wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết câu 3 nha

Total questions: 37

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Quan DUY VẬT BIỆN CHỨNG về nguồn gốc của ý thức

a)

nguồn gốc tự nhiên

b)

nguồn gốc xã hội

c)

nguồn gốc kinh tế

d)

nguồn gốc chính trị

2.

nguồn gốc tự nhiên

a)

Ý thức là thuộc tính phản ánh của một dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao nhất là bộ óc người. Nói cách khác, chỉ có con người mới có ý thức.

b)

Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người.

c)

Ý thức con người ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc người nhờ có lao động và ngôn ngữ.

d)
  • Ý thức chỉ được nảy sinh trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới của con người.

3.

ý thức là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người:

  • + Phản ánh là t---- t--- chung của mọi đối tượng vật chất nhưng chỉ có phản ánh ở bộ não người mới là hình thức phản ánh cao nhất (phản ánh năng động, sáng tạo), có sự kế thừa phản ánh tâm lý động vật. 

  • + Tâm lý động vật là tiền đề sinh vật tất yếu dẫn đến hình thành của ý thức. Do vậy, ý thức chỉ có ở con người, động vật chỉ hành động theo bản năng



(a)  

4.

ý thức là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người:

  • + Phản ánh là thuộc tính chung của mọi đối tượng vật chất nhưng chỉ có p--- a-- ở bộ não người mới là hình thức phản ánh cao nhất (phản ánh năng động, sáng tạo), có sự kế thừa phản ánh tâm lý động vật. 

  • + Tâm lý động vật là tiền đề sinh vật tất yếu dẫn đến hình thành của ý thức. Do vậy, ý thức chỉ có ở con người, động vật chỉ hành động theo bản năng



(a)  

5.

ý thức là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người:

  • + Phản ánh là thuộc tính chung của mọi đối tượng vật chất nhưng chỉ có phản ánh ở bộ não người mới là hình thức phản ánh cao nhất (phản ánh năng động, sáng tạo), có sự kế thừa phản ánh tâm lý động vật. 

  • + Tâm lý động vật là t--- đ- sinh vật tất yếu dẫn đến hình thành của ý thức. Do vậy, ý thức chỉ có ở con người, động vật chỉ hành động theo bản năng.



(a)  

6.

nguồn gốc xã hội

a)

Ý thức là thuộc tính phản ánh của một dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao nhất là bộ óc người. Nói cách khác, chỉ có con người mới có ý thức.

b)

Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người.

c)

Ý thức con người ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc người nhờ có lao động và ngôn ngữ.

d)
  • Ý thức chỉ được nảy sinh trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới của con người.

7.

Lao động là quá trình d--- b--- giữa con người và tự nhiên, trong đó con người đóng vai trò là môi giới, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chất giữa người và tự nhiên. Lao động là hoạt động đặc thù của con người, lao động luôn mang tính tập thể.

(a)  

8.

Lao động là quá trình diễn biến giữa con người và tự nhiên, trong đó con người đóng vai trò là môi giới, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chất giữa người và tự nhiên. Lao động là hoạt động đ-- t-- của con người, lao động luôn mang tính tập thể.

(a)  

9.

Lao động là quá trình diễn biến giữa con người và tự nhiên, trong đó con người đóng vai trò là m__ g___, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chất giữa người và tự nhiên. Lao động là hoạt động đặc của con người, lao động luôn mang tính tập thể.

(a)  

10.

Lao động là quá trình diễn biến giữa con người và tự nhiên, trong đó con người đóng vai trò là môi giới, điều tiết và giám sát trong sự t--- đ-- v-- c--- giữa người và tự nhiên. Lao động là hoạt động đặc của con người, lao động luôn mang tính tập thể.

(a)  

11.

  • Ngôn ngữ là cái v- v-- c--- của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong xã hội, để trao đổi tri thức, kinh nghiệm…; là phương tiện để tổng kết thực tiễn, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực.



(a)  

12.

  • Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong xã hội, để trao đổi tri thức, kinh nghiệm…; là phương tiện để t--- k-- thực tiễn, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực.



(a)  

13.

  • Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là h--- t--- trực tiếp của tư tưởng. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong xã hội, để trao đổi tri thức, kinh nghiệm…; là phương tiện để tổng kết thực tiễn, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực.



(a)  

14.
  • Ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần túy mà là một hiện tượng xã hội. Ý thức chỉ được nảy sinh trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới của con người.

a)

đúng

b)

sai

15.

Bản chất của ý thức: Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo h--- t--- k---- q--- của óc người.

(a)  

16.

Bản chất của ý thức là hình ảnh _______ , là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.

a)

khách quan của thế giới khách quan

b)

chủ quan của thế giới khách quan

c)

chủ quan của thế giới chủ quan

d)

khách quan của thế giới quan

17.

Bản chất của hiện thực ... được thể hiện ở

a)

Ý thức cũng là “hiện thực”, nhưng đó là hiện thực trong tư tưởng.

b)
  • Đó là sự thống nhất giữa vật chất và ý thức. Trong đó, vật chất là cái được phản ánh, còn ý thức là cái phản ánh.

c)
  • Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, bởi vì ý ưa thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn.

d)
  • Phản ánh ý thức là sự phản ánh sáng tạo. Tính sáng tạo của ý thức rất đa dạng, phong phú. Tuy nhiên, đó là sự sáng tạo dựa trên sự phản ánh.

e)

Không có bộ óc, không có hoạt động thực tiễn xã hội -> không có ý thức.

18.

Trong sự thống nhất giữa vật chất và ý thức, vật chất là

a)

cái phản ánh

b)

cái được phản ánh

c)

là một phạm trù Triết học: có nghĩa là vật chất là cái chung nhất, khái quát nhất nhưng đồng thời là tồn tại phổ biến nhất

d)

là thực tại khách quan: có nghĩa vật chất tồn tại khách quan có trước tồn tại của con người

e)

vật chất được cảm giác: chụp, chép, phản ánh -> điều đó có nghĩa là con người nhận thức được thế giới

19.

Trong sự thống nhất giữa vật chất và ý thức, ý thức là

a)

cái phản ánh

b)

cái được phản ánh

c)

là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

d)

mang tính chất lịch sử - xã hội, là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người

20.

Kết cấu của ý thức: ý thức là hiện tượng xã hội – tâm lí có kết cấu hết sức phức tạp. Tùy theo cách tiếp cận mà có thể phân chia nhiều cách khác nhau.

a)

theo chiều ngang

b)

theo chiều dọc

21.

Theo chiều ngang, ý thức gồm:

a)

tri thức, tình cảm, niềm tin, lí trí, ý chí, ...

b)

tự ý thức, tiềm thức, vô thức

c)

cái chung, cái riêng, cái đơn nhất

d)

độ, điểm nút, bước nhảy

22.

Theo chiều dọc, ý thức gồm:

a)

tri thức, tình cảm, niềm tin, lí trí, ý chí, ...

b)

tự ý thức, tiềm thức, vô thức

c)

cái chung, cái riêng, cái đơn nhất

d)

độ, điểm nút, bước nhảy

23.

Tri thức: là kết quả của quá trình nhận thức của con người về t-- g--- h--- t---. 

(a)  

24.

Tình cảm: là sự cảm động của con người trong mối quan hệ với t--- t-- x--- q---- và với chính mình.

(a)  

25.

Hạt nhân của ý thức là t-- t---.

(a)  

26.

Tự ý thức: là ý thức về bản thân mình trong quan hệ với ý thức về t-- g--- b-- n----.

(a)  

27.

Tiềm thức: là những tri thức mà con người đã có được từ trước nhưng gần như trở thành bản năng , thành kĩ năng trong t--- s-- ý thức.

(a)  

28.

Tiềm thức: là những t-- t--- mà con người đã có được từ trước nhưng gần như trở thành bản năng , thành kĩ năng trong tầng sâu ý thức.




(a)  

29.

Vô thức: là trạng thái tâm lí không phải do l_ t (a)   điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó. Chúng điều khiển những hành vi thuộc về bản năng, thói quen, … trong con người thông qua phản xạ không điều kiện.

30.

Vô thức: là trạng thái tâm lí không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó. Chúng điều khiển những hành vi thuộc về b-- n---, thói quen, … trong con người thông qua phản xạ không điều kiện.

(a)  

31.

niềm tin là yếu tố thuộc ý thức chia theo chiều

a)

dọc

b)

ngang

32.

tiềm thức là yếu tố thuộc ý thức chia theo chiều

a)

dọc

b)

ngang

33.

tri thức là yếu tố thuộc ý thức chia theo chiều

a)

dọc

b)

ngang

34.

tri thức là yếu tố

a)

quan trọng nhất

b)

chủ quan

c)

khách quan

d)

chung nhất

35.

Theo quan điểm CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a)

Vật chất sinh ra, tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức. Ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

36.

Theo quan điểm CNDV BIỆN CHỨNG, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: Ý thức có tính độc lập tương đối và ý thức có thể t-- đ--- trở lại vật chất. T-- đ--- cùng chiều thì vật chất phát triển và ngược lại

(a)  

37.

=> ý nghĩa: của mqh giữa vật chất - ý thức

a)

luôn tôn trọng hiện thực khách quan quy luật khách quan

b)

chống khuynh hướng chủ quan, duy chí, nóng vội

c)

phủ nhận tính độc lập tương đối và năng động, sáng tạo của ý thức trong sinh hoạt thực tiễn

d)

thụ động, ỷ lại, trông chờ đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn