)

Lợi thủy thẩm thấp

30.

Vị thuốc nào làm Quân trong bài Hoắc hương chính khí tán:

a)

Hậu phác, Đại Phúc bì

b)

Hoắc hương

c)

Bán hạ chế, Trần bì, Cát cánh

d)

Tô diệp, Bạch chỉ

31.

Bài thuốc nào có công dụng Trị phong hóa đàm:

a)

Tiễu hãm hung thang

b)

Bối mẫu qua lâu tán

c)

Nhị trần thang

d)

Chỉ thấu tán

32.

Vị thuốc có tác dụng Phát hãn, giải biểu trong bài Ngân Kiều Tán:

a)

Lô Căn

b)

Cát canh, ngưu bàn tử

c)

Đạm Đậu Xị

d)

Bạc hà, Kinh Giới

33.

Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn gồm các thành phần sau: Thục địa, Hoài sơn, Hoàng kỳ, Sơn thù, Đơn bì, Trạch tả. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?

a)

Hoàng kỳ

b)

Trạch tả

c)

Hoài sơn

d)

Thục địa

34.

Vị thuốc có tác dụng Ích khí thăng đề trong bài Bổ trung ích khí thang:

a)

Cam thảo

b)

Thăng ma, Sài hồ

c)

Đương quy

d)

Bạch truật, Trần bì

35.

Thang Ngũ linh tán thuộc nhóm có tác dụng:

a)

Ôn hóa thủy thấp

b)

Thanh nhiệt lợi thấp

c)

Phương hương hóa thấp

d)

Lợi thủy hóa thấp

36.

Khi dùng bài thuốc chung trị thấp khớp nếu bệnh nhân có phong chứng trội thì gia thêm các vị thuốc sau, ngoại trừ:

a)

Tang ký sinh

b)

Ngũ gia bì

c)

Rễ bươm bướm

d)

Cỏ xước

37.

Công dụng chính của Tiêu dao tán:

a)

Bổ khí, an thần

b)

Thanh nhiệt, giải độc

c)

Giải biểu phong hàn

d)

Điều can kiện Tỳ, dưỡng huyết điều kinh

38.

Trong bài Tiêu dao tán vị Bạch truật, bạch linh đóng vai trò gì:

a)

Quân

b)

Sứ

c)

d)

Thần

39.

Bài thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc hòa giải?

a)

Tiêu dao tán

b)

Hương sa lục quân tử thang

c)

Nhị trần thang

d)

Nhất quán tiễn

40.

Trong bài thuốc TRỊ TẢ LỴ, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

d)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

41.

Bạc hà, Kinh giới trong bài Ngân kiều tán có công năng gì:

a)

Thanh nhiệt

b)

Giải biểu

c)

Chỉ khái

d)

Giải độc

42.

Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt giải độc trong bài Ngân Kiều Tán:

a)

Ngân Kiều, Liên Kiều, Trúc Diệp

b)

Đạm Đậu Xị

c)

Lô Căn

d)

Bạc hà, Kinh Giới

43.

Công dụng của bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm là?

a)

Trừ phong thanh nhiệt, điều lý khí huyết

b)

Bổ khí huyết, dưỡng Can Thận

c)

Tư âm thanh nhiệt, bình Can tức phong

d)

Ích khí hoạt huyết, khu phong trừ thấp

44.

Trong bài thuốc BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG, vị quân là

a)

Đại hoàng

b)

Sài hồ

c)

Thương truật

d)

Huỳnh kỳ

45.

Vị Nhục đậu khấu có trong thành phần bài thuốc nào:

a)

Chỉ truật hoàn

b)

Chỉ thực đạo trệ hoàn

c)

Kiện tỳ hoàn

d)

Chỉ thực tiêu bĩ hoàn

46.

Thuốc nào không phải là thuốc chủ yếu dùng để thanh thử:

a)

Hạ khô thảo

b)

Đâu ván trắng

c)

Hương nhu

d)

Củ Nghệ

47.

Ngoài thành phần Quế chi – Ma hoàng – Chích thảo thì bài Ma hoàng thang còn vị thuốc nào:

a)

Bán hạ

b)

Hạnh nhân

c)

Cát cánh

d)

Trần bì

48.

Bệnh nhân 40 tuổi đến khám vì sa tử cung, người mệt mỏi, uể oải, ăn uống không ngon miệng, cơ nhục nhão. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất

a)

Hương sa lục quân

b)

Lục vị địa hoàng hoàn

c)

Tứ quân tử thang

d)

Bổ trung ích khí thang

49.

Phục linh, Can khương, Tế tân, Ngũ vị, Cam thảo là thành phần của bài:

a)

Nhị trần thang

b)

Bối mẫu qua lâu tán

c)

Chỉ thấu tán

d)

Linh cam ngũ vị khương tân thang

50.

Theo toa căn bản, tùy theo địa phương có thể thay rễ Tranh bằng các vị sau, ngoại trừ:

a)

Mã đề

b)

Ké đầu ngựa

c)

Râu mèo

d)

Râu bắp

51.

Thang Nhân trần cao thuộc nhóm có tác dụng:

a)

Thanh nhiệt lợi thấp

b)

Ôn hóa thủy thấp.

c)

Lợi thủy hóa thấp

d)

Phương hương hóa thấp

52.

Trong bài thuốc TRỊ PHONG THẤP, có các vị thuốc sau:

a)

Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh

b)

Nhân trần, Chi tử

c)

Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì

d)

Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả

53.

Phương pháp biểu lý song giải, ngoại trừ:

a)

Giải biểu công lý

b)

Giải biểu phát tán

c)

Giải biểu ôn lý

d)

Giải biểu thanh lý

54.

Trong bài thuốc THIÊN HOA PHẤN THANG, vị quân là

a)

Thiên ma

b)

Thạch cao

c)

Thiên hoa phấn

d)

Huỳnh kỳ

55.

Vị thuốc có tác dụng tư âm bổ thận trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn:

a)

Thục địa

b)

Trạch tả

c)

Hoài sơn

d)

Sơn thù

56.

So với bài Đại thừa khí thì bài Phòng phong thông thánh mạnh về mặt:

a)

Mạnh về giải biểu

b)

Giải biểu và công lý

c)

Mạnh về công lý

d)

Ôn lý là chính

57.

Ba vị có tác dụng bổ trong bài Lục vị địa hoàng hoàn là:

a)

Đơn bì, Trạch tả, Thục địa

b)

Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù

c)

Đơn bì, Trạch tả, Phục linh

d)

Thục địa, Hoài Sơn, Phục linh

58.

Trong bài thuốc QUYÊN TÝ THANG, vị quân là

a)

Độc hoạt

b)

Cát căn

c)

Phòng phong

d)

Bán hạ

59.

Trong bài Tứ quân tử thang, có các vị sau: Nhân sâm, Bạch truật, Chích cam thảo. Còn thiếu vị nào sau đây?

a)

Phục linh

b)

Bán hạ

c)

Gạo tẻ

d)

Trần bì

60.

Vị thuốc có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt lạc trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang:

a)

Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo

b)

Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa

c)

Xuyên khung, đương quy, Bạch thược

d)

Độc hoạt, Tang ký sinh

61.

Trong bài Thiên vương bổ tâm những vị thuốc nào chủ yếu có tác dụng Thanh nhiệt lương huyết:

a)

Thiên môn, Cát cánh

b)

Mạch môn, Ngũ vị

c)

Huyền sâm, Sinh địa

d)

Đương quy, Bá tử nhân

62.

Tác dụng Ôn trung chỉ tả là công dụng chính của thang:

a)

Kim tỏa cố tinh

b)

Ích hoàng tán

c)

Cố kinh hoàn

d)

Tang phiêu tiêu tán

63.

Bài thuốc nào thuộc phương thuốc thanh phủ nhiệt:

a)

Long đởm tả can thang

b)

Thập táo thang

c)

Bạch hổ thang

d)

Thang dinh thang

64.

Trong bài Kê khương đường uống trị suy nhược khi có vết thương, không có vị thuốc nào:

a)

Bột gừng khô

b)

Kẹo mạch nha

c)

Trứng gà

d)

Tô mộc

65.

Trong bài Tứ vật thang, có các vị sau: Xuyên khung, Đương quy, Thục địa. Còn thiếu vị nào sau đây?

a)

Phục linh

b)

Bạch thược

c)

Đào nhân

d)

Hồng hoa

66.

Trong bài thuốc LÝ TRUNG HOÀN, vị quân là

a)

Thục địa

b)

Can khương

c)

Câu kỷ tử

d)

Huỳnh kỳ

67.

Dạng thuốc nào sau đây dược dung trong các loại bệnh hư chứng:

a)

Hoàn tễ

b)

Cao tễ

c)

Tửu tễ

d)

Thang tễ

68.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Quyên tý thang

a)

Khương hoạt, Xuyên khung

b)

Khương hoàng, Xích thược

c)

Khương hoàng, Bạch thược

d)

Khương hoạt, Phòng phong

69.

Công dụng chính của Lục vị:

a)

Bổ khí kiện Tỳ

b)

Dưỡng huyết, điều kinh

c)

Thanh nhiệt, giải độc

d)

Dưỡng âm, bổ Thận

70.

Trong bài thuốc ĐẠI THỪA KHÍ THANG, vị quân là

a)

Sài hồ

b)

Huỳnh kỳ

c)

Thương truật

d)

Đại hoàng

71.

Bài thuốc nào có công dụng Thanh nhiệt hóa đàm:

a)

Tiễu hãm hung thang

b)

Linh cam ngũ vị lương tân thang

c)

Bối mẫu qua lâu tán

d)

Nhị trần thang

72.

Vị thuốc Kê huyết đằng dùng trị đau sưng các khớp có tác dụng gì :

a)

Khu phong

b)

Thẩm thấp, lợi niệu

c)

Thanh nhiệt, giải độc

d)

Hoạt huyết kháng viêm

73.

Trong bài thuốc HEN, có các vị thuốc sau:

a)

Gừng, Lá dâu

b)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

c)

Hoạt thạch, Mã đề

d)

Tía tô hạt, Mạch môn

74.

Chỉ định chính của bài Quyên tý thang:

a)

Đau khớp gối

b)

Viêm quanh khớp vai

c)

Đau thần kinh tọa

d)

Đau thần kinh hông

75.

Trong bài thuốc TRỊ TẨY XỔ, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

d)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

76.

So với thang Hoàng liên thì trong thang Bán hạ tả tâm không có vị thuốc nào:

a)

Chích cam thảo

b)

Quế chi

c)

Đại táo

d)

Hoàng cầm

77.

Các thứ thuốc sau thường được dùng nấu rửa vết thương bên ngoài, ngoại trừ:

a)

Rau diếp cá

b)

Lá trầu

c)

Lá Mỏ quạ

d)

Hậu phác

78.

Quân dược trong Lục vị:

a)

Hoài sơn

b)

Thục địa

c)

Trạch tả

d)

Sơn thù du

79.

Trong bài thuốc Bạch hổ thang vị quân là:

a)

Chích thảo

b)

Tri mẫu

c)

Ngạch mễ

d)

Thạch cao

80.

Khi bị cảm hàn (triệu chứng biểu hàn mà có ra mồ hôi tức là biểu hư, vệ khí kém) thì cần thêm các thuốc sau, ngoại trừ:

a)

Bố chính sâm

b)

Đinh lăng

c)

Sa sâm

d)

Quế chi

81.

Vị thuốc có tác dụng Bổ khí sinh huyết trong bài Quy Tỳ Thang:

a)

Đương Quy, Hoàng Kỳ

b)

Long Nhãn, Táo Nhân, Viễn Chí

c)

Mộc Hương

d)

Sinh Khương, Đại Táo

82.

Trong bài thuốc CÁT CĂN CẦM LIÊN THANG, vị quân là

a)

Cát căn

b)

Bán hạ

c)

Phòng phong

d)

Độc hoạt

83.

Bệnh nhân 40 tuổi đến khám vì sa tử cung, người mệt mỏi, uể oải, ăn uống không ngon miệng, bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất

a)

Lục vị địa hoàng hoàn

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Hương sa lục quân

d)

Tứ quân tử thang

84.

Bệnh nhân nam, 60 tuổi đến khám vì đau lưng âm ỉ, người gầy ốm, tiểu đêm, nóng trong người, khô khát nước. Bài thuốc phù hợp nhất là:

a)

Bát vị hoàn

b)

Nhất quán tiễn

c)

Lục vị địa hoàng hoàn

d)

Thận khí hoàn

85.

Bệnh nhân nam 40 tuổi đến khám vì khô khát nước, ho khan, đàm vướng khó khạc, người cáu gắt, đau tức hông sườn. Bài thuốc nào sau đây là phù hợp nhất

a)

Tiêu dao tán

b)

Lục vị địa hoàng hoàn

c)

Nhất quán tiễn

d)

Sinh mạch tán

86.

Các vị thuốc: Mộc hương, Hậu phác...thường được dùng trong trường hợp:

a)

Can khí uất kết

b)

Tỳ vị khí trệ

c)

Thận khí hao tổn

d)

Phế khí trướng nghịch

87.

Thành phần chính của Ma hoàng thang gồm:

a)

Ma hoàng, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo

b)

Ma hoàng, Sinh khương, Đại táo, Cam thảo

c)

Ma hoàng, Quế chi, Hạnh nhân, Cam thảo

d)

Ma hoàng, Quế chi, Sinh địa, Bạch thược

88.

Trường hợp thấp khớp mả thấp nhiều (viêm sưng, tràn dịch khớp...) thường gia vị nào sau:

a)

Kim ngân hoa

b)

Sinh địa

c)

Thiên niên kiện

d)

Thổ phục linh

89.

Trong trường hợp chứng dương hư muốn thoát mà mồ hôi ra quá nhiều có thể thay Nhân sâm trong bài Sâm phụ thang bằng vị nào để hồi dương cố biểu:

a)

Bạch thược

b)

Bạch truật

c)

Ngũ vị

d)

Hoàng kỳ

90.

Bài thuốc nào có tác dụng bình can tức phong cho trẻ em:

a)

Tam tý thang

b)

Độc hoạt ký sinh

c)

Câu đằng ẩm

d)

Tiểu tục mệnh

91.

Vị thuốc có tác dụng Kiện Tỳ táo thấp trong bài Bình Vị tán;

a)

Trần bì

b)

Đại táo

c)

Thương truật

d)

Hậu phác

92.

Nếu ngoại cảm phong hàn mà có thêm thấp với triệu nhức mỏi cơ, xương nhiều thì nên thêm vị thuốc nào để khử thấp:

a)

Bán hạ

b)

Bạch truật

c)

Phục linh

d)

Sa nhân

93.

Trong bài thuốc Nhị trần thang, vị quân là

a)

Bán hạ

b)

Cam thảo

c)

Phục linh

d)

Trần bì

94.

Vị thuốc có tác dụng bổ can thận mạnh gân cốt trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang:

a)

Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa

b)

Độc hoạt, Tang ký sinh

c)

Xuyên khung, đương quy, bạch thược

d)

Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo

95.

Trong bài thuốc BỔ DƯỠNG, có các vị thuốc sau:

a)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

b)

Hà thủ ô, Huyền sâm

c)

Thường sơn, Thần thông

d)

Trắc bá; Cỏ mực

96.

Trong bài Cát căn cầm liên thang vị nào đóng vai trò là quân dược:

a)

Hoàng cầm

b)

Cam thảo

c)

Hoàng liên

d)

Cát căn

97.

Vị thuốc có tác dụng Khu tán phong tà toàn thân trong bài Đại tần giao thang:

a)

Khương hoạt

b)

Bạch chỉ

c)

Phòng phong

d)

Tần giao

98.

Công dụng bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang:

a)

Hành khí hoạt huyết khử ứ thông lạc

b)

Bổ khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc

c)

Hành khí hoạt huyết thông lạc

d)

Bổ khí hoạt huyết khử ứ thông lạc

99.

Tác dụng chung của: Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền trong thang Long đởm tả can là:

a)

Thanh lợi thấp nhiệt

b)

Thanh can đởm thực hỏa

c)

Dưỡng âm huyết hòa can

d)

Sơ tiết can đởm

100.

Vị thuốc Nhục Quế trong bài Thận khí hoàn có tác dụng:

a)

Bổ tỳ vị

b)

Bổ mệnh môn tướng hỏa

c)

Bổ can thận

d)

Tư âm bổ thận

101.

Bài Dị công tán là bài Tứ quân gia thêm:

a)

Trần bì

b)

Mộc hương

c)

Hương phụ

d)

Chỉ xác

102.

Trong bài thuốc TRỊ CẦM MÁU, có các vị thuốc sau:

a)

Trắc bá; Cỏ mực

b)

Hà thủ ô, Huyền sâm

c)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

d)

Thường sơn, Thần thông

103.

Bài thuốc nào thuộc phương thuốc tân lương giải biểu:

a)

Quế chi thang

b)

Ngân kiều tán

c)

Ma hoàng thang

d)

Câu A và B đúng

104.

Vị thuốc nào không có trong thành phần bài thuốc Bạch hổ thang:

a)

Chi tử

b)

Tri mẫu

c)

Chích thảo

d)

Thạch cao

105.

Ở bài thuốc chung dùng tiêu độc, vị thuốc nào có tác dụng trừ phong, chữa dị ứng, ngứa ngáy nhiều:

a)

Bèo cái

b)

Cỏ mực

c)

Thổ phục linh

d)

Sài đất

106.

Hai vị thuốc nào có thành phần nhiều nhất trong bài Ngân kiều tán:

a)

Cát cánh – Trúc diệp

b)

Liên kiều – Kim ngân hoa

c)

Bạc hà – Lô căn

d)

Liên kiều - Ngưu bàng tử

107.

Toa căn bản có các vị thuốc sau, ngoại trừ:

a)

Sinh địa

b)

Lá Rau Má

c)

Rễ Tranh

d)

Ké đầu ngựa

108.

Vị thuốc có tác dụng Bổ trung ích khí trong bài Bổ trung ích khí thang:

a)

Nhân sâm, Huỳnh kỳ

b)

Đương quy

c)

Bạch truật, Trần bì

d)

Thăng ma, Sài hồ

109.

Các vị thuốc sau, vị nào có thể thay Ý dĩ để khử thấp trong bài thuốc chung chữa hen:

a)

Bồ kết

b)

Trần bì

c)

Thục địa

d)

Mật lợn

110.

Công dụng của bài thuốc Bát trân thang là

a)

Kiện Tỳ dưỡng Tâm

b)

Bổ khí

c)

Bổ huyết

d)

Ích khí bổ huyết

111.

Bài Bạch hổ thang dùng để:

a)

Phát tán phong hàn thể biểu hư

b)

Phát tán phong hàn thể biểu hư

c)

Phát tán phong nhiệt

d)

Thanh nhiệt ở khí phận

112.

Ngân kiều tán chủ trị:

a)

Cảm mạo phong nhiệt

b)

Cảm mạo phong hàn

c)

Nội thương Tỳ Vị

d)

Huyết hư, mất ngủ

113.

Trong bài thuốc TRỊ RẮN ĐỘC CẮN, có các vị thuốc sau:

a)

Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất

b)

Thường sơn, Thần thông

c)

Khổ qua, Lá đa

d)

Trầu, Vôi, Cau, Quế

114.

Trong bài thuốc BẠCH HỔ QUẾ CHI THANG, vị quân là:

a)

Huỳnh kỳ

b)

Thiên ma

c)

Thiên hoa phấn

d)

Thạch cao

115.

Trong bài thuốc LỢI THỦY, có các vị thuốc sau:

a)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

b)

Gừng, Lá dâu

c)

Tía tô hạt, Mạch môn

d)

Hoạt thạch, Mã đề

116.

Tác dụng chỉ khái của bài Ngân kiều tán chủ yếu là của vị thuốc nào:

a)

Cam thảo

b)

Ngưu bàng tử

c)

Cát cánh

d)

Bạc hà

117.

Trong bài Thiên vương bổ tâm vị Đảng sâm, Phục linh đóng vai trò gì:

a)

b)

Thần

c)

Sứ

d)

Quân

118.

Trong bài thuốc SINH MẠCH TÁN, vị quân là

a)

Long đởm thảo

b)

Thục địa

c)

Nhân Sâm

d)

Ma hoàng

119.

Bài thuốc Ma hoàng thang thì vị thuốc nào phải sắc trước:

a)

Cam thảo

b)

Hạnh nhân

c)

Quế chi

d)

Ma hoàng

120.

Vị thuốc nào làm Quân trong bài Ma Hoàng Thang:

a)

Quế chi

b)

Hạnh nhân

c)

Cam thảo

d)

Ma hoàng

121.

Trong thành phần của thang Thanh dinh thang, vị thuốc nào có khối lượng nhiều nhất:

a)

Sinh địa

b)

Đan sâm

c)

Mạch môn

d)

Huyền sâm

122.

Triệu chứng phù hợp dùng Bát vị hoàn:

a)

Sốt cao, khát nước

b)

Lưng gối lạnh đau, tiểu nhiều, dương sự bất túc

c)

Ra mồ hôi trộm, gò má đỏ

d)

Huyết hư, kinh nguyệt không đều

123.

Trong bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan các vị thuốc chủ yếu an thần, ngoại trừ:

a)

Toan táo nhân

b)

Viễn chí

c)

Phục linh

d)

Bá tử nhân

124.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng hoạt huyết hành khí trong bài thuốc Tứ vật thang?

a)

Xuyên khung

b)

Thục địa

c)

Bạch thược

d)

Hồng hoa

125.

Nếu bệnh nhân bị vết thương bên ngoài mà: đau nhức, viêm tấy, ứ huyết thì nên uống các thuốc sau, ngoại trừ:

a)

Rễ Sậy

b)

Tô mộc

c)

Vỏ cây Gạo

d)

Hậu phát

126.

Trong bài Tiểu kế ẩm tử các vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt, lợi tiểu thông lâm, ngoại trừ:

a)

Chi tử

b)

Bồ hoàng

c)

Đạm trúc diệp

d)

Mộc thông

127.

Công dụng bài thuốc Thận khí hoàn:

a)

Kiện tỳ hòa vị

b)

Tư âm bổ thận

c)

Ích khí kiện tỳ

d)

Ôn bổ thận dương

128.

Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt trấn kinh trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang:

a)

Đương quy

b)

Huỳnh kỳ

c)

Địa long

d)

Xích thược

129.

Theo kinh nghiệm dân gian thì lá cây Mỏ quạ được dùng:

a)

Chữa ghẻ

b)

Chữa viêm

c)

Chữa lỵ

d)

Đắp vết thương phần mềm

130.

Trong bài thuốc TRỊ SỐT RÉT, có các vị thuốc sau:

a)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

b)

Hà thủ ô, Huyền sâm

c)

Thường sơn, Thần thông

d)

Trắc bá; Cỏ mực

131.

Trong bài thuốc TRỊ VIÊM LOÉT DẠY DÀY – TÁ TRÀNG, có các vị thuốc sau:

a)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

d)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

132.

Kim ngân hoa và Liên kiều trong Ngân kiều tán có tác dụng:

a)

Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt

b)

Bổ huyết, điều kinh

c)

Giải biểu, tán phong hàn

d)

Bổ khí, kiện Tỳ

133.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Bổ dương hoàn ngũ thang

a)

Đào nhân, Hồng hoa

b)

Hoàng kỳ, Địa long

c)

Xích thược, ngưu tất

d)

Đương quy, Bạch thược

134.

Khi dùng toa căn bản mà đại tiện bí kết cần nhuận tràng mạnh thì thêm vị nào:

a)

Cỏ mần trầu

b)

Cỏ tranh

c)

Muồng trâu

d)

Vỏ Quýt

135.

Trong bài thuốc AN THẦN, có các vị thuốc sau:

a)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

b)

Gừng, Lá dâu

c)

Tía tô hạt, Mạch môn

d)

Hoạt thạch, Mã đề

136.

Trong bài Ma hoàng thang, phân tích nào là đúng:

a)

Điều hòa các vị thuốc: Ma hoàng

b)

Lợi phế, hạ khí: Hạnh nhân

c)

Giải biểu, bình suyễn: Quế chi

d)

Ôn kinh tán hàn: Cam thảo

137.

Bài thuốc gồm các vị: Can khương, Đảng sâm, Bạch truật, Chích thảo có tên là gì?

a)

Tứ quân

b)

Bổ trung ích khí

c)

Lý trung hoàn

d)

Tứ vật

138.

Bài thuốc Quyên tý thang gồm các thành phần sau: Khương hoàng, Khương hoạt, Phòng phong, Xích thược, Đương quy, Đảng sâm, Chích thảo. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?

a)

Khương hoàng

b)

Xích thược

c)

Khương hoạ

d)

Đảng sâm

139.

Trong bài thuốc BÁT TRÂN THANG, vị quân là

a)

Huỳnh kỳ

b)

Câu kỷ tử

c)

Thục địa

d)

Can khương

140.

Vị thuốc nào không có trong thành phần của bài Quế chi thang:

a)

Hạnh nhân

b)

Sinh khương

c)

Đại táo

d)

Bạch thược

141.

Vị thuốc Hoài Sơn trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn có tác dụng:

a)

Bổ can thận

b)

Tư âm bổ thận

c)

Bổ tỳ vị

d)

Tất cả điều sai

142.

Trong bài thuốc ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH THANG, vị quân là

a)

Phòng phong

b)

Cát căn

c)

Bán hạ

d)

Độc hoạt

143.

Phương thuốc hòa giải dùng trong một số trường hợp sau, ngoại trừ:

a)

Hòa giải biểu lý

b)

Triệt ngược

c)

Hòa giải trường vị

d)

Hòa giải can tỳ

144.

Trong bài thuốc HOẠT HUYẾT - TIÊU Ứ, có các vị thuốc sau:

a)

Nhân trần, Chi tử

b)

Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh

c)

Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì

d)

Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả

145.

Trong thang Tiêu dao tán không có vị thuốc nào:

a)

Bạch chỉ

b)

Bạch thược

c)

Bạch phục linh

d)

Bạch truật

146.

Trong bài thuốc BÁT VỊ, vị quân là:

a)

Ma hoàng

b)

Nhân Sâm

c)

Thục địa

d)

Long đởm thảo

147.

Trong bài thuốc TRỊ ĐAU BỤNG KINH, có các vị thuốc sau:

a)

Hà thủ ô, Huyền sâm

b)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

c)

Thường sơn, Thần thông

d)

Trắc bá; Cỏ mực

148.

Trong bài thuốc TRỊ TIỂU ĐƯỜNG, có các vị thuốc sau:

a)

Khổ qua, Lá đa

b)

Thường sơn, Thần thông

c)

Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất

d)

Trầu, Vôi ,Cau, Quế

149.

Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Quyên tý thang?

a)

Bạch thược

b)

Khương hoạt

c)

Sinh địa

d)

Xích thược

150.

Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:

a)

Đơn sâm

b)

Liên kiều

c)

Huyền sâm

d)

Sinh địa