Font size
WorksheetsLịch Sử
Total questions: 179
Worksheet time: 2hrs 30mins
Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
quyết định buộc Pháp kí hiệp định Gionevo
đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp
Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy
âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.
công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện.
nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.
Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến
Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?
Miền Bắc chuyển sang cách mạng XHCN.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
Miền Bắc bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.
Miền Bắc chuẩn bị giải phóng.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm l947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
Địa hình tác chiến
Đối tượng tác chiến.
Loại hình chiến dịch
Lực lượng chủ yếu
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động
chiến trường chính và vùng sau lưng đích
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên
Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?
Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.
Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc
Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.
Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc
Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp
Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).
Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).
Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao
Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?
Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc
Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước.
Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
Lừa địch để đánh địch.
Đánh điểm, diệt viện
Đánh vận động và công kiên.
Điều địch để đánh địch.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 – 1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng
Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.
Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất.
Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thẳng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.
tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.
Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương
là những trận đánh quyết chiến chiến lược
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc
hợp đồng các binh chủng.
lấy lực thắng thế.
lấy ít địch nhiều.
trí tuệ thẳng vũ khí hiện đại.
“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thẳng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Việt Bắc thu - đông năm 1947
Điện Biên Phủ năm 1954.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Trung Lào năm 1953
Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 – 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) là
đảm bảo về an ninh quốc gia
Đảng Cộng sản được hoạt động.
không chấp nhận nằm trong liên hiệp của Pháp.
tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?
Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
Tiến hành cuộc kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.
Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam không phải là
nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.
một loại hình hậu phương kháng chiến.
trận địa tiến công quân xâm lược.
nơi đối phương bất khả xâm phạm
Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu – đông (1947), Biên giới thu – đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?
Đế quốc Mĩ can thiệp, dính líu và muốn quốc tế hóa chiến tranh.
Địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam
Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp.
Phong trào cách mạng trên thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn.
Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của
đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
chiến tranh chính quy và du kích.
lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.
coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.
chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã
dẫn tới sup đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.
làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ.
tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.
làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng
Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Thực chất của những đợt cải cách ruộng đất và cải tạo quan hệ sản xuất của mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện trong những năm 1954 - 1958 là gì?
Hoàn thành nốt các nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ cộng sản chủ nghĩa.
Chuẩn bị điều kiện trực tiếp để giương cao ngọn cờ độc lập thống nhất.
Hoàn thành nốt nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947)
Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954).
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?
Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi.
Đập tan kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
Buộc đối phương phải phân tán binh lực.
Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán.
Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên.
ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh.
Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945 1954) là gì?
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.
Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?
Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
Chống đế quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.
Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta.
. Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.
Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.
Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp.
Thực tiễn qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt cần phải
tạo nên thế và lực trên chiến trường.
coi trọng hậu phương kháng chiến.
tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế.
. thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của
Mặt trận dân tộc giải phóng dẫn đường.
các binh đoàn quyết thắng hỗ trợ.
lực lượng chính trị nổi dậy hỗ trợ.
lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6 - 3 - 1946)?
Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao. đối thoại.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang
Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
Trong những năm 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?
Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.
Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.
Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc.
Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951 - 1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế thị trường.
bài trừ mê tín dị đoan.
điện khí hóa nông nghiệp.
điện khí hóa nông thôn.
Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp (1946) đã có tác dụng nào sau đây đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng sáng Tám 1945 thành công?
Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
. Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
So với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong hai chiến dịch: Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt là đóng vai trò
quyết định thắng lợi.
hỗ trợ, xung kích.
mở đầu, xung kích.
nòng cốt, chi phối.
Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương
Đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm.
Phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất.
Đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thuế khóa.
Tổ chức cuộc vận động lao động sản xuất, cải cách ruộng đất.
Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Một trong những bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào giải phóng dân tộc (1936 – 1939) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 – 1946)?
Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
Tập trung mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?
Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định
Chuẩn bị rút quân về nước
Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam
Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Lao động Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành
khu kinh tế, khoa học mới.
trung tâm hàng không của Mỹ.
thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã
được hoàn toàn giải phóng.
bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.
Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Núi Thành (Quảng Nam).
Bình Giã (Bà Rịa)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Miền Nam chưa được giải phóng.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai mien
Miền Bắc đã được giải phóng.
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Ngăn đe thực tế.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự duy nhất.
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
Tìm diệt và bình định.
Tìm diệt và lấn chiếm.
Trực thăng vận và thiết xa vận.
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ
xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đổi với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
Hành động “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
“Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)
“Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965).
“Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972).
“Đông Dương hoá chiến tranh” (1970-1972)
Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân tìm diệt vào
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Đông Nam Bộ.
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
đồng bằng sông Cửu Long
Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.
lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh
quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ về bước phát triển mới của cách mạng miền Nam khi bước sang năm 1968?
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Chuyển từ thế tiến công sang tổng tiến công và nổi dậy
Chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
Chuyển sang cục diện “vừa đánh”, “vừa đàm”
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước.
phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn
làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 là gì?
Nước Mĩ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng
Tổng thống Mĩ đã phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.
Mĩ từ “leo thang” đã phải “xuống thang” ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho
thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
thắng lợi trên mặt trận quân sự
phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ
cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân về nước
Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) vì lí do nào sau đây?
Nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án mạnh mẽ
Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
Thiệt hại lớn trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Thiệt hại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Mĩ
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn
cố vấn Mĩ
quân đồng minh của Mĩ
quân đội Mĩ
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ
đặc biệt của nhân dân miền Nam
hợp pháp của nhân dân miền Nam
bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
bí mật của nhân dân Việt Nam.
Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì
Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật
Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.
Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập (6-6-1969) có ý nghĩa
cộng đồng thế giới bắt đầu ủng hộ của cuộc kháng chiến.
hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam.
lần đầu tiên một chính phủ hợp pháp đã được công nhận.
cộng đồng quốc tế không ủng hộ chính quyền Sài Gòn
Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào
Tây Nguyên.
Quảng Trị
Đông Nam Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?
Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.
Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Chiến thắng nào đã giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Quân đội Việt - Campuchia đập tan hành quân xâm lược Campuchia năm 1970
Quân đội Việt - Lào đạp tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 xâm lược Lào năm 1971.
Trong thời gian triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân Mĩ đóng vai trò
hỗ trợ và xung trận trên chiến trường
lực lượng nòng cốt, quyết định chiến bại
. phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần
dẫn đầu trong cuộc hành quân xâm lược.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta
âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là
đấu tranh ôn hòa
. cách mạng bạo lực.
cách mạng vũ trang.
đấu tranh ngoại giao.
Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) quân ta đánh vào
Xuân Lộc và Phan Rang
Sài Gòn và Dinh Độc Lập
Bình Phước và Bình Dương
Phước Long và Bình Phước
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954- 1975) ở Việt Nam?
Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù..
Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh
Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Nghiêm túc thực thi hiệp định
Ngang nhiên phá hoại hiệp định.
Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định
Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Thượng Lào
Bắc Lào
Trung Lào.
Phước Long.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7- 1973)?
Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược
phòng thủ.
hòa hoãn
tiến công
rút lui.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế?
Chiến thắng ở Buôn Mê Thuột
Chiến thắng ở Tây Nguyên.
Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14.
Chiến thắng ở Quảng Trị.
Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).
Đại thắng mùa Xuân 1975.
Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Hội nghị nào của Đảng đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu?
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5-1941).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (tháng 1-1959).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24(tháng 9-1975).
Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
chiến dịch Tây Nguyên.
chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam, lúc đầu có tên gọi là
Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định
Chiến dịch giải phóng miền Nam
Chiến dịch Sài Gòn
Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Trận nghi binh chiến lược.
. Trận tập kích chiến lược.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.
đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sau khi kí hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì
Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thoả thuận
Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.
Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.
quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.
Từ năm 1954 -1975, Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm chống phá cách mạng nước ta mà còn nhằm
thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.
bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.
xoa dịu mâu thuẫn đang nảy sinh trong lòng nước Mỹ.
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410)
Lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân Việt Nam đã đánh bại thực dân Pháp.
D
S
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410)
nhân dân Việt Nam đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám.
D
S
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410)
Góp phần làm ta rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
D
S
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 410)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân .
D
S
Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề. (Trích SGKLS lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
D
S
Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề. (Trích SGKLS lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Nhiệm trước mắt của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là chống ngoại xâm nội phản.
D
S
Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề. (Trích SGKLS lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Thuận lợi lớn nhất của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là nhân dân đã giành quyền làm chủ.
D
S
Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề. (Trích SGKLS lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Núp dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật, quân đội các nước đế quốc ra sức chống phá cách mạng
D
S
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”. (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.534)
Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộc kháng chiến toàn dân.
D
S
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”. (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.534)
Tinh thần quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta.
D
S
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”. (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.534)
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là đúng đắn.
D
S
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh đánh Pháp để cứu Tổ Quốc…”. (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr.534)
Tội ác của thực dân Pháp.
D
S
Các chiến dịch của ta trong những năm 1946-1950 đều nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
D
S
Cuộc chiến đấu ở các độ thị Bắc vĩ tuyến 16 làm kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn.
D
S
Chiến dịch Việt Bắc 1947 là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta.
D
S
Đông Khê là Trận đánh diễn ác liệt giữa ta và Pháp và có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của ta quân dân ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
D
S
Điện Biên Phủ được Pháp-Mĩ coi là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, là pháo đài bất khả xâm phạm
D
S
Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
D
S
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
D
S
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) quân và dân ta đã thể hiện quyết tâm tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
D
S
Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa -Pháp (28-2-1946), Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa kí với Pháp hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặt dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ tõ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Trước tình hình đó, ngày 19- 12-1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (Trích SGKLS lớp 12 trang 39 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
D
S
Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa -Pháp (28-2-1946), Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa kí với Pháp hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặt dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ tõ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Trước tình hình đó, ngày 19- 12-1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (Trích SGKLS lớp 12 trang 39 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Đảng và chính phủ chọn đúng thờ cơ để phát động cuộc kháng chiến.
D
S
Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa -Pháp (28-2-1946), Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa kí với Pháp hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặt dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ tõ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Trước tình hình đó, ngày 19- 12-1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (Trích SGKLS lớp 12 trang 39 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.
D
S
Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí hiệp ước Hoa -Pháp (28-2-1946), Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính Phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa kí với Pháp hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Mặt dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ tõ thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta. Trước tình hình đó, ngày 19- 12-1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (Trích SGKLS lớp 12 trang 39 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Âm mưu cấu kết giữa thực dân Pháp và Trung Hoa Dân Quốc đã thất bại.
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng: và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51)
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng: và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51)
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng: và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51)
Đó là một chiến công vĩ đại, có tâm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng: và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
D
S
“Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51).
Chiến tranh xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh tốn kém nhất lịch sử nước Mỹ.
D
S
“Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51).
Để chiến thắng trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ.
D
S
“Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51).
Chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả tai hại với nước Mỹ, “hội chứng Việt Nam”.
D
S
“Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 51).
Từ 1954 - 1975, Việt Nam đã chiến đấu chống lại đế quốc hùng mạnh nhất thế kỷ.
D
S
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 50).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
D
S
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 50).
Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước
D
S
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 50).
Thắng lợi đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, dưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền.
D
S
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 50).
Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
D
S
“Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1- 1975).Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng , thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 49).
Phước Long được xem như một trận “trinh sát chiến lược” của quân dân miền Nam.
D
S
“Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1- 1975).Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng , thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 49).
Sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược.
D
S
“Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1- 1975).Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng , thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 49)
Trận Phước Long cho thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam.
D
S
“Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1- 1975).Chiến thắng Đường 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng , thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 49).
Trận Phước Long đã củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng.
D
S
“Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau toà đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh.... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 45).
Tư liệu trên nói về một sự kiện trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
D
S
“Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau toà đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh.... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 45).
Trận đánh trên là trận đánh quan trọng nhất trong cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968.
D
S
“Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau toà đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh.... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 45).
Sau Mậu Thân, Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán với Việt Nam.
D
S
“Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau toà đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh.... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 45)
Trận Mậu Thân đã mở ra cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” ở miền Nam.
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 52).
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 52).
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên thế
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 52).
Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.
D
S
“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 52).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
D
S
“Miền Bắc: Nhân dân miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện cải cách ruộng đất, khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn. Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh được toàn dân hưởng ứng tích cực và triển khai trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội đã làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc có sự thay đổi, tạo tiền đề để miền Bắc phát triển trong giai đoạn tiếp theo cũng như thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46)
Tư liệu trên đề cập đến vai trò của hậu phương miền Bắc đối với miền Nam.
D
S
“Miền Bắc: Nhân dân miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện cải cách ruộng đất, khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn. Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh được toàn dân hưởng ứng tích cực và triển khai trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội đã làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc có sự thay đổi, tạo tiền đề để miền Bắc phát triển trong giai đoạn tiếp theo cũng như thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46)
Sau năm 1954, miền Bắc đã tiến lên xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
D
S
“Miền Bắc: Nhân dân miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện cải cách ruộng đất, khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn. Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh được toàn dân hưởng ứng tích cực và triển khai trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội đã làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc có sự thay đổi, tạo tiền đề để miền Bắc phát triển trong giai đoạn tiếp theo cũng như thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46)
Cuộc cải cách ruộng đất sau năm 1954 đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền Bắc.
D
S
“Miền Bắc: Nhân dân miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện cải cách ruộng đất, khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn. Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh được toàn dân hưởng ứng tích cực và triển khai trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội đã làm cho cơ cấu kinh tế - xã hội miền Bắc có sự thay đổi, tạo tiền đề để miền Bắc phát triển trong giai đoạn tiếp theo cũng như thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46)
Từ năm 1960, miền Bắc tiến lên xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội
D
S
“Miền Nam: Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ - chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khởi. Tháng 1/1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959 - 1960). Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (Bình Định) Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 2 - 1959; Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8 – 1959, rồi lan khắp miền Nam, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 1 - 1960.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46).
Nhân dân miền Nam “Đồng khởi” nhằm chống lại chính quyền Mỹ - Ngô Đình Diệm
D
S
“Miền Nam: Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ - chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khởi. Tháng 1/1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959 - 1960). Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (Bình Định) Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 2 - 1959; Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8 – 1959, rồi lan khắp miền Nam, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 1 - 1960.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46)
Phong trào Đồng khởi đã lật đổ chính quyền tay sai, giành chính quyền cho nhân dân.
D
S
“Miền Nam: Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ - chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khởi. Tháng 1/1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959 - 1960). Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (Bình Định) Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 2 - 1959; Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8 – 1959, rồi lan khắp miền Nam, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 1 - 1960.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46).
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
D
S
“Miền Nam: Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ - chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khởi. Tháng 1/1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959 - 1960). Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (Bình Định) Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 2 - 1959; Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8 – 1959, rồi lan khắp miền Nam, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 1 - 1960.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 46).
Sau Đồng khởi, Mỹ phải đưa quân viễn chinh vào tham chiến nhằm giành thể chủ động.
D
S
“Đội quân tóc dài” (bao gồm những người phụ nữ vừa làm ruộng vừa chiến đấu) ra đời rộng khắp miền Nam, trở thành một hiện tượng độc đáo của cuộc kháng chiến chống Mỹ, từ phong trào Đồng khởi ở Bến Tre, do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh đạo đã được nhân cứu nước, làm rạng rỡ thêm truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 45).
“Đội quân tóc dài” là một bộ phận của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam.
D
S
“Đội quân tóc dài” (bao gồm những người phụ nữ vừa làm ruộng vừa chiến đấu) ra đời rộng khắp miền Nam, trở thành một hiện tượng độc đáo của cuộc kháng chiến chống Mỹ, từ phong trào Đồng khởi ở Bến Tre, do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh đạo đã được nhân cứu nước, làm rạng rỡ thêm truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 45).
“Đội quân tóc dài” ra đời từ phong trào Đồng khởi và lan rộng khắp miền Nam.
D
S
“Đội quân tóc dài” (bao gồm những người phụ nữ vừa làm ruộng vừa chiến đấu) ra đời rộng khắp miền Nam, trở thành một hiện tượng độc đáo của cuộc kháng chiến chống Mỹ, từ phong trào Đồng khởi ở Bến Tre, do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh đạo đã được nhân cứu nước, làm rạng rỡ thêm truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 45).
Sau phong trào Đồng khởi, cách mạng miền Nam đã chuyển sang thế tiến công.
D
S
“Đội quân tóc dài” (bao gồm những người phụ nữ vừa làm ruộng vừa chiến đấu) ra đời rộng khắp miền Nam, trở thành một hiện tượng độc đáo của cuộc kháng chiến chống Mỹ, từ phong trào Đồng khởi ở Bến Tre, do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh đạo đã được nhân cứu nước, làm rạng rỡ thêm truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 45).
Đội quân tóc dài là nòng cốt cho sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.
D
S
“Nhiều đồng chí Việt Nam đã hy sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum, Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 47).
Tư liệu trên nói về hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam tại chiến trường Lào.
D
S
“Nhiều đồng chí Việt Nam đã hy sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum, Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 47).
Hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam đã quyết định thắng lợi cách mạng Lào.
D
S
“Nhiều đồng chí Việt Nam đã hy sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum, Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 47).
Lào và Việt Nam đã chiến đấu chống kẻ thù chung là thực dân Pháp, đế quốc Mỹ.
D
S
“Nhiều đồng chí Việt Nam đã hy sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum, Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 47).
Ngày nay, Lào và Việt Nam duy trì mối quan hệ đặc biệt về chính trị, kinh tế, xã hội
D
S
