Font size
WorksheetsÔn Tập Bài Thuốc Cổ Phương
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dùng phép Trục thủy mạnh mẽ trong trường hợp nào:
Thấp kèm hàn nhiệt chứng
Thấp thịnh mà bệnh chứng cùng thực
Thấp ở dưới hoặc bên trong
Thấp ở đầu mặt, hoặc biễu
Trong bài thuốc THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM ĐƠN, vị quân là:
Huyền sâm
Thiên hoa phấn
Thạch cao
Huỳnh kỳ
Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Bát trân thang
Xích thược
Xuyên khung
Đảng sâm
Đương quy
Trong bài thuốc BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG, vị quân là
Huỳnh kỳ
Thạch cao
Thiên hoa phấn
Thiên ma
Vị thuốc có tác dụng Dưỡng huyết trong bài Bổ trung ích khí thang:
Đương quy
Cam thảo
Thăng ma, Sài hồ
Bạch truật, Trần bì
Khí uất, khí trệ thường xảy ra ở các tạng:
Can, tỳ
Phế, thận
Can, thận
Tâm, tỳ
Công dụng bài thuốc bài thuốc Nhị trần thang:
Táo thấp hóa đàm
Dưỡng vị sinh tân
Ích khí liễm hãn
Tất cả đều đúng
Trong bài thuốc TRỊ TÍCH TRỆ, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Thương truật, Hậu phác
Khi bị lở ngứa ngoài da mà ngứa nhiều thuộc chứng:
Táo chứng
Thấp chứng
Nhiệt chứng
Phong chứng
Trong bài thuốc ĐẠO XÍCH TÁN, vị quân là:
Tần giao
Nhân sâm
Liên kiều
Sinh địa
Bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ gồm các thành phần sau: Hoàng kỳ, Bạch thược, Xuyên khung, Đương quy, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?
Xuyên khung
Hoàng kỳ
Bạch thược
Đào nhân
Trong bài thuốc TIÊU DAO TÁN, vị quân là:
Sài hồ
Đại hoàng
Huỳnh kỳ
Thương truật
Trong bài thuốc HO, có các vị thuốc sau:
Tía tô hạt, Mạch môn
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Hoạt thạch, Mã đề
Gừng, Lá dâu
Trong bài thuốc NHUẬN GAN MẬT, có các vị thuốc sau:
Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì
Nhân trần, Chi tử
Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh
Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả
Vị thuốc có tác dụng Táo thấp hóa đàm trong bài thuốc Nhị trần thang :
Bán hạ
Trần bì
Cam thảo
Phục linh
Công dụng bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn:
Ôn bổ thận dương
Ích khí kiện tỳ
Tư âm bổ thận
Kiện tỳ hòa vị
Trong bài thuốc HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN, vị quân là
Hoắc hương
Cát căn
Phòng phong
Độc hoạt
Đi cầu đàm nhớt nhiều, đau quặn bụng nhiều nên dùng bài Bán hạ tả tâm hay hơn thang Hoàng liên nhờ tác dụng của vị thuốc nào:
Hoàng liên
Đại táo
Hoàng cầm
Bán hạ
Vị thuốc Đơn bì trong bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn có công dụng là
Cố Thận sáp tinh
Hoạt huyết chỉ thống
Thanh tiết hư nhiệt
Thanh Can minh mục
Bài thuốc Nhị trần thang gồm các thành phần sau: Trần bì, Phục linh, Bán hạ, Sinh khương. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?
Bán hạ
Sinh khương
Phục linh
Trần bì
Các vị thuốc: Quế chi, Chích cam thảo, Sinh khương, Đại táo thì thang Quế chi còn thiếu vị thuốc nào:
Ma hoàng
Bán hạ
Bạch thược
Hạnh nhân
Tỳ ghét thấp ưa táo, trong bài Bình vị thì vị thuốc nào chủ yếu khử thấp cho tỳ:
Trần bì
Sinh khương
Thương truật
Hậu phác
Vị thuốc có tác dụng hoạt huyết chỉ thống trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang:
Xích thược
Xuyên khung
Địa long
Huỳnh kỳ
Trống ngực, ăn uống không ngon miệng, người thiếu sức. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất
Quy tỳ thang
Bổ trung ích khí thang
Toan táo nhân thang
Bát trân thang
Trường hợp mồ hôi ra nhiều thì dùng bài thuốc nào để liễm hãn cố biểu:
Cửu tiên tán
Mẫu lệ tán
Chân nhân dưỡng tạng
Ích hoàng tán
Trong bài thuốc LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN vị quân là:
Long đởm thảo
Nhân Sâm
Ma hoàng
Thục địa
Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:
Sinh địa
Huyền sâm
Liên kiều
Đơn sâm
Ma hoàng thang thường dùng trong chứng:
Biểu hư phong hàn, có mồ hôi
Biểu thực phong hàn, không có mồ hôi
Huyết hư, Can khí uất
Nội thương Tỳ vị
Vị thuốc Sa Nhân, Mộc Hương trong bài Hương Sa Lục Quân có tác dụng:
Kiện tỳ táo thấp
Hòa vị hành khí chỉ thống
Lý khí hóa đàm
Lợi thủy thẩm thấp
Vị thuốc nào làm Quân trong bài Hoắc hương chính khí tán:
Hậu phác, Đại Phúc bì
Hoắc hương
Bán hạ chế, Trần bì, Cát cánh
Tô diệp, Bạch chỉ
Bài thuốc nào có công dụng Trị phong hóa đàm:
Tiễu hãm hung thang
Bối mẫu qua lâu tán
Nhị trần thang
Chỉ thấu tán
Vị thuốc có tác dụng Phát hãn, giải biểu trong bài Ngân Kiều Tán:
Lô Căn
Cát canh, ngưu bàn tử
Đạm Đậu Xị
Bạc hà, Kinh Giới
Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn gồm các thành phần sau: Thục địa, Hoài sơn, Hoàng kỳ, Sơn thù, Đơn bì, Trạch tả. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?
Hoàng kỳ
Trạch tả
Hoài sơn
Thục địa
Vị thuốc có tác dụng Ích khí thăng đề trong bài Bổ trung ích khí thang:
Cam thảo
Thăng ma, Sài hồ
Đương quy
Bạch truật, Trần bì
Thang Ngũ linh tán thuộc nhóm có tác dụng:
Ôn hóa thủy thấp
Thanh nhiệt lợi thấp
Phương hương hóa thấp
Lợi thủy hóa thấp
Khi dùng bài thuốc chung trị thấp khớp nếu bệnh nhân có phong chứng trội thì gia thêm các vị thuốc sau, ngoại trừ:
Tang ký sinh
Ngũ gia bì
Rễ bươm bướm
Cỏ xước
Công dụng chính của Tiêu dao tán:
Bổ khí, an thần
Thanh nhiệt, giải độc
Giải biểu phong hàn
Điều can kiện Tỳ, dưỡng huyết điều kinh
Trong bài Tiêu dao tán vị Bạch truật, bạch linh đóng vai trò gì:
Quân
Sứ
Tá
Thần
Bài thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc hòa giải?
Tiêu dao tán
Hương sa lục quân tử thang
Nhị trần thang
Nhất quán tiễn
Trong bài thuốc TRỊ TẢ LỴ, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Thương truật, Hậu phác
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Bạc hà, Kinh giới trong bài Ngân kiều tán có công năng gì:
Thanh nhiệt
Giải biểu
Chỉ khái
Giải độc
Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt giải độc trong bài Ngân Kiều Tán:
Ngân Kiều, Liên Kiều, Trúc Diệp
Đạm Đậu Xị
Lô Căn
Bạc hà, Kinh Giới
Công dụng của bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm là?
Trừ phong thanh nhiệt, điều lý khí huyết
Bổ khí huyết, dưỡng Can Thận
Tư âm thanh nhiệt, bình Can tức phong
Ích khí hoạt huyết, khu phong trừ thấp
Trong bài thuốc BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG, vị quân là
Đại hoàng
Sài hồ
Thương truật
Huỳnh kỳ
Vị Nhục đậu khấu có trong thành phần bài thuốc nào:
Chỉ truật hoàn
Chỉ thực đạo trệ hoàn
Kiện tỳ hoàn
Chỉ thực tiêu bĩ hoàn
Thuốc nào không phải là thuốc chủ yếu dùng để thanh thử:
Hạ khô thảo
Đâu ván trắng
Hương nhu
Củ Nghệ
Ngoài thành phần Quế chi – Ma hoàng – Chích thảo thì bài Ma hoàng thang còn vị thuốc nào:
Bán hạ
Hạnh nhân
Cát cánh
Trần bì
Bệnh nhân 40 tuổi đến khám vì sa tử cung, người mệt mỏi, uể oải, ăn uống không ngon miệng, cơ nhục nhão. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất
Hương sa lục quân
Lục vị địa hoàng hoàn
Tứ quân tử thang
Bổ trung ích khí thang
Phục linh, Can khương, Tế tân, Ngũ vị, Cam thảo là thành phần của bài:
Nhị trần thang
Bối mẫu qua lâu tán
Chỉ thấu tán
Linh cam ngũ vị khương tân thang
Theo toa căn bản, tùy theo địa phương có thể thay rễ Tranh bằng các vị sau, ngoại trừ:
Mã đề
Ké đầu ngựa
Râu mèo
Râu bắp
Thang Nhân trần cao thuộc nhóm có tác dụng:
Thanh nhiệt lợi thấp
Ôn hóa thủy thấp.
Lợi thủy hóa thấp
Phương hương hóa thấp
Trong bài thuốc TRỊ PHONG THẤP, có các vị thuốc sau:
Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh
Nhân trần, Chi tử
Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì
Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả
Phương pháp biểu lý song giải, ngoại trừ:
Giải biểu công lý
Giải biểu phát tán
Giải biểu ôn lý
Giải biểu thanh lý
Trong bài thuốc THIÊN HOA PHẤN THANG, vị quân là
Thiên ma
Thạch cao
Thiên hoa phấn
Huỳnh kỳ
Vị thuốc có tác dụng tư âm bổ thận trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn:
Thục địa
Trạch tả
Hoài sơn
Sơn thù
So với bài Đại thừa khí thì bài Phòng phong thông thánh mạnh về mặt:
Mạnh về giải biểu
Giải biểu và công lý
Mạnh về công lý
Ôn lý là chính
Ba vị có tác dụng bổ trong bài Lục vị địa hoàng hoàn là:
Đơn bì, Trạch tả, Thục địa
Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù
Đơn bì, Trạch tả, Phục linh
Thục địa, Hoài Sơn, Phục linh
Trong bài thuốc QUYÊN TÝ THANG, vị quân là
Độc hoạt
Cát căn
Phòng phong
Bán hạ
Trong bài Tứ quân tử thang, có các vị sau: Nhân sâm, Bạch truật, Chích cam thảo. Còn thiếu vị nào sau đây?
Phục linh
Bán hạ
Gạo tẻ
Trần bì
Vị thuốc có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt lạc trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang:
Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo
Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa
Xuyên khung, đương quy, Bạch thược
Độc hoạt, Tang ký sinh
Trong bài Thiên vương bổ tâm những vị thuốc nào chủ yếu có tác dụng Thanh nhiệt lương huyết:
Thiên môn, Cát cánh
Mạch môn, Ngũ vị
Huyền sâm, Sinh địa
Đương quy, Bá tử nhân
Tác dụng Ôn trung chỉ tả là công dụng chính của thang:
Kim tỏa cố tinh
Ích hoàng tán
Cố kinh hoàn
Tang phiêu tiêu tán
Bài thuốc nào thuộc phương thuốc thanh phủ nhiệt:
Long đởm tả can thang
Thập táo thang
Bạch hổ thang
Thang dinh thang
Trong bài Kê khương đường uống trị suy nhược khi có vết thương, không có vị thuốc nào:
Bột gừng khô
Kẹo mạch nha
Trứng gà
Tô mộc
Trong bài Tứ vật thang, có các vị sau: Xuyên khung, Đương quy, Thục địa. Còn thiếu vị nào sau đây?
Phục linh
Bạch thược
Đào nhân
Hồng hoa
Trong bài thuốc LÝ TRUNG HOÀN, vị quân là
Thục địa
Can khương
Câu kỷ tử
Huỳnh kỳ
Dạng thuốc nào sau đây dược dung trong các loại bệnh hư chứng:
Hoàn tễ
Cao tễ
Tửu tễ
Thang tễ
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Quyên tý thang
Khương hoạt, Xuyên khung
Khương hoàng, Xích thược
Khương hoàng, Bạch thược
Khương hoạt, Phòng phong
Công dụng chính của Lục vị:
Bổ khí kiện Tỳ
Dưỡng huyết, điều kinh
Thanh nhiệt, giải độc
Dưỡng âm, bổ Thận
Trong bài thuốc ĐẠI THỪA KHÍ THANG, vị quân là
Sài hồ
Huỳnh kỳ
Thương truật
Đại hoàng
Bài thuốc nào có công dụng Thanh nhiệt hóa đàm:
Tiễu hãm hung thang
Linh cam ngũ vị lương tân thang
Bối mẫu qua lâu tán
Nhị trần thang
Vị thuốc Kê huyết đằng dùng trị đau sưng các khớp có tác dụng gì :
Khu phong
Thẩm thấp, lợi niệu
Thanh nhiệt, giải độc
Hoạt huyết kháng viêm
Trong bài thuốc HEN, có các vị thuốc sau:
Gừng, Lá dâu
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Hoạt thạch, Mã đề
Tía tô hạt, Mạch môn
Chỉ định chính của bài Quyên tý thang:
Đau khớp gối
Viêm quanh khớp vai
Đau thần kinh tọa
Đau thần kinh hông
Trong bài thuốc TRỊ TẨY XỔ, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Thương truật, Hậu phác
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
So với thang Hoàng liên thì trong thang Bán hạ tả tâm không có vị thuốc nào:
Chích cam thảo
Quế chi
Đại táo
Hoàng cầm
Các thứ thuốc sau thường được dùng nấu rửa vết thương bên ngoài, ngoại trừ:
Rau diếp cá
Lá trầu
Lá Mỏ quạ
Hậu phác
Quân dược trong Lục vị:
Hoài sơn
Thục địa
Trạch tả
Sơn thù du
Trong bài thuốc Bạch hổ thang vị quân là:
Chích thảo
Tri mẫu
Ngạch mễ
Thạch cao
Khi bị cảm hàn (triệu chứng biểu hàn mà có ra mồ hôi tức là biểu hư, vệ khí kém) thì cần thêm các thuốc sau, ngoại trừ:
Bố chính sâm
Đinh lăng
Sa sâm
Quế chi
Vị thuốc có tác dụng Bổ khí sinh huyết trong bài Quy Tỳ Thang:
Đương Quy, Hoàng Kỳ
Long Nhãn, Táo Nhân, Viễn Chí
Mộc Hương
Sinh Khương, Đại Táo
Trong bài thuốc CÁT CĂN CẦM LIÊN THANG, vị quân là
Cát căn
Bán hạ
Phòng phong
Độc hoạt
Bệnh nhân 40 tuổi đến khám vì sa tử cung, người mệt mỏi, uể oải, ăn uống không ngon miệng, bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất
Lục vị địa hoàng hoàn
Bổ trung ích khí thang
Hương sa lục quân
Tứ quân tử thang
Bệnh nhân nam, 60 tuổi đến khám vì đau lưng âm ỉ, người gầy ốm, tiểu đêm, nóng trong người, khô khát nước. Bài thuốc phù hợp nhất là:
Bát vị hoàn
Nhất quán tiễn
Lục vị địa hoàng hoàn
Thận khí hoàn
Bệnh nhân nam 40 tuổi đến khám vì khô khát nước, ho khan, đàm vướng khó khạc, người cáu gắt, đau tức hông sườn. Bài thuốc nào sau đây là phù hợp nhất
Tiêu dao tán
Lục vị địa hoàng hoàn
Nhất quán tiễn
Sinh mạch tán
Các vị thuốc: Mộc hương, Hậu phác...thường được dùng trong trường hợp:
Can khí uất kết
Tỳ vị khí trệ
Thận khí hao tổn
Phế khí trướng nghịch
Thành phần chính của Ma hoàng thang gồm:
Ma hoàng, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo
Ma hoàng, Sinh khương, Đại táo, Cam thảo
Ma hoàng, Quế chi, Hạnh nhân, Cam thảo
Ma hoàng, Quế chi, Sinh địa, Bạch thược
Trường hợp thấp khớp mả thấp nhiều (viêm sưng, tràn dịch khớp...) thường gia vị nào sau:
Kim ngân hoa
Sinh địa
Thiên niên kiện
Thổ phục linh
Trong trường hợp chứng dương hư muốn thoát mà mồ hôi ra quá nhiều có thể thay Nhân sâm trong bài Sâm phụ thang bằng vị nào để hồi dương cố biểu:
Bạch thược
Bạch truật
Ngũ vị
Hoàng kỳ
Bài thuốc nào có tác dụng bình can tức phong cho trẻ em:
Tam tý thang
Độc hoạt ký sinh
Câu đằng ẩm
Tiểu tục mệnh
Vị thuốc có tác dụng Kiện Tỳ táo thấp trong bài Bình Vị tán;
Trần bì
Đại táo
Thương truật
Hậu phác
Nếu ngoại cảm phong hàn mà có thêm thấp với triệu nhức mỏi cơ, xương nhiều thì nên thêm vị thuốc nào để khử thấp:
Bán hạ
Bạch truật
Phục linh
Sa nhân
Trong bài thuốc Nhị trần thang, vị quân là
Bán hạ
Cam thảo
Phục linh
Trần bì
Vị thuốc có tác dụng bổ can thận mạnh gân cốt trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang:
Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa
Độc hoạt, Tang ký sinh
Xuyên khung, đương quy, bạch thược
Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo
Trong bài thuốc BỔ DƯỠNG, có các vị thuốc sau:
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Hà thủ ô, Huyền sâm
Thường sơn, Thần thông
Trắc bá; Cỏ mực
Trong bài Cát căn cầm liên thang vị nào đóng vai trò là quân dược:
Hoàng cầm
Cam thảo
Hoàng liên
Cát căn
Vị thuốc có tác dụng Khu tán phong tà toàn thân trong bài Đại tần giao thang:
Khương hoạt
Bạch chỉ
Phòng phong
Tần giao
Công dụng bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang:
Hành khí hoạt huyết khử ứ thông lạc
Bổ khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc
Hành khí hoạt huyết thông lạc
Bổ khí hoạt huyết khử ứ thông lạc
Tác dụng chung của: Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền trong thang Long đởm tả can là:
Thanh lợi thấp nhiệt
Thanh can đởm thực hỏa
Dưỡng âm huyết hòa can
Sơ tiết can đởm
Vị thuốc Nhục Quế trong bài Thận khí hoàn có tác dụng:
Bổ tỳ vị
Bổ mệnh môn tướng hỏa
Bổ can thận
Tư âm bổ thận
Bài Dị công tán là bài Tứ quân gia thêm:
Trần bì
Mộc hương
Hương phụ
Chỉ xác
Trong bài thuốc TRỊ CẦM MÁU, có các vị thuốc sau:
Trắc bá; Cỏ mực
Hà thủ ô, Huyền sâm
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Thường sơn, Thần thông
Bài thuốc nào thuộc phương thuốc tân lương giải biểu:
Quế chi thang
Ngân kiều tán
Ma hoàng thang
Câu A và B đúng
Vị thuốc nào không có trong thành phần bài thuốc Bạch hổ thang:
Chi tử
Tri mẫu
Chích thảo
Thạch cao
Ở bài thuốc chung dùng tiêu độc, vị thuốc nào có tác dụng trừ phong, chữa dị ứng, ngứa ngáy nhiều:
Bèo cái
Cỏ mực
Thổ phục linh
Sài đất
Hai vị thuốc nào có thành phần nhiều nhất trong bài Ngân kiều tán:
Cát cánh – Trúc diệp
Liên kiều – Kim ngân hoa
Bạc hà – Lô căn
Liên kiều - Ngưu bàng tử
Toa căn bản có các vị thuốc sau, ngoại trừ:
Sinh địa
Lá Rau Má
Rễ Tranh
Ké đầu ngựa
Vị thuốc có tác dụng Bổ trung ích khí trong bài Bổ trung ích khí thang:
Nhân sâm, Huỳnh kỳ
Đương quy
Bạch truật, Trần bì
Thăng ma, Sài hồ
Các vị thuốc sau, vị nào có thể thay Ý dĩ để khử thấp trong bài thuốc chung chữa hen:
Bồ kết
Trần bì
Thục địa
Mật lợn
Công dụng của bài thuốc Bát trân thang là
Kiện Tỳ dưỡng Tâm
Bổ khí
Bổ huyết
Ích khí bổ huyết
Bài Bạch hổ thang dùng để:
Phát tán phong hàn thể biểu hư
Phát tán phong hàn thể biểu hư
Phát tán phong nhiệt
Thanh nhiệt ở khí phận
Ngân kiều tán chủ trị:
Cảm mạo phong nhiệt
Cảm mạo phong hàn
Nội thương Tỳ Vị
Huyết hư, mất ngủ
Trong bài thuốc TRỊ RẮN ĐỘC CẮN, có các vị thuốc sau:
Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất
Thường sơn, Thần thông
Khổ qua, Lá đa
Trầu, Vôi, Cau, Quế
Trong bài thuốc BẠCH HỔ QUẾ CHI THANG, vị quân là:
Huỳnh kỳ
Thiên ma
Thiên hoa phấn
Thạch cao
Trong bài thuốc LỢI THỦY, có các vị thuốc sau:
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Gừng, Lá dâu
Tía tô hạt, Mạch môn
Hoạt thạch, Mã đề
Tác dụng chỉ khái của bài Ngân kiều tán chủ yếu là của vị thuốc nào:
Cam thảo
Ngưu bàng tử
Cát cánh
Bạc hà
Trong bài Thiên vương bổ tâm vị Đảng sâm, Phục linh đóng vai trò gì:
Tá
Thần
Sứ
Quân
Trong bài thuốc SINH MẠCH TÁN, vị quân là
Long đởm thảo
Thục địa
Nhân Sâm
Ma hoàng
Bài thuốc Ma hoàng thang thì vị thuốc nào phải sắc trước:
Cam thảo
Hạnh nhân
Quế chi
Ma hoàng
Vị thuốc nào làm Quân trong bài Ma Hoàng Thang:
Quế chi
Hạnh nhân
Cam thảo
Ma hoàng
Trong thành phần của thang Thanh dinh thang, vị thuốc nào có khối lượng nhiều nhất:
Sinh địa
Đan sâm
Mạch môn
Huyền sâm
Triệu chứng phù hợp dùng Bát vị hoàn:
Sốt cao, khát nước
Lưng gối lạnh đau, tiểu nhiều, dương sự bất túc
Ra mồ hôi trộm, gò má đỏ
Huyết hư, kinh nguyệt không đều
Trong bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan các vị thuốc chủ yếu an thần, ngoại trừ:
Toan táo nhân
Viễn chí
Phục linh
Bá tử nhân
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng hoạt huyết hành khí trong bài thuốc Tứ vật thang?
Xuyên khung
Thục địa
Bạch thược
Hồng hoa
Nếu bệnh nhân bị vết thương bên ngoài mà: đau nhức, viêm tấy, ứ huyết thì nên uống các thuốc sau, ngoại trừ:
Rễ Sậy
Tô mộc
Vỏ cây Gạo
Hậu phát
Trong bài Tiểu kế ẩm tử các vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt, lợi tiểu thông lâm, ngoại trừ:
Chi tử
Bồ hoàng
Đạm trúc diệp
Mộc thông
Công dụng bài thuốc Thận khí hoàn:
Kiện tỳ hòa vị
Tư âm bổ thận
Ích khí kiện tỳ
Ôn bổ thận dương
Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt trấn kinh trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang:
Đương quy
Huỳnh kỳ
Địa long
Xích thược
Theo kinh nghiệm dân gian thì lá cây Mỏ quạ được dùng:
Chữa ghẻ
Chữa viêm
Chữa lỵ
Đắp vết thương phần mềm
Trong bài thuốc TRỊ SỐT RÉT, có các vị thuốc sau:
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Hà thủ ô, Huyền sâm
Thường sơn, Thần thông
Trắc bá; Cỏ mực
Trong bài thuốc TRỊ VIÊM LOÉT DẠY DÀY – TÁ TRÀNG, có các vị thuốc sau:
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Thương truật, Hậu phác
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Kim ngân hoa và Liên kiều trong Ngân kiều tán có tác dụng:
Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt
Bổ huyết, điều kinh
Giải biểu, tán phong hàn
Bổ khí, kiện Tỳ
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Bổ dương hoàn ngũ thang
Đào nhân, Hồng hoa
Hoàng kỳ, Địa long
Xích thược, ngưu tất
Đương quy, Bạch thược
Khi dùng toa căn bản mà đại tiện bí kết cần nhuận tràng mạnh thì thêm vị nào:
Cỏ mần trầu
Cỏ tranh
Muồng trâu
Vỏ Quýt
Trong bài thuốc AN THẦN, có các vị thuốc sau:
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Gừng, Lá dâu
Tía tô hạt, Mạch môn
Hoạt thạch, Mã đề
Trong bài Ma hoàng thang, phân tích nào là đúng:
Điều hòa các vị thuốc: Ma hoàng
Lợi phế, hạ khí: Hạnh nhân
Giải biểu, bình suyễn: Quế chi
Ôn kinh tán hàn: Cam thảo
Bài thuốc gồm các vị: Can khương, Đảng sâm, Bạch truật, Chích thảo có tên là gì?
Tứ quân
Bổ trung ích khí
Lý trung hoàn
Tứ vật
Bài thuốc Quyên tý thang gồm các thành phần sau: Khương hoàng, Khương hoạt, Phòng phong, Xích thược, Đương quy, Đảng sâm, Chích thảo. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?
Khương hoàng
Xích thược
Khương hoạ
Đảng sâm
Trong bài thuốc BÁT TRÂN THANG, vị quân là
Huỳnh kỳ
Câu kỷ tử
Thục địa
Can khương
Vị thuốc nào không có trong thành phần của bài Quế chi thang:
Hạnh nhân
Sinh khương
Đại táo
Bạch thược
Vị thuốc Hoài Sơn trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn có tác dụng:
Bổ can thận
Tư âm bổ thận
Bổ tỳ vị
Tất cả điều sai
Trong bài thuốc ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH THANG, vị quân là
Phòng phong
Cát căn
Bán hạ
Độc hoạt
Phương thuốc hòa giải dùng trong một số trường hợp sau, ngoại trừ:
Hòa giải biểu lý
Triệt ngược
Hòa giải trường vị
Hòa giải can tỳ
Trong bài thuốc HOẠT HUYẾT - TIÊU Ứ, có các vị thuốc sau:
Nhân trần, Chi tử
Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh
Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì
Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả
Trong thang Tiêu dao tán không có vị thuốc nào:
Bạch chỉ
Bạch thược
Bạch phục linh
Bạch truật
Trong bài thuốc BÁT VỊ, vị quân là:
Ma hoàng
Nhân Sâm
Thục địa
Long đởm thảo
Trong bài thuốc TRỊ ĐAU BỤNG KINH, có các vị thuốc sau:
Hà thủ ô, Huyền sâm
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Thường sơn, Thần thông
Trắc bá; Cỏ mực
Trong bài thuốc TRỊ TIỂU ĐƯỜNG, có các vị thuốc sau:
Khổ qua, Lá đa
Thường sơn, Thần thông
Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất
Trầu, Vôi ,Cau, Quế
Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Quyên tý thang?
Bạch thược
Khương hoạt
Sinh địa
Xích thược
Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:
Đơn sâm
Liên kiều
Huyền sâm
Sinh địa
