Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm (trang 31)

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là gì?

a)

Do mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.

b)

Do mâu thuẫn giữa các tổ chức kinh tế.

c)

Do mâu thuẫn về quan điểm chính trị.

d)

Do mâu thuẫn trong việc phân phối sản phẩm lao động.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Sự biến chất trong bản tính của con người.

d)

Sự cùng khổ của đời sống kinh tế.

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là gì?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên.

b)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện giai cấp là gì?

a)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên.

c)

Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếp hằng ngày nhưng chưa hệ thống hóa, chưa tổng hợp và khái quát hóa được gọi là gì?

a)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

b)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

c)

Tâm lý xã hội.

d)

Hệ tư tưởng.

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật được gọi là gì?

a)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

b)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

c)

Tâm lý xã hội.

d)

Hệ tư tưởng.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phạm trù nào biểu thị cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất ở những giai đoạn lịch sử nhất định?

a)

Phương thức sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất.

d)

Lao động.

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Tư liệu lao động.

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất?

a)

Quan hệ sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Tư liệu lao động.

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm những yếu tố nào?

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

c)

Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng.

d)

Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

11.

(C3) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp chủ yếu và trước hết là cuộc đấu tranh giữa các lực lượng nào?

a)

Hai giai cấp cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất thống trị.

b)

Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất tàn dư.

c)

Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất mầm mống.

d)

Hai giai cấp có tư tưởng khác nhau trong xã hội.

12.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố nào?

a)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động.

b)

Công cụ lao động và tư liệu lao động.

c)

Con người và công cụ lao động.

d)

Con người, công cụ lao động và đối tượng lao động.

13.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của đấu tranh giai cấp là gì?

a)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử trong điều kiện có giai cấp đối kháng.

b)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của mọi chế độ xã hội.

c)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực cho sự phát triển xã hội.

d)

Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp quyết định sự phát triển của xã hội.

14.

(C3) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất?

a)

Người lao động.

b)

Tư liệu sản xuất.

c)

Công cụ lao động.

d)

Phương tiện lao động.

15.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích.

b)

Hệ tư tưởng.

c)

Trình độ nhận thức.

d)

Nhiệm vụ chính trị.

16.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Người lao động.

b)

Công cụ lao động.

c)

Tư liệu lao động.

d)

Phương tiện lao động.

17.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người?

a)

Công cụ lao động.

b)

Tư liệu lao động.

c)

Phương tiện lao động.

d)

Người lao động.

18.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là yếu tố "động nhất, cách mạng nhất"?

a)

Công cụ lao động.

b)

Tư liệu lao động.

c)

Phương tiện lao động.

d)

Người lao động.

19.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.

c)

Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.

d)

Cả ba đều có vai trò ngang nhau.

20.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong tồn tại xã hội yếu tố nào là yếu tố quyết định?

a)

Phương thức sản xuất.

b)

Điều kiện tự nhiên.

c)

Dân số và mật độ dân số.

d)

Hoàn cảnh địa lý.

21.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Là lao động của con người bị tha hóa.

b)

Là chức năng của con người bị tha hóa.

c)

Là sự tha hóa của nền chính trị.

d)

Là sự tha hóa về tư tưởng.

22.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp nghĩ, phong tục, tập quán, ước muốn,... của một người, một bộ phận xã hội hay của toàn thể xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hàng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó được gọi là gì?

a)

Tâm lý xã hội.

b)

Hệ tư tưởng.

c)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

d)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

23.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tồn tại xã hội là gì?

a)

Là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

b)

Là sự tồn tại các hệ thống chính trị, kinh tế với nhau trong xã hội.

c)

Là sự tồn tại của quan hệ giữa con người với nhau trong xã hội.

d)

Là điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần của xã hội.

24.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đấu tranh giai cấp, cơ sở quan trọng nhất của liên minh giai cấp là gì?

a)

Sự thống nhất về lợi ích cơ bản.

b)

Sự thống nhất về ý thức chính trị.

c)

Sự thống nhất về tư tưởng.

d)

Sự thống nhất về trình độ.

25.

(C3) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lịch sử đã từng tồn tại các kiểu nhà nước nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Nhà nước chi nô quý tộc, nhà nước phong kiến.

c)

Nhà nước tư sản.

d)

Nhà nước vô sản.

26.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thể hiện như thế nào?

a)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất tác động trở lại quan hệ sản xuất.

d)

Không cái nào quyết định cái nào.

27.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quần chúng nhân dân gồm những ai?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần.

c)

Toàn thể dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân.

d)

Những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội.

28.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quy luật nào là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội?

a)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên, do đó không bị chi phối bởi quy luật nào.

29.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của yếu tố nào?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Không có yếu tố nào.

30.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tha hoá con người được đẩy lên cao nhất trong xã hội nào?

a)

Xã hội tư bản.

b)

Xã hội thiếu sự ổn định về kinh tế.

c)

Xã hội thiếu sự ổn định về chính trị.

d)

Trong mọi xã hội, sự tha hóa là như nhau.

31.

(C1) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì?

a)

Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên.

c)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan.

d)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới.

32.

(C1-THI) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?

a)

Triết học.

b)

Khoa học xã hội.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Thần học.

33.

(C1-THI) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm.

c)

Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.

d)

Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học.

34.

(C1) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nội dung mặt thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

c)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?

d)

Con người và thế giới sẽ đi về đâu?

35.

(C1-THI) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, triết học là gì?

a)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó.

c)

Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới.

d)

Là khoa học của mọi khoa học.

36.

(C1-THI) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người.

c)

Vấn đề thế giới quan của con người.

d)

Vấn đề về con người.

37.

(C2-THI) Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Tồn tại khách quan.

b)

Vận động.

c)

Phản ánh.

d)

Có khối lượng.

38.

(C2) Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

b)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan.

c)

Phát huy tính năng động chủ quan của con người.

d)

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.

39.

(C1-THI) Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.

c)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học.

d)

Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.

40.

(C1-THI) Thời kỳ nào mà nền triết học tự nhiên bị thay bằng nền triết học kinh viện?

a)

Tây Âu thời Trung cổ.

b)

Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại.

c)

Thời kỳ Hiện đại.

d)

Thời kỳ Phục Hưng.

41.

(C1) Thời kỳ nào mà nền triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu vô cùng rực rỡ, mà như đánh giá của Ph.Ăngghen "từ các hình thức muôn hình muôn vẻ của..., đã có mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này"?

a)

Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại.

b)

Thời kỳ Tây Âu Trung cổ.

c)

Thời kỳ Phục Hưng.

d)

Thời kỳ Hiện đại.

42.

(C1) Tiền đề lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Triết học cổ điển Đức.

c)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

43.

(C1-THI) Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?

a)

Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L. Phoiơbắc.

b)

Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L. Phoiơbắc.

c)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L. Phoiơbắc.

d)

Thế giới quan duy vật của L. Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.

44.

(C2-THI) Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

d)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

45.

(C2) Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.

c)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới tự nhiên.

d)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

46.

(C1-THI) Tính giai cấp của triết học thể hiện ở đâu?

a)

Thể hiện trong mọi trường phái triết học.

b)

Thể hiện trong một số hệ thống triết học.

c)

Thể hiện trong triết học Mác – Lênin.

d)

Thể hiện trong triết học phương tây.

47.

(C1-THI) Triết học Ấn Độ cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

b)

Là hệ thống tri thức về con người.

c)

Là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới.

d)

Là sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới tự nhiên.

48.

(C1) Triết học có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

b)

Từ nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội.

c)

Từ kinh tế và nguồn gốc chính trị.

d)

Không có câu trả lời đúng.

49.

(C1) Triết học Hy Lạp cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Là yêu mến sự thông thái.

b)

Là hệ thống tri thức về con người.

c)

Là tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

d)

Là tri thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.

50.

(C1-THI) Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.

b)

Là khoa học của mọi khoa học.

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người.

d)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.

51.

(C1-THI) Triết học ra đời khi nào, ở đâu?

a)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.

b)

Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.

c)

Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.

52.

(C1-THI) Triết học ra đời trong nền sản xuất xã hội nào?

a)

Khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.

b)

Khi nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.

c)

Khi nền sản xuất xã hội phát triển và loài người đã xuất hiện giai cấp.

d)

Không có câu trả lời đúng.

53.

(C1-THI) Triết học Trung Quốc cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Triết học là trí tuệ, là sự truy tìm bản chất của đối tượng.

b)

Là tri thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.

c)

Là hệ thống tri thức về con người.

d)

Là hệ thống tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

54.

(C1-THI) Trong điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.

b)

Tiền đề lý luận.

c)

Tiền đề khoa học tự nhiên.

d)

Tài năng của C. Mác và Ph. Ăngghen.

55.

(C2-THI) Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

56.

(C1-THI) Từ buổi đầu lịch sử triết học và tới tận thời kỳ nào, triết học vẫn là tri thức bao trùm, là "khoa học của các khoa học"?

a)

Thời kỳ Trung cổ.

b)

Thời kỳ Cận đại.

c)

Thời kỳ Hiện đại.

d)

Thời kỳ Cận hiện đại.

57.

(C2) Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

Nguyên tắc khách quan.

b)

Nguyên tắc toàn diện.

c)

Nguyên tắc thực tiễn.

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

58.

(C2-THI) Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

b)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển.

c)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.

d)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

59.

(C2) Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.

b)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

d)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

60.

(C1) Về mặt lịch sử, loại hình triết lý đầu tiên nào mà con người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh?

a)

Tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy.

b)

Tư duy tri thức tản mạn, dung hợp và sơ khai.

c)

Tư duy tri thức cụ thể, cảm tính.

d)

Tư duy lôgíc, lý luận.

61.

(C2) Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

62.

(C2-THI) Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.

63.

Ai là người đã khẳng định vật chất không có nghĩa gì khác hơn là "thực tại khách quan tồn tại độc lập đối với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh"?

a)

V.I. Lênin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Xôcrát.

64.

Ai là người đã phát triển học thuyết của C. Mác và Ph. Ăngghen thành công ở Nga?

a)

V.I. Lênin.

b)

B. Struve.

c)

M. Bulgakov.

d)

G. Plekhanov.

65.

Ai là người đã ví nguyên tử như những hạt bụi li ti trong nắng sớm?

a)

Đêmôcrít.

b)

A-rit-xốt.

c)

Pla-tông.

d)

Ta-lét.

66.

Câu: "Bầu ơi thương lấy bí cùng. Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Quy luật lượng, chất.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

67.

Câu ca dao "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao" minh chứng cho quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Lượng - chất.

b)

Phủ định của phủ định.

c)

Mâu thuẫn.

d)

Đoàn kết.

68.

Câu "Con ai mà chẳng giống cha, cháu nào mà chẳng giống bà giống ông" thể hiện tính chất khách quan, kế thừa của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật lượng - chất.

c)

Quy luật tồn tại.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

69.

Câu "Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh" thể hiện tính chất gì của sự phát triển?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính khách quan.

d)

Tính đa dạng, phong phú.

70.

Câu: "Góp gió thành bão" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng, chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

71.

Câu "Hạnh phúc là đấu tranh" thể hiện nội dung của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn.

b)

Quy luật lượng – chất.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật xã hội.

72.

Câu "Hổ phụ sinh hổ tử" thể hiện tính chất khách quan, kế thừa của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật lượng - chất.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật tồn tại.

73.

Câu "Kiến tha lâu có ngày đầy tổ" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng – chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật xã hội.

d)

Quy luật phủ định của phủ định.

74.

Câu "Là thuốc hay chất độc là tùy thuộc vào liều lượng của nó" minh hoạ cho quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng – chất.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật sinh học.

75.

Câu: "Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Quy luật lượng - chất.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

76.

Câu nói "Chưa học bò đã lo học chạy" là biểu hiện của sai lầm nào sau đây?

a)

Nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.

b)

Né tránh, điều hòa mâu thuẫn.

c)

Bảo thủ, trì trệ.

d)

Phủ định sạch trơn.

77.

Câu nói "Hãy cho tôi biết bạn của bạn là ai, tôi sẽ cho bạn biết bạn là người như thế nào" thể hiện nội dung nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tồn tại.

d)

Nguyên lý về cuộc sống.

78.

Câu nói "Năng nhặt chặt bị" thể hiện nội dung của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng – chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật xã hội.

79.

Câu nói "Người ta không thể có khái niệm về số nếu chưa từng giơ mười đầu ngón tay tập đếm. Người ta không thể có khái niệm về đường, về điểm, về các hình hình học nếu không nhìn thấy hình ảnh của chúng trong thế giới hiện thực. Ngay cả các phát minh khoa học vĩ đại nhất cũng đều là sự phát hiện ra những kết cấu vật chất, những mối liên hệ giữa chúng trong thế giới vô cơ hoặc hữu cơ" thể hiện quan điểm nào trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vai trò của vật chất đối với ý thức.

b)

Vai trò của ý thức đối với vật chất.

c)

Vai trò tích cực chủ động, sáng tạo của cá nhân.

d)

Tất cả phương án kia đều đúng.

80.

Câu nói: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" thể hiện rõ nhất quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

Quan điểm phát triển.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Quan điểm chủ quan.

81.

Câu nói sau của Hêraclit thể hiện quan điểm gì? "Mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi đi, mọi vật đều không ngừng thay đổi, mọi vật đều không ngừng phát sinh và tiêu vong".

a)

Biện chứng.

b)

Siêu hình.

c)

Duy tâm.

d)

Nhị nguyên luận.

82.

Câu nói "Trời sinh voi, sinh cỏ" thể hiện quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

83.

(VD-THI) Câu tục ngữ: "Có công mài sắt có ngày nên kim" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng, chất.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

84.

(VD-THI) Câu "Tức nước vỡ bờ" thể hiện trực tiếp nội dung nào dưới đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Sự thay đổi về lượng đạt đến điểm nút phải dẫn đến thay đổi về chất.

b)

Sự phủ định đồng thời khẳng định và sự giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng.

c)

Sự thay đổi của lượng ở giới hạn độ.

d)

Sự giải quyết mâu thuẫn biện chứng.

85.

(VD-THI) C. Mác cho rằng: "Mỗi một bước vận động thật sự quan trọng hơn một tấc cương lĩnh". Điều này khẳng định vai trò của nhân tố nào?

a)

Hoạt động thực tiễn.

b)

Đấu tranh giai cấp.

c)

Cách mạng xã hội.

d)

Quá trình tiến hóa của lịch sử.

86.

(VD-THI) Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Con người là một thực thể trong sự thống nhất biện chứng giữa cái tự nhiên và cái xã hội.

c)

Con người sinh ra từ tự nhiên, tuân theo các quy luật tự nhiên.

d)

Con người tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội.

87.

(VD-THI) Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa các ngành khoa học?

a)

Mỗi ngành khoa học là một lĩnh vực độc lập tuyệt đối.

b)

Mỗi ngành khoa học tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất.

c)

Các ngành khoa học có mối quan hệ biện chứng với nhau.

d)

Ngành khoa học này tồn tại và phát triển bên cạnh ngành khoa học khác.

88.

(VD-THI) Đường lối kháng chiến chống giặc ngoại xâm của Đảng ta (1946 – 1975) khẳng định "tự lực cánh sinh", đó là sự vận dụng luận điểm nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Vận động là quá trình tự thân.

b)

Vật chất quyết định ý thức.

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d)

Không gian và thời gian gắn liền với vật chất.

89.

(VD-THI) Hãy điền vào vị trí còn khuyết: "Nhận thức về sự vật chính là nhận thức về… và nhận thức về… của nó".

a)

Chất/lượng.

b)

Độ/điểm nút.

c)

Bước nhảy/mặt đối lập.

d)

Mâu thuẫn/chuyển hóa.

90.

(VD-THI) Khi nói: "Vật này dài 5m, nặng 5kg, nóng 50 độ C" đã cho biết thuộc tính nào sau đây của sự vật?

a)

Lượng.

b)

Chất.

c)

Điểm nút.

d)

Bước nhảy.

91.

(VD-THI) Trong đời sống xã hội, quy luật lượng – chất được thực hiện với điều kiện gì?

a)

Cần hoạt động có ý thức của con người.

b)

Cần có sự tham gia của con người chỉ trong một số trường hợp nhất định.

c)

Vì là quy luật nên sự tác động là tất nhiên, không cần đến hoạt động có ý thức của con người.

d)

Không cần bất cứ điều kiện nào.

92.

(VD-THI) Từ chiếc điện thoại di động Motorola DynaTAC 8000x sản xuất năm 1973 đến những chiếc smartphone với nhiều tính năng vượt trội như hiện nay là ví dụ minh họa cho nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về sự phát triển.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Nguyên lý về sự vận động của xã hội.

d)

Nguyên lý về tồn tại.

93.

(VD-THI) Từ nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất, hãy cho biết quan điểm nào sau đây là sai khi sinh viên cần "tạo ra sự biến đổi cả mặt lượng lẫn mặt chất trong học tập và rèn luyện"?

a)

Cái đã thì không cần phải học vì ta đã biết và có thể làm được.

b)

Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

c)

Kiên trì, nhẫn lại, không chủ quan trước những khó khăn.

d)

Tích lũy dần dần, không được nóng vội, đốt cháy giai đoạn.

94.

(VD-THI) Vận dụng các nguyên tắc của triết học Mác - Lênin, cho biết câu nói sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trực tiếp quan điểm triết học nào: "Mác đã xây dựng học thuyết của mình trên một triết lý nhất định của lịch sử, nhưng lịch sử nào? Lịch sử châu Âu. Mà châu Âu là gì? Đó chưa phải là toàn thể nhân loại... Xem xét lại chủ nghĩa Mác về cơ sở lịch sử của nó, cung cố nó bằng dân tộc học phương Đông" (Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 1, Nxb CTQG - Sự thật, Hà Nội, tr.509-510).

a)

Tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

Tôn trọng quan điểm toàn diện.

c)

Tôn trọng quan điểm phát triển.

d)

Tôn trọng tính quyết định của vật chất đối với ý thức.

95.

(VD-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, "đói nghèo" và "dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.

b)

Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả.

c)

Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.

d)

Cả hai đều là nguyên nhân.

96.

(VD-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh.

b)

Tả khuynh.

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

d)

Quan điểm trung dung.

97.

(VD-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Tả khuynh.

b)

Hữu khuynh.

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

d)

Quan điểm trung dung.

98.

(VD-THI) Theo quy luật lượng chất của phép biện chứng duy vật, Cách mạng tháng 8/1945 của Việt Nam là bước nhảy gì?

a)

Lớn, toàn bộ, đột biến.

b)

Lớn, dần dần, cục bộ.

c)

Lớn, cục bộ.

d)

Nhỏ, cục bộ.

99.

(VD-THI) Trong các lĩnh vực thiết kế, thuật ngữ "vintage" và "retro" chính là sự sống lại những giá trị thẩm mỹ xưa cũ. Điều này minh họa cho nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật lượng – chất.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật xã hội.

100.

(VD-THI) Mác viết: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản chủ nghĩa". Hãy cho biết câu nói trên phản ánh quan điểm nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.

b)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.

c)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.

d)

Vai trò quyết định của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.

101.

(VD-THI) Nhận định "Không ai tắm hai lần trên một dòng sông" là của ai?

a)

Heraclit.

b)

Đêmôcrit.

c)

Anaximen.

d)

Ta-lét.

102.

(VD-THI) Nhận định "Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử" thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

103.

(VD-THI) Nhận định sau thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật: Trong giới tự nhiên có quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường; Trong đời sống xã hội có quan hệ giữa cá nhân và tập thể; Trong nhận thức, có quan hệ giữa các giai đoạn nhận thức.

a)

Mối liên hệ phổ biến.

b)

Phát triển là một quá trình.

c)

Sự thống nhất của giới tự nhiên.

d)

Sự đa dạng trong quá trình phát triển.

104.

(VD-THI) Nhận định sau thuộc lập trường triết học nào: "Yêu nhau củ ấu cũng tròn. Ghét nhau quả bồ hòn cũng méo".

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

105.

Vận dụng lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sinh viên cần tích lũy những yếu tố nào để tham gia vào lực lượng sản xuất của xã hội?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Tri thức.

c)

Kỹ năng lao động.

d)

Thái độ tích cực và năng lực sáng tạo.

106.

Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, câu nói "Chân lý sẽ trở thành sai lầm nếu nó bị đẩy ra ngoài giới hạn tồn tại của nó" thể hiện tính chất nào của chân lý?

a)

Tính cụ thể.

b)

Tính khách quan.

c)

Tính tương đối.

d)

Tính tuyệt đối.

107.

Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể, trong cuộc sống chúng ta cần phải làm gì?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Tôn trọng bối cảnh lịch sử.

c)

Khắc phục quan điểm phiến diện.

d)

Nhận thức và xử lý các tình huống phải xét đến tính đặc thù của nó.

108.

Vận dụng quy luật lượng – chất, câu nói "Sao anh không hỏi những ngày còn không/Bây giờ em đã có chồng/ Như chim vào lồng, như cá cắn câu..." có ý nghĩa phê phán khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh.

b)

Tả khuynh.

c)

Chiết trung.

d)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

109.

Vận dụng ý nghĩa của phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta cần làm gì?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Kế thừa có chọn lọc.

c)

Trân trọng những giá trị truyền thống.

d)

Có niềm tin vào sự tất thắng của yếu tố cái mới.

110.

Quan điểm "Con người – thước đo của vạn vật" của Protagore (480–410 TCN) thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

111.

Quan điểm nào sau đây thể hiện đặc trưng của phương pháp biện chứng?

a)

Tre già măng mọc.

b)

Giàu sang do trời.

c)

Phú quý tại thiên.

d)

Sống chết có mệnh.

112.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Trung ương Đảng đã thay khẩu hiệu "Đánh đuổi Nhật – Pháp" bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật"; đó là sự vận dụng quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Quan điểm phiến diện.

113.

Số 3 là một chất so với các số nguyên dương khác, nhưng nếu diễn đạt 3=1+1+13=1+1+1 thì 3 lại là lượng của 3 số 1 cộng lại. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây trong quy luật lượng – chất của phép biện chứng duy vật?

a)

Các phương án kia đều diễn đạt nội dung quy luật lượng chất của phép biện chứng duy vật.

b)

Sự phân biệt giữa lượng và chất chỉ mang tính chất tương đối.

c)

Trong những điều kiện khác lượng và chất có thể hoán đổi vị trí cho nhau.

d)

Đặc điểm, thuộc tính nào đó của sự vật vừa có thể biểu thị về chất vừa có thể biểu thị về lượng.

114.

"Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong mắt của kẻ si tình" thuộc trường phái nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

115.

Câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du "Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" thể hiện rõ điểm nào nhất trong bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.

b)

Ý thức là sự phản ánh có tính năng động.

c)

Ý thức là sự phản ánh có tính sáng tạo.

d)

Ý thức mang bản chất xã hội.

116.

Đoạn thơ trong bài "Thêm một" của Trần Hòa Bình: "Thêm một chiếc lá rụng/Thế là thành mùa thu/Thêm một tiếng chim gù/Thành ban mai tinh khiết…" phù hợp nhất với quy luật nào trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Không có câu trả lời đúng.

117.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người cần phải "do đạc diện tích và đo lường sức chứa của những cái bình, từ sự tính toán thời gian và sự chế tạo cơ khí" mà toán học đã ra đời và phát triển. Quan điểm này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở, là động lực của nhận thức.

b)

Thực tiễn là mục đích, tiêu chuẩn của nhận thức.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.

d)

Không có câu trả lời đúng.