NEW
Font size
Worksheetsvui học cùng triết học
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Câu 1: Theo quan điểm duy vật biện chứng được trình bày trong Chương I, đối tượng hiện thực mà toán học phản ánh là gì ?
A. Các khái niệm và cấu trúc do tư duy con người sáng tạo ra một cách thuần túy, không có nguồn gốc từ hiện thực.
B. Các vật thể vật chất cụ thể và các hình thức vận động riêng biệt của chúng (ví dụ: chuyển động, phản ứng hóa học).
C. Các quy luật lô-gích và các hệ tiên đề hình thức, không liên quan đến vật chất.
D. Các quan hệ số lượng và các hình thức không gian của thế giới hiện thực khách quan.
Câu 2: Trong quá trình trừu tượng hóa toán học, giai đoạn nào thể hiện sự trừu tượng hóa cao nhất khi các trừu tượng toán học tách khỏi nội dung chất lượng cụ thể và thậm chí là nội dung của các trừu tượng ban đầu (ví dụ: tập trung vào Cấu trúc) ?
A. Toán học và mô hình
B. Giai đoạn 2 và 3 (Đại số hiện đại và Toán học hiện đại).
C. Giai đoạn sử dụng Khách thể Lý tưởng (Lý tưởng hóa).
D. Giai đoạn 1 (Số học và Hình học cổ điển).
Câu 3: Đặc trưng quan trọng phân biệt phương pháp toán học với các khoa học tự nhiên là gì ?
A. Sử dụng nhiều thí nghiệm thực nghiệm
B. Dựa chủ yếu vào trực giác của nhà toán học
C. Phương pháp lập luận và chứng minh bằng logic hình thức cổ điển
D. Chỉ nghiên cứu các đối tượng vật chất cụ thể
Câu 4: Phương pháp tiên đề trong toán học có vai trò chủ yếu nào sau đây ?
A. Làm giảm tính trừu tượng của toán học
B. Hệ thống hóa tri thức và đảm bảo tính chặt chẽ trong suy luận
C. Loại bỏ hoàn toàn vai trò của thực tiễn
D. Chứng minh tính cảm tính trong tư duy toán học
Câu 5: Khi xét từng sự kiện riêng lẻ, hiện tượng ngẫu nhiên có đặc điểm gì ?
A. Luôn có thể dự đoán chính xác.
B. Không thể nhận thức
C. Không thể biết chắc xuất hiện hay không
D. Không tồn tại trong thức tế
Câu 6: Quy luật số lớn cho thấy điều gì ?
A. Khi lặp lại nhiều lần, tần suất xuất hiện của hiện tượng tiến gần giá trị xác suất thực.
B. Ngẫu nhiên hoàn toàn không có quy luật.
C. Tần suất luôn thay đổi, không ổn định.
D. Chỉ đúng với hiện tượng tất nhiên.
Câu 7: Mục đích của lý thuyết xác suất là gì ?
A. Tìm cách loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ngẫu nhiên.
B. Dự đoán chính xác từng sự kiện đươn lẻ.
C. Tìm ra các quy luật xác định trong sự lặp lại của các hiện tượng ngẫu nhiên.
D. Chứng minh rằng ngẫu nhiên không có quy luật.
Câu 8: Định luật nào thể hiện rằng trong một số lượng lớn các hiện tượng ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên sẽ triệt tiêu lẫn nhau và bộc lộ tính quy luật tất yếu ?
A. Định luật bảo toàn năng lượng
B. Quy luật Phủ định của phủ định
C. Luật số lớn (Luật đám đông)
Câu 9: Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của Toán học theo nội dung chương 4 là gì ?
A. Nhu cầu của xã hội
B. Nhu cầu phát triển nội tại của Toán học
C. Sự phát triển của khoa học công nghệ
D. Sự hỗ trợ của chính phủ
Câu 10: Nhu cầu thực tiễn đóng vai trò gì trong sự phát triển của Toán học ?
A. Không có ảnh hưởng
B. Hạn chế sự phát triển
C. Thúc đẩy Toán học bằng những bài toán ứng dụng
D. Làm giảm tính trừu tượng của Toán học
Câu 11: Tiêu chuẩn logic của chân lý trong toán học chủ yếu nhấn mạnh điều gì ?
A. Tính ứng dụng trong thực tiễn
B. Tính phi mâu thuẫn của hệ tiên đề
C. Tính trực giác của lý thuyết
D. Khả năng kiểm nghiệm bằng thí nghiệm
Câu 12: Vì sao thực tiễn được xem là tiêu chuẩn quyết định của chân lý toán học ?
A. Vì chỉ thực tiễn mới kiểm tra được tính phi mâu thuẫn
B. Vì trực giác không còn quan trọng
C. Vì thực tiễn chứng minh tính hiện thực và sức mạnh của tư duy
D. Vì mọi lý thuyết toán học đều đơn giản và dễ áp dụng ngay
